11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
11_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_10_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng cao: - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức tác phẩm. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt lớp 10 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. Tỉ lệ % 100% DeThi.edu.vn
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm) CHUYỆN CHIẾC ẤM SỨT VÒI Trong quán nước bên đường, có một cái ấm pha trà đã cũ. Vòi ấm bị sứt một miếng nhỏ. Chủ quán mấy lần định thay, nhưng vì chưa có tiền nên cứ để dùng tạm. Và lại trông thế nhưng ấm còn tốt chán. Bản thân chiếc ấm như cũng hiểu được hoàn cảnh của ông chủ. Nó tự nhủ: mình đã bị khuyết tật thì phải cố làm việc cho tốt. Thế là ấm luôn chú ý giữ cho mình sạch sẽ. Nó hãm trà bằng nước sôi thật khéo, bao giờ trà cũng vừa chín và tỏa hương thơm phức. Khi rót trà ra chén, qua cái vòi bị sứt, nó cẩn thận không để nước rớt ra ngoài. [ ] Một hôm, bỗng có một vị khách từ nơi xa đến. Nhìn thấy chiếc ấm hơi khác thường, ông ta nhấc lên, chăm chú ngắm nghía hồi lâu. Đoạn cất tiếng nói với chủ quán: - Ấm quý! Nếu ông bằng lòng để lại cho tôi, tôi sẽ trả cho ông thật hậu. - Dào ôi! Bác khéo đùa!- Ông chủ nhìn khách nở nụ cười thật thà- Chẳng qua chỉ là cái ấm sứ bình thường, do vô ý tôi đánh mẻ ở vòi. Quán nghèo nên mới phải để dùng tạm... - Ông bảo ấm bình thường à? Ba trăm năm mà bình thường à? - Bác vừa nói gì cơ? - Tôi bảo cái ấm này đã ra đời cách đây ba thế kỉ. Nếu tính tuổi thì tôi với ông còn phải gọi ấm là cụ tổ của cụ tổ đấy! Tóm lại là đồ cổ, quý hiếm cực kì. Nghe giọng nói quả quyết của ông khách, cái ấm suýt rùng mình. Thiếu bản lĩnh một chút thì nó đã để cho nước sôi trào ra miệng. Nhưng nó kịp trấn tĩnh. Không ai tự biết mình bằng mình, ấm nghĩ thầm. Nó biết nó ra đời ở một cái lò gốm sứ ven sông, chỉ mới cách đây hơn chục năm. Cái ông khách tưởng như sành đồ cổ kia, hóa ra nhìn gà hóa cuốc. - Thế nào? Ông để lại cho tôi chiếc ấm này chứ? Chủ quán ngần ngừ, nhìn chiếc ấm như muốn nói: “người ta tha thiết như thế, ngươi tính sao”? Chiếc ấm im lặng. Nó không nói được, tất nhiên rồi. Đất có nung thành sứ thì cũng chả cất nên lời. Nhưng ấm biết suy nghĩ. Và ông chủ hiểu được những suy nghĩ của nó. Chính vì thế mà ông ngẩng lên nói với khách: - Nó không đồng ý, bác ạ. Nó biết sứ mệnh cao quý của nó là biến những cái búp trà thành thứ nước uống tuyệt vời, như tất cả những cái ấm lão luyện khác. Bao nhiêu năm nay nó đã tận tụy phục vụ khách hàng của tôi. Đến nỗi sứt mẻ cả mình mẩy mà vẫn không nề hà Khách ở quán tôi ai cũng chuộng nó. Tôi không thể vì tiền mà phụ họ được. Vậy là cái ấm sứt vòi vẫn được ở lại trong quán nước nghèo, làm cái công việc sở trường của nó là pha trà. Đôi khi nó nghĩ: May mà ông chủ quán không tham! Nếu không thì vị khách gà mờ kia đã mất oan cả đống tiền. Còn nó, dù được trưng bày trong tủ kính, hay quăng quật mua đi bán lại, sao cũng đến lúc thân phận bị lộ tẩy. Tưởng ba trăm năm, hóa ra có mười năm Lúc ấy thì xấu hổ chết đi được! [ ] (Trích Xóm Bờ Giậu, Trần Đức Tiến, Nxb Kim Đồng, 2021) Thực hiện yêu cầu/Trả lời các câu hỏi sau: DeThi.edu.vn
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 1 (1.0 điểm): Xác định ngôi kể của truyện ngắn. Câu 2 (1.0 điểm): Theo đoạn trích, vì sao chủ quán mấy lần định thay chiếc ấm sứt vòi nhưng vẫn cố dùng tạm? Câu 3 (1.0 điểm): Xác định chủ đề của truyện ngắn. Câu 4 (1.0 điểm): Nêu tác dụng của việc sử dụng ngôi kể trong văn bản? Câu 5 (1.0 điểm): Từ câu chuyện trên, anh/chị rút ra bài học gì cho mình? II. VIẾT (5.0 điểm) Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và nghệ thuật của truyện ngắn Chuyện chiếc ấm sứt vòi – Trần Đức Tiến Chú thích: Trần Đức Tiến sinh ngày 2/5/1953, quê ở tỉnh Hà Nam, sống và làm việc ở Hà Nội từ 1970 đến 1986. Cuối 1986, ông chuyển vào sống Vũng Tàu cho đến nay. Ông không chỉ ở những sáng tác dành cho người lớn và nhiều thành tựu ở mảng văn học thiếu nhi. Phong cách sáng tác của ông dành cho thiếu nhi nên mang nét hồn nhiên, trong sáng, tinh tế. Chuyện chiếc ấm sứt vòi trích Xóm Bờ Giậu. Một số tác phẩm tiêu biểu: Linh hồn bị đánh cấp (tiểu thuyết, 1990), Bụi trần (tiểu thuyết, 1992), Mười lăm năm mưa xói (truyện ngắn, 1997) DeThi.edu.vn
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5.0 Ngôi kể của truyện ngắn: Ngôi thứ ba Hướng dẫn chấm: 1 1.0 - Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 1.0 điểm. - Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm. Chủ quán mấy lần định thay chiếc ấm sứt vòi nhưng vẫn cố dùng tạm vì: + Chủ quán chưa có tiền. + Và lại trông thế nhưng ấm còn tốt chán và nó luôn làm hài lòng khách uống trà. Hướng dẫn chấm: - HS trả lời được 2 ý: 1.0 điểm 2 1.0 - HS trả lời được 1 ý: 0.5 điểm - HS ghi liền kề phía trước đáp án: vẫn cho điểm - HS ghi dư ý phía sau đáp án: không cho điểm - HS ghi nguyên đoạn: không cho điểm - HS diễn đạt tương tự: vẫn cho điểm Chủ đề của truyện ngắn: - Chiếc ấm sứt vòi trong một quán trà nhưng được chủ quán và mọi người yêu thích vì sự phục vụ tận tụy của nó. - Nhấn mạnh sự nỗ lực của con người vượt lên trên sự kém may mắn và thiếu hoàn hảo trong cuộc sống. 3 1,0 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: chấm 1.0 điểm - Học sinh trả lời được 1 ý: chấm 0,5 điểm - HS không trả lời được như đáp án: không cho điểm. Lưu ý: những diễn đạt, dùng từ tương đương. Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể: + Giúp câu chuyện được bao quát hơn vì được kể ở nhiều góc độ. + Các vấn đề trong truyện được nhìn nhận khách quan, không bị chi phối bởi tình cảm so với cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất. 4 Hướng dẫn chấm: 1.0 - HS trả lời như đáp án: 1.0 điểm - HS trả lời mỗi ý: 0.5 điểm - HS diễn đạt tương tự: vẫn cho điểm - HS không trả lời đúng: không cho điểm Bài học học cho bản thân: 5 + Luôn tự hào về bản thân dù có những khuyết điểm 1.0 + Luôn nỗ lực và cống hiến cho xã hội DeThi.edu.vn
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) + Hướng dẫn chấm: - HS trả lời đúng 2 ý: 1.0 điểm - HS trả lời 1 ý: 0.5 điểm - HS diễn đạt tương tự: vẫn cho điểm - HS không trả lời đúng: không cho điểm II VIẾT 5.0 Viết bài văn nghị luận phân tích nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm tự sự a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng của bài văn. Hướng dẫn chấm: 0.25 - HS đáp ứng yêu cầu về bố cục và dung lượng: chấm 0.25 điểm. - HS chưa đáp ứng yêu cầu về bố cục và dung lượng: không cho điểm. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc ấm sứt vòi Hướng dẫn chấm: 0.5 - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.5 điểm. - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0.25 điểm. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể theo hướng sau: * Luận điểm 1: Phân tích một số nét đặc sắc về nội dung của tác phẩm truyện (2.0 điểm) - Nêu được chủ đề: (0.5 điểm) + Chiếc ấm sứt vòi trong một quán trà nhưng được chủ quán và mọi người yêu thích vì sự phục vụ tận tụy của nó. + Câu chuyện hướng đến sự nỗ lực của con người vượt lên trên sự kém may mắn và thiếu hoàn hảo trong cuộc sống. 3.5 - Biểu hiện của chủ đề thông qua tóm tắt cốt truyện: (1.0 điểm) - Khái quát thông điệp của tác phẩm: (0.5 điểm) + Trân trọng, nâng niu những giá trị cho con người + Luôn nỗ lực, phấn đấu để giữ vững giá trị của bản thân + * Luận điểm 2: Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm truyện (1.5 điểm) - Phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật (dựa trên các đặc điểm về ngoại hình, lai lịch, hoàn cảnh, ngôn ngữ, hành động, diễn biến tâm lí, tính cách...tùy theo ngữ liệu): (0.5 điểm) + Nhân vật ông chủ quán: DeThi.edu.vn
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) hoàn cảnh: nghèo túng hành động: không vứt chiếc ấm bị sứt vòi tính cách: là người tiết kiệm, trọng tình nghĩa, sống tình cảm + Chiếc ấm (tâm trạng) tâm lí: tự ý thức, luôn suy nghĩ cho người khác, - Nêu ngôi kể, điểm nhìn và phân tích hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng ngôi kể điểm nhìn trong tác phẩm: (0.5 điểm) + Ngôi kể: ngôi thứ nhất + Điểm nhìn: ông chủ quán, cái ấm + Hiệu quả: giúp câu chuyện bao quát hơn vì được kể ở nhiều góc độ, các vấn đề được nhìn nhận khách quan. - Phân tích hiệu quả của một số biện pháp tu từ được sử dụng trong tác phẩm: (0.5 điểm) + Ẩn dụ: “chiếc ấm” đại diện cho những người khó khăn luôn nỗ lực, phấn đấu trong cuộc sống. + Nhân hóa: những suy nghĩ của chiếc ấm Hướng dẫn chấm - HS triển khai được ít nhất 02 luận điểm; lí lẽ xác đáng, bằng chứng phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng: chấm 3.25 – 3.5 điểm - HS triển khai được ít nhất 02 luận điểm; đa số lí lẽ xác đáng, và có một số bằng chứng phù hợp, có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng: chấm 2.0 đến 3.0 điểm - HS triển khai được ít nhất 02 luận điểm nhưng lí lẽ chưa thật sự xác đáng, nhiều bằng chứng chưa phù hợp; có ý thức kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng hoặc HS chỉ triển 01 luận điểm; lí lẽ xác đáng, bằng chứng phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng: chấm 0.75 – 1.75 điểm - HS chỉ triển khai 01 luận điểm nhưng lí lẽ chưa xác đáng, bằng chứng không phù hợp; có ý thức kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng nhưng chưa hiệu quả: chấm 0.0 – 0.5 điểm Chú ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản 0.25 Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Có những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; văn viết giàu 0.5 hình ảnh, cảm xúc; liên hệ tác phẩm với thực tiễn đời sống. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm. DeThi.edu.vn
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm. Tổng điểm 10.0 DeThi.edu.vn
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Cấp độ tư duy TT Năng lực Mạch nội dung Số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ % I Năng lực đọc Truyện ngắn 5 2 20% 2 20% 1 10% 50% Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh II Năng lực viết 1 10% 10% 30% 50% giá một tác phẩm văn học. Tỉ lệ 30% 30% 40% 100% Tổng 6 100% Lưu ý: - Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận. - Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án và hướng dẫn chấm. DeThi.edu.vn
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Nội dung Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Đơn vị kiến Mức độ kiến thức, TT kiến thức/kĩ Thông Vận dụng Tổng thức/kĩ năng kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận biết Vận dụng năng hiểu cao Nhận biết: - Nhận biết ngôi kể. (Câu 1) - Nhận biết chi tiết tiêu biểu trong truyện. (Câu 2) Thông hiểu: Chuyện của - Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ Điệp – Nguyễn trong việc làm nổi bật nội dung của văn bản. (Câu 1 ĐỌC HIỂU Ngọc Tư (ngữ 3) 2 2 1 0 5 liệu ngoài sách - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu và lí giải giáo khoa) được mối quan hệ giữa các yếu tố này trong tính chỉnh thể của tác phẩm. (Câu 4) Vận dụng: - Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra. (Câu 5) Nhận biết: Viết văn bản - Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên nghị luận phân tác phẩm, tác giả, thể loại, của đoạn trích/tác 2 VIẾT tích, đánh giá phẩm. 1* một tác phẩm - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị văn học. luận. Thông hiểu: DeThi.edu.vn
- 11 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày được những nội dung khái quát của đoạn trích/ tác phẩm văn học. - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. Phân tích được những đặc sắc về nội dung, hình thức nghệ thuật và chủ đề của đoạn trích/ tác phẩm. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Nêu được những bài học rút ra từ đoạn trích/ tác phẩm. - Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong đoạn trích/ tác phẩm). - Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic. Vận dụng cao: - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức đoạn trích/ tác phẩm. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 10 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. Tỉ lệ % 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 50 50 100 DeThi.edu.vn



