15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
15_de_thi_khoa_hoc_tu_nhien_9_cuoi_ki_1_canh_dieu_2024_2025.docx
Nội dung text: 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án)
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn b. Trên một chai rượu có nhãn ghi 35 o có nghĩa là: cứ 100 ml dung dịch thì có 35 ml alcohol nguyên chất. c. Xăng sinh học được sản xuất từ dầu ăn và xăng A92. d. Khi cho 9,2 gam ethylic alcohol tác dụng với Na vừa đủ, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là 7,437 (l) Câu 2. Chọn phát biểu đúng khi nói về ánh sáng trắng. a. Khi một phần chiếc đũa bị nhúng trong nước, ta thấy chiếc đũa như bị gãy khúc tại mặt phân cách là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng. b. Ánh sáng trắng khi truyền qua lăng kính cho dải ánh sáng màu liên tục từ đỏ đến tím. c. Bức tranh treo trên tường có động năng. d. Tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì sẽ cho tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính. B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1. Chọn các chất thích hợp để điền vào dấu và hoàn thành các phương trình hóa học sau: 2CH3COOH + Na2CO3 ― ― ―→ 2CH3COONa + CO2 + H2O 2CH3COOH + Mg ― ― ―→ (CH3COO)2Mg + H2 CH3COOH + NaOH ― ― ―→ CH3COONa + H2O CH3CH2COOH + KOH ― ― ―→ CH3CH2COOK + H2O Câu 2. Biết 1 mol carbon khi cháy hoàn toàn tỏa ra một nhiệt lượng là 394 kJ. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% carbon. Câu 3. Cho 33,2 gam hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH tác dụng với lượng dư Na thu được chất lỏng X và 7,437 lít khí H2 (đkc). a) Viết PTHH xảy ra. b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. c) Tính khối lượng mỗi muối thu được. Câu 4. Xe cứu hộ giao thông thực hiện công 120 000 J để kéo xe con di chuyển đều liên tục trong thời gian 1 phút. a) Tính công suất của lực kéo xe biết lực kéo này có phương nằm ngang. b) Biết xe con được kéo và chuyển động đều trên đường với tốc độ là 15 m/s. Tính lực kéo xe trong khoảng thời gian đó Câu 5. Chiếu tia sáng đỏ tới vuông góc với mặt bên AB của lăng kính tam giác cân ABC đặt trong không khí, có góc A = 30°. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,513. a) Tính góc khúc xạ của tia sáng tại mặt bên AB và mặt bên AC. b) Tính góc lệch của tia ló ra khỏi lăng kính so với tia tới. c) Vẽ đường truyền của tia sáng qua lăng kính. Hình 4.3. Tia sáng đỏ chiếu tới lăng kính DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn b. Trên một chai rượu có nhãn ghi 35 o có nghĩa là: cứ 100 ml dung dịch thì có 35 ml alcohol nguyên chất. c. Xăng sinh học được sản xuất từ dầu ăn và xăng A92. d. Khi cho 9,2 gam ethylic alcohol tác dụng với Na vừa đủ, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là 7,437 (l) Câu 2. Chọn phát biểu đúng khi nói về ánh sáng trắng. a. Khi một phần chiếc đũa bị nhúng trong nước, ta thấy chiếc đũa như bị gãy khúc tại mặt phân cách là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng. b. Ánh sáng trắng khi truyền qua lăng kính cho dải ánh sáng màu liên tục từ đỏ đến tím. c. Bức tranh treo trên tường có động năng. d. Tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì sẽ cho tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính. B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1. Chọn các chất thích hợp để điền vào dấu và hoàn thành các phương trình hóa học sau: 2CH3COOH + Na2CO3 ― ― ―→ 2CH3COONa + CO2 + H2O 2CH3COOH + Mg ― ― ―→ (CH3COO)2Mg + H2 CH3COOH + NaOH ― ― ―→ CH3COONa + H2O CH3CH2COOH + KOH ― ― ―→ CH3CH2COOK + H2O Câu 2. Biết 1 mol carbon khi cháy hoàn toàn tỏa ra một nhiệt lượng là 394 kJ. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% carbon. Câu 3. Cho 33,2 gam hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH tác dụng với lượng dư Na thu được chất lỏng X và 7,437 lít khí H2 (đkc). a) Viết PTHH xảy ra. b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. c) Tính khối lượng mỗi muối thu được. Câu 4. Xe cứu hộ giao thông thực hiện công 120 000 J để kéo xe con di chuyển đều liên tục trong thời gian 1 phút. a) Tính công suất của lực kéo xe biết lực kéo này có phương nằm ngang. b) Biết xe con được kéo và chuyển động đều trên đường với tốc độ là 15 m/s. Tính lực kéo xe trong khoảng thời gian đó Câu 5. Chiếu tia sáng đỏ tới vuông góc với mặt bên AB của lăng kính tam giác cân ABC đặt trong không khí, có góc A = 30°. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,513. a) Tính góc khúc xạ của tia sáng tại mặt bên AB và mặt bên AC. b) Tính góc lệch của tia ló ra khỏi lăng kính so với tia tới. c) Vẽ đường truyền của tia sáng qua lăng kính. Hình 4.3. Tia sáng đỏ chiếu tới lăng kính DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn . Mỗi câu chọn đúng đáp án được 0,25đ. Tổng 8 x 0,25 = 2đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B B D B C B D Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Mỗi câu chọn đúng đáp án được 1đ. Trong đó: Chỉ trả lời đúng 1 lệnh: 0,1đ; đúng 2 lệnh được 0,25đ; đúng 3 lệnh: 0,5đ; đúng cả 4 lệnh: 1đ Tổng 2 x 1 = 2đ Ý a. b. c. d. Câu 1 S Đ S S Câu 2 Đ Đ S S B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu Nội dung Điểm Mỗi PT đúng được 0,25đ 2CH COOH + Na CO → 2CH COONa + CO + H O 0,25 Câu 1 3 2 3 3 2 2 2CH3COOH + Mg → CH3COO)2Mg + H2 0,25 (1đ) 0,25 CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O 0,25 CH3CH2COOH + KOH → CH3CH2COOK + H2O - mthan = 5000 g Câu 2 - mC = 5000 x 90% = 4500 g 0,25 (0,5đ) - nC = 4500/12 = 375 mol → Nhiệt lượng tỏa ra: 375x 394 = 147.750 KJ 0,25 a, 2 C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 0,25 2CH3COOH + 2Na → 2 CH3COONa + H2 0,25 b, - Số mol H2 = 3,437/22.4 = 0,3 mol 2 C2H5OH + 2Na →2C2H5ONa + H2 a mol → a a/2 mol 2CH COOH + 2 Na → 2 CH COONa + H 0,5 Câu 3 3 3 2 b mol→ b b/2 (1,5đ) Theo bài ta có hệ 46a + 60b = 33,2 a/2 + b/2 = 0,3 Giải hệ → a= 0,2; b = 0,4 0,25 0,25 → Khối lượng C2H5OH = 0,2 x 46 = 9,2 g Khối lượng CH3COOH = 0,4 x 60 = 24g b, Khối lượng C2H5ONa = 0,2 x 68 = 13,6 g Khối lượng CH3COONa = 0,4 x 82 = 32,8 g Câu 4 a) Công suất của lực kéo xe là: P = A/t = 120000/60 = 2000(W) 0,75 (1,5đ) b) Lực kéo xe là: P = Fv ⇒ F = P/v = 2000/15 = 133,3(N). 0,75 DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn . Mỗi câu chọn đúng đáp án được 0,25đ. Tổng 8 x 0,25 = 2đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B B D B C B D Phần II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Mỗi câu chọn đúng đáp án được 1đ. Trong đó: Chỉ trả lời đúng 1 lệnh: 0,1đ; đúng 2 lệnh được 0,25đ; đúng 3 lệnh: 0,5đ; đúng cả 4 lệnh: 1đ Tổng 2 x 1 = 2đ Ý a. b. c. d. Câu 1 S Đ S S Câu 2 Đ Đ S S B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu Nội dung Điểm Mỗi PT đúng được 0,25đ 2CH COOH + Na CO → 2CH COONa + CO + H O 0,25 Câu 1 3 2 3 3 2 2 2CH3COOH + Mg → CH3COO)2Mg + H2 0,25 (1đ) 0,25 CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O 0,25 CH3CH2COOH + KOH → CH3CH2COOK + H2O - mthan = 5000 g Câu 2 - mC = 5000 x 90% = 4500 g 0,25 (0,5đ) - nC = 4500/12 = 375 mol → Nhiệt lượng tỏa ra: 375x 394 = 147.750 KJ 0,25 a, 2 C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 0,25 2CH3COOH + 2Na → 2 CH3COONa + H2 0,25 b, - Số mol H2 = 3,437/22.4 = 0,3 mol 2 C2H5OH + 2Na →2C2H5ONa + H2 a mol → a a/2 mol 2CH COOH + 2 Na → 2 CH COONa + H 0,5 Câu 3 3 3 2 b mol→ b b/2 (1,5đ) Theo bài ta có hệ 46a + 60b = 33,2 a/2 + b/2 = 0,3 Giải hệ → a= 0,2; b = 0,4 0,25 0,25 → Khối lượng C2H5OH = 0,2 x 46 = 9,2 g Khối lượng CH3COOH = 0,4 x 60 = 24g b, Khối lượng C2H5ONa = 0,2 x 68 = 13,6 g Khối lượng CH3COONa = 0,4 x 82 = 32,8 g Câu 4 a) Công suất của lực kéo xe là: P = A/t = 120000/60 = 2000(W) 0,75 (1,5đ) b) Lực kéo xe là: P = Fv ⇒ F = P/v = 2000/15 = 133,3(N). 0,75 DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn a) Tại mặt bên AB, tia sáng đi vuông góc với mặt bên này nên góc tới bằng 0o, do đó, góc 0,5 khúc xạ cũng bằng 0o. Sau đó, tia sáng đi đến mặt AC. Tại bên AC, góc tới bằng 30o, áp dụng định luật khúc xạ cho tia sáng đi từ lăng kính ra không khí, ta tính được r = 49,16o. b) Dựa vào hình vẽ, tia ló lệch so với tia tới một góc α = r = I = 19,16∘α = r = I = 19,16° 0,5 c) Hình Câu 5 (1,5đ) 0,5 DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn a) Tại mặt bên AB, tia sáng đi vuông góc với mặt bên này nên góc tới bằng 0o, do đó, góc 0,5 khúc xạ cũng bằng 0o. Sau đó, tia sáng đi đến mặt AC. Tại bên AC, góc tới bằng 30o, áp dụng định luật khúc xạ cho tia sáng đi từ lăng kính ra không khí, ta tính được r = 49,16o. b) Dựa vào hình vẽ, tia ló lệch so với tia tới một góc α = r = I = 19,16∘α = r = I = 19,16° 0,5 c) Hình Câu 5 (1,5đ) 0,5 DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG THCS HƯƠNG SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 A. TRẮC NGHIỆM: I. PHÂN MÔN VẬT LÝ Câu 1. Công thức tính công cơ học là: P A. A = F.t B. A = F.S. C. A = F.v. D. A = t Câu 2. Thế năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Vận tốc của vật. B. Độ cao của vật so với mặt đất. C. Khối lượng riêng của vật. D. Hình dạng của vật. Câu 3. Chiếu một tia sáng từ nước (n = 1,33) sang không khí (n = 1,00). Điều kiện nào sau đây xảy ra phản xạ toàn phần A. Góc tới nhỏ hơn góc giới hạn B. Góc tới bằng góc giới hạn C. Góc tới lớn hơn góc giới hạn D. Tia sáng vuông góc với mặt phân cách Câu 4. Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là A. ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất nhỏ sang chiết suất lớn và góc tới lớn hơn góc giới hạn B. ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang chiết suất nhỏ và góc tới lớn hơn góc giới hạn C. ánh sáng truyền vuông góc với bề mặt phân cách D. góc tới nhỏ hơn góc giới hạn Câu 5. Máy xúc thứ nhất thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian lớn gấp 4 lần so với máy xúc thứ hai. Nếu gọi P1,P2 là công suất của máy thứ nhất và máy thứ hai, thì biểu thức nào dưới đây là đúng? A. P1 P2. B. P1 2P2. C. P2 4P1. D. P2 2P1. Câu 6. Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là A. 20 cm. B. 40 cm. C. 10 cm. D. 50 cm Câu 7. Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 II. PHÂN MÔN HOÁ HỌC Câu 8. Cho các kim loại Al, Ag, Fe, Cu. Hãy cho biết trong các kim loại đó kim loại nào dẫn điện tốt nhất? A. Al. B. Ag. C. Fe. D. Cu. Câu 9. Trong bóng đèn sợi đốt có một kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao được dùng làm dây tóc bóng đèn, theo em kim loại đó là kim loại nào sau đây? A. Mg. B. Cu. C. Fe. D. W. Câu 10. Một số kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tế như Al, Fe, Cu, Ag. Vậy kim loại nào có thể đẩy được tất cả các kim loại còn lại ra khỏi dung dịch muối của nó trong các kim loại Cu, Ag, Al, Fe? A. Al. B. Cu. C. Ag. D. Fe. Câu 11. Kim loại A có trong thành phần của Xà phòng và trong các chất tẩy rửa. Kim loại này có độ hoạt động hóa học rất mạnh có thể phản ứng phản ứng với nước giải phóng ra khí Hidro. A là kim loại nào sau đây? (Hiểu) A. Fe. B. Na. C. Ba. D. Ca. DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG THCS HƯƠNG SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 A. TRẮC NGHIỆM: I. PHÂN MÔN VẬT LÝ Câu 1. Công thức tính công cơ học là: P A. A = F.t B. A = F.S. C. A = F.v. D. A = t Câu 2. Thế năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Vận tốc của vật. B. Độ cao của vật so với mặt đất. C. Khối lượng riêng của vật. D. Hình dạng của vật. Câu 3. Chiếu một tia sáng từ nước (n = 1,33) sang không khí (n = 1,00). Điều kiện nào sau đây xảy ra phản xạ toàn phần A. Góc tới nhỏ hơn góc giới hạn B. Góc tới bằng góc giới hạn C. Góc tới lớn hơn góc giới hạn D. Tia sáng vuông góc với mặt phân cách Câu 4. Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là A. ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất nhỏ sang chiết suất lớn và góc tới lớn hơn góc giới hạn B. ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang chiết suất nhỏ và góc tới lớn hơn góc giới hạn C. ánh sáng truyền vuông góc với bề mặt phân cách D. góc tới nhỏ hơn góc giới hạn Câu 5. Máy xúc thứ nhất thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian lớn gấp 4 lần so với máy xúc thứ hai. Nếu gọi P1,P2 là công suất của máy thứ nhất và máy thứ hai, thì biểu thức nào dưới đây là đúng? A. P1 P2. B. P1 2P2. C. P2 4P1. D. P2 2P1. Câu 6. Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là A. 20 cm. B. 40 cm. C. 10 cm. D. 50 cm Câu 7. Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng? Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 II. PHÂN MÔN HOÁ HỌC Câu 8. Cho các kim loại Al, Ag, Fe, Cu. Hãy cho biết trong các kim loại đó kim loại nào dẫn điện tốt nhất? A. Al. B. Ag. C. Fe. D. Cu. Câu 9. Trong bóng đèn sợi đốt có một kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao được dùng làm dây tóc bóng đèn, theo em kim loại đó là kim loại nào sau đây? A. Mg. B. Cu. C. Fe. D. W. Câu 10. Một số kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tế như Al, Fe, Cu, Ag. Vậy kim loại nào có thể đẩy được tất cả các kim loại còn lại ra khỏi dung dịch muối của nó trong các kim loại Cu, Ag, Al, Fe? A. Al. B. Cu. C. Ag. D. Fe. Câu 11. Kim loại A có trong thành phần của Xà phòng và trong các chất tẩy rửa. Kim loại này có độ hoạt động hóa học rất mạnh có thể phản ứng phản ứng với nước giải phóng ra khí Hidro. A là kim loại nào sau đây? (Hiểu) A. Fe. B. Na. C. Ba. D. Ca. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 12. Nhôm là kim loại được dùng để làm nhiều vật dụng trong gia đình như: xoong, nồi, ấm đun nước. Tuy nhiên người ta hầu như không dùng vật dụng làm bằng nhôm để đựng nước vôi. Vì: A. Al là kim loại nhẹ nên không thích dùng. B. Al có thể phản ứng với nước vôi (vì nước vôi là dung dịch kiềm) do vậy vật dụng bằng Al nhanh hỏng. C. Al rất đắt nên không dùng. D. Vật dụng bằng Al khó mua. Câu 13. Các vật dụng làm bằng nhôm rất nhẹ và rất bền trong không khí đó là do đâu? A. Kim loại nhôm dễ dàng phản ứng với oxygen B. Kim loại nhôm phản ứng với khí oxygen tạo ra lớp oxide aluminium rất mỏng bám chắc trên bề mặt nhôm như là một lớp màng bảo vệ các vật dụng bằng nhôm. C. Nhôm là kim loại thông dụng. D. Nhôm là kim loại dễ kiếm. Câu 14. Trong thực tế số lượng hợp chất hữu cơ thường nhiều hơn hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ có trong cơ thể người, động vật và thực vật. Vậy hợp chất hữu cơ là hợp chất nào trong các hợp chất cho sau đây? A. CO. B. HCN. C. HCHC. D. Na2CO3. Câu 15. Bùn ao là hợp chất hữu cơ có ở đáy các ao tù, khi phân hủy sinh ra một khí có rất nhiều ứng dụng như làm nhiên liệu, nguyên liệu để tổng hợp nên nhiều chất. Chất có nhiều trong khí bùn ao là? A. CO2. B. CH4. C. C2H4. D. C2H2. Câu 16. Dựa vào thành phần hóa học người ta chia các hợp chất hữu cơ làm hai loại là hợp chất hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon. Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất hydrocarbon? A. CH3Cl. B. C2H6O. C. C2H5ONa. D. C3H8. Câu 17. Ethylic alcolhol được biết đến trong thực tế như làm cồn công nghiệp, cồn y tế, xăng E5. Vậy Ethylic alcolhol có công thức phân tử là? A. CH3Cl. B. C2H6O. C. C2H5ONa. D. C3H8. Câu 18. Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho K vào nước. (b) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (c) Cho Zn vào dung dịch HCl. (d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2. (e) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 19. Đâu không phải tính chất hóa học của ethylic alcohol ? A. Tác dụng với acetic acid. B. Tác dụng với kim loại mạnh như K, Na, C. Phản ứng cháy. D. Tác dụng với CaCO3. Câu 20. Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là A. liên kết ion. B. liên kết hydrogen. C. liên kết cho - nhận. D. liên kết cộng hóa trị. Câu 21. Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí A. methane. B. etane. C. ethylene. D. acethylene. III. PHÂN MÔN SINH HỌC Câu 22. Nucleic acid là hợp chất đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là A. acid amin. B. glucose. C. nucleotide. D. peptide. Câu 23. Bốn loại đơn phân của phân tử RNA là A. A, G, C và U. B. A, G, T và X. C. G, U, C và T. D. A, G, U và T. Câu 24. Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình nào? DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 12. Nhôm là kim loại được dùng để làm nhiều vật dụng trong gia đình như: xoong, nồi, ấm đun nước. Tuy nhiên người ta hầu như không dùng vật dụng làm bằng nhôm để đựng nước vôi. Vì: A. Al là kim loại nhẹ nên không thích dùng. B. Al có thể phản ứng với nước vôi (vì nước vôi là dung dịch kiềm) do vậy vật dụng bằng Al nhanh hỏng. C. Al rất đắt nên không dùng. D. Vật dụng bằng Al khó mua. Câu 13. Các vật dụng làm bằng nhôm rất nhẹ và rất bền trong không khí đó là do đâu? A. Kim loại nhôm dễ dàng phản ứng với oxygen B. Kim loại nhôm phản ứng với khí oxygen tạo ra lớp oxide aluminium rất mỏng bám chắc trên bề mặt nhôm như là một lớp màng bảo vệ các vật dụng bằng nhôm. C. Nhôm là kim loại thông dụng. D. Nhôm là kim loại dễ kiếm. Câu 14. Trong thực tế số lượng hợp chất hữu cơ thường nhiều hơn hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ có trong cơ thể người, động vật và thực vật. Vậy hợp chất hữu cơ là hợp chất nào trong các hợp chất cho sau đây? A. CO. B. HCN. C. HCHC. D. Na2CO3. Câu 15. Bùn ao là hợp chất hữu cơ có ở đáy các ao tù, khi phân hủy sinh ra một khí có rất nhiều ứng dụng như làm nhiên liệu, nguyên liệu để tổng hợp nên nhiều chất. Chất có nhiều trong khí bùn ao là? A. CO2. B. CH4. C. C2H4. D. C2H2. Câu 16. Dựa vào thành phần hóa học người ta chia các hợp chất hữu cơ làm hai loại là hợp chất hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon. Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất hydrocarbon? A. CH3Cl. B. C2H6O. C. C2H5ONa. D. C3H8. Câu 17. Ethylic alcolhol được biết đến trong thực tế như làm cồn công nghiệp, cồn y tế, xăng E5. Vậy Ethylic alcolhol có công thức phân tử là? A. CH3Cl. B. C2H6O. C. C2H5ONa. D. C3H8. Câu 18. Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho K vào nước. (b) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (c) Cho Zn vào dung dịch HCl. (d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2. (e) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 19. Đâu không phải tính chất hóa học của ethylic alcohol ? A. Tác dụng với acetic acid. B. Tác dụng với kim loại mạnh như K, Na, C. Phản ứng cháy. D. Tác dụng với CaCO3. Câu 20. Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là A. liên kết ion. B. liên kết hydrogen. C. liên kết cho - nhận. D. liên kết cộng hóa trị. Câu 21. Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí A. methane. B. etane. C. ethylene. D. acethylene. III. PHÂN MÔN SINH HỌC Câu 22. Nucleic acid là hợp chất đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là A. acid amin. B. glucose. C. nucleotide. D. peptide. Câu 23. Bốn loại đơn phân của phân tử RNA là A. A, G, C và U. B. A, G, T và X. C. G, U, C và T. D. A, G, U và T. Câu 24. Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình nào? DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Tái bản DNA. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Tổng hợp protein. Câu 25. Mang thông tin quy định trình tự amino acid của chuỗi polypeptide là chức năng của: A. tRNA B. mRNA C. rRNA D. DNA Câu 26. NST thường là : A. NST có số lượng, hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới cái B. NST có số lượng, hình thái khác nhau ở cả giới đực và giới cái C. NST có số lượng, hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính D. NST có số lượng, hình thái khác nhau ở cả giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính Câu 27. Bộ NST ở người bình thường là A. 2n = 46. B. 2n = 48. C. 2n = 44. D. 2n = 42. Câu 28. Đặc điểm nào chỉ có trong giảm phân, không có trong nguyên phân: A. NST đóng xoắn cực đại B.NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào C.NST nằm gọn trong nhân mới được tạo thành D.NST kép tiếp hợp, bắt chéo sau đó lại tách rời B. TỰ LUẬN: Câu 29. Một người kéo một vật nặng 200N lên cao 5m bằng ròng rọc trong thời gian 20 giây. Tính công suất của lực kéo. Câu 30. Giải thích vì sao thực phẩm có vị chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ. Câu 31. Nhân viên y tế thường dùng bông tẩm cồn xoa nhẹ lên da của người bệnh trước khi tiêm vào vị trí đó. Hãy tìm hiểu ý nghĩa của việc làm trên. Câu 32. Quan sát sơ đồ nhân giống cây bưởi dưới đây: Sơ đồ nhân giống cây bưởi a. Nêu cơ sở khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi B và cây bưởi C. b. Trong thực tiễn khi nhân giống bưởi ngoài chiết cành, người dân còn sử dụng phương pháp ghép (ghép cành, ghép mắt, ). Ưu điểm của phương pháp này là gì? DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Tái bản DNA. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Tổng hợp protein. Câu 25. Mang thông tin quy định trình tự amino acid của chuỗi polypeptide là chức năng của: A. tRNA B. mRNA C. rRNA D. DNA Câu 26. NST thường là : A. NST có số lượng, hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới cái B. NST có số lượng, hình thái khác nhau ở cả giới đực và giới cái C. NST có số lượng, hình thái giống nhau ở cả giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính D. NST có số lượng, hình thái khác nhau ở cả giới đực và giới cái, tham gia vào việc quyết định giới tính Câu 27. Bộ NST ở người bình thường là A. 2n = 46. B. 2n = 48. C. 2n = 44. D. 2n = 42. Câu 28. Đặc điểm nào chỉ có trong giảm phân, không có trong nguyên phân: A. NST đóng xoắn cực đại B.NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào C.NST nằm gọn trong nhân mới được tạo thành D.NST kép tiếp hợp, bắt chéo sau đó lại tách rời B. TỰ LUẬN: Câu 29. Một người kéo một vật nặng 200N lên cao 5m bằng ròng rọc trong thời gian 20 giây. Tính công suất của lực kéo. Câu 30. Giải thích vì sao thực phẩm có vị chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ. Câu 31. Nhân viên y tế thường dùng bông tẩm cồn xoa nhẹ lên da của người bệnh trước khi tiêm vào vị trí đó. Hãy tìm hiểu ý nghĩa của việc làm trên. Câu 32. Quan sát sơ đồ nhân giống cây bưởi dưới đây: Sơ đồ nhân giống cây bưởi a. Nêu cơ sở khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi B và cây bưởi C. b. Trong thực tiễn khi nhân giống bưởi ngoài chiết cành, người dân còn sử dụng phương pháp ghép (ghép cành, ghép mắt, ). Ưu điểm của phương pháp này là gì? DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng: 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 ĐA B B C B D B B Câu 8 9 10 11 12 13 14 ĐA B D A B B B C Câu 15 16 17 18 19 20 21 ĐA B C B C D D C Câu 22 23 24 25 26 27 28 ĐA C A B B A A D B. TỰ LUẬN: Câu 29. Công thực hiện: A = F⋅S = 200⋅5 = 1000 J 0,5 điểm Công suất: P = A/ t = 1000/ 20 = 50 W 0,25 điểm. Câu 30. (0,75 đ) Các thực phẩm có vị chua thường có tính acid. Khi đựng các loại thực phẩm này trong đồ dùng bằng kim loại, acid có trong thực phẩm sẽ phản ứng với kim loại, gây hỏng đồ đựng. Các đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ không xảy ra phản ứng này nên có thể sử dụng chúng để đựng thực phẩm có vị chua. Câu 31. (0,75 đ) Nhân viên y tế thường dùng bông tẩm cồn xoa nhẹ lên da của người bệnh trước khi tiêm vào vị trí đó. Do cồn có tác dụng sát trùng nên việc làm đó giúp làm sạch và khử trùng da trước khi tiêm. Câu 32. (0,75 đ) Câu Nội dung Điểm a. - Cây bưởi B được tạo ra bằng phương pháp chiết cành từ cây bưởi A → Cơ sở khoa 0,25 học của phương pháp tạo ra cây bưởi B là quá trình nguyên phân. - Cây bưởi C được tạo ra bằng phương pháp trồng bằng hạt của cây bưởi B mà hạt bưởi được tạo ra từ quá trình thụ phấn của hạt phấn và noãn trong bầu nhụy → Cơ sở 0,25 32 khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi C là quá trình giảm phân và thụ tinh. b. Ưu điểm: - Đơn giản, dễ làm, rút ngắn thời gian tạo cây con, cây con có được các đặc tính của 0,25 cây mẹ, ... DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng: 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 ĐA B B C B D B B Câu 8 9 10 11 12 13 14 ĐA B D A B B B C Câu 15 16 17 18 19 20 21 ĐA B C B C D D C Câu 22 23 24 25 26 27 28 ĐA C A B B A A D B. TỰ LUẬN: Câu 29. Công thực hiện: A = F⋅S = 200⋅5 = 1000 J 0,5 điểm Công suất: P = A/ t = 1000/ 20 = 50 W 0,25 điểm. Câu 30. (0,75 đ) Các thực phẩm có vị chua thường có tính acid. Khi đựng các loại thực phẩm này trong đồ dùng bằng kim loại, acid có trong thực phẩm sẽ phản ứng với kim loại, gây hỏng đồ đựng. Các đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ không xảy ra phản ứng này nên có thể sử dụng chúng để đựng thực phẩm có vị chua. Câu 31. (0,75 đ) Nhân viên y tế thường dùng bông tẩm cồn xoa nhẹ lên da của người bệnh trước khi tiêm vào vị trí đó. Do cồn có tác dụng sát trùng nên việc làm đó giúp làm sạch và khử trùng da trước khi tiêm. Câu 32. (0,75 đ) Câu Nội dung Điểm a. - Cây bưởi B được tạo ra bằng phương pháp chiết cành từ cây bưởi A → Cơ sở khoa 0,25 học của phương pháp tạo ra cây bưởi B là quá trình nguyên phân. - Cây bưởi C được tạo ra bằng phương pháp trồng bằng hạt của cây bưởi B mà hạt bưởi được tạo ra từ quá trình thụ phấn của hạt phấn và noãn trong bầu nhụy → Cơ sở 0,25 32 khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi C là quá trình giảm phân và thụ tinh. b. Ưu điểm: - Đơn giản, dễ làm, rút ngắn thời gian tạo cây con, cây con có được các đặc tính của 0,25 cây mẹ, ... DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 UBND HUYỆN QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS QUẾ LONG MÔN: KHTN 9 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1. Đơn vị thường dùng để đo công suất là A. Jun (J) và calo (cal).B. Oát (W) và kilôoát (kW). C. Jun (J) và Oát (W).D. Oát (W) và calo (cal). Câu 2. Cơ năng của một vật là A. năng lượng vật có được do chuyển động. B. năng lượng vật có được do vị trí của vật so với mặt đất. C. tổng động năng và thế năng của vật đó. D. năng lượng vật có được do đàn hồi. Câu 3. Khi ánh sáng truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước và bị khúc xạ thì A. góc tới lớn hơn góc khúc xạ. B. góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ. C. góc tới bằng góc khúc xạ. D. góc khúc xạ không phụ thuộc vào góc tới. Câu 4. Trong các nguồn sáng sau đây, đâu là nguồn sáng đơn sắc? A. Ánh sáng từ bóng dây tóc. B. Ánh sáng từ mặt trời. C. Ánh sáng từ đèn pha xe máy.D. Ánh sáng từ đèn LED đỏ. Câu 5. Thấu kính hội tụ có đặc điểm: A. Độ dày phần rìa khác phần ở giữa.B. Phần rìa mỏng hơn phần ở giữa. C. Độ dày phần rìa bằng phần ở giữa.D. Phần rìa dày hơn phần ở giữa. Câu 6. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ là A. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.B. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật. C. ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.D. ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật. Câu 7. Công thức của định luật Ohm là U U R A. I B. U I.R C. R D. I R I U Câu 8. Mã di truyền là A. mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin. B. mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin. C. mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin. D. mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin. Câu 9. Quá trình tổng hợp protein được gọi là A. sao mã.B. dịch mã.C. tự sao.D. khớp mã. Câu 10. Chức năng của DNA là A. lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền. B. truyền đạt thông tin di truyền. C. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. D. tham gia cấu trúc của NST. Câu 11. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở A. tế bào sinh dưỡng. B. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. C. tế bào mầm sinh dục. D. tế bào sinh dục vào thời kì chín. Câu 12. Kim loại có thể kéo dài thành sợi, dễ dát mỏng hoặc uốn cong do có A. tính dẫn điện. B. ánh kim. C. tính dẻo. D. tính dẫn nhiệt. Câu 13. Hai kim loại nào sau đây thường được sử dụng làm dây dẫn điện? A. Sắt, vàng. B. Nhôm, đồng. C. Nhôm, bạc. D. Nhôm, chì. Câu 14. Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại ở điều kiện thường được gọi là DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 UBND HUYỆN QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS QUẾ LONG MÔN: KHTN 9 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1. Đơn vị thường dùng để đo công suất là A. Jun (J) và calo (cal).B. Oát (W) và kilôoát (kW). C. Jun (J) và Oát (W).D. Oát (W) và calo (cal). Câu 2. Cơ năng của một vật là A. năng lượng vật có được do chuyển động. B. năng lượng vật có được do vị trí của vật so với mặt đất. C. tổng động năng và thế năng của vật đó. D. năng lượng vật có được do đàn hồi. Câu 3. Khi ánh sáng truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước và bị khúc xạ thì A. góc tới lớn hơn góc khúc xạ. B. góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ. C. góc tới bằng góc khúc xạ. D. góc khúc xạ không phụ thuộc vào góc tới. Câu 4. Trong các nguồn sáng sau đây, đâu là nguồn sáng đơn sắc? A. Ánh sáng từ bóng dây tóc. B. Ánh sáng từ mặt trời. C. Ánh sáng từ đèn pha xe máy.D. Ánh sáng từ đèn LED đỏ. Câu 5. Thấu kính hội tụ có đặc điểm: A. Độ dày phần rìa khác phần ở giữa.B. Phần rìa mỏng hơn phần ở giữa. C. Độ dày phần rìa bằng phần ở giữa.D. Phần rìa dày hơn phần ở giữa. Câu 6. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ là A. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.B. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật. C. ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.D. ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật. Câu 7. Công thức của định luật Ohm là U U R A. I B. U I.R C. R D. I R I U Câu 8. Mã di truyền là A. mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin. B. mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin. C. mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin. D. mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin. Câu 9. Quá trình tổng hợp protein được gọi là A. sao mã.B. dịch mã.C. tự sao.D. khớp mã. Câu 10. Chức năng của DNA là A. lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền. B. truyền đạt thông tin di truyền. C. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. D. tham gia cấu trúc của NST. Câu 11. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở A. tế bào sinh dưỡng. B. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. C. tế bào mầm sinh dục. D. tế bào sinh dục vào thời kì chín. Câu 12. Kim loại có thể kéo dài thành sợi, dễ dát mỏng hoặc uốn cong do có A. tính dẫn điện. B. ánh kim. C. tính dẻo. D. tính dẫn nhiệt. Câu 13. Hai kim loại nào sau đây thường được sử dụng làm dây dẫn điện? A. Sắt, vàng. B. Nhôm, đồng. C. Nhôm, bạc. D. Nhôm, chì. Câu 14. Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại ở điều kiện thường được gọi là DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. tính dẫn điện. B. tính dẫn nhiệt. C. ánh kim. D. tính dẻo. Câu 15. Phương pháp chung để tách các kim loại hoạt động hóa học mạnh như: Na, Ca, Mg, Al là A. điện phân nóng chảy. B. điện phân dung dịch. C. nhiệt luyện.D. thủy luyện. Câu 16. Aluminium được điều chế từ loại quặng nào? A. Hematite. B. Sphalerite. C. Bauxite. D. Manhetite. II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 17. (1,5 điểm) Cho mạch điện gồm 2 điện trở R 1 = 10 , R2 = 20 được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 24 V như hình vẽ. a. (1,0 điểm) Tìm hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở R1, R2? b. (0,5 điểm) Biết điện trở R1 được làm bằng dây Nikelin (điện trở suất 6 2 0,4.10 ..m) có tiết diện 1 mm . Tính chiều dài của dây làm điện trở R1? Câu 18. (1,5 điểm) a. (1,0 điểm) Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và bộ nhiễm sắc thể đơn bội. b. (0,5 điểm) Vì sao đột biến mất đoạn thường gây hậu quả nghiêm trọng? Câu 19. (1,5 điểm) a. (0,75 điểm) Lập bảng so sánh những điểm khác nhau về tính chất vật lí của kim loại và phi kim. b. (0,75 điểm) Cho các chất sau: C6H6, CaO, CO2, Al2O3, C2H6O, C2H4. Hãy xếp thành hai nhóm, nhóm hợp chất vô cơ, nhóm hợp chất hữu cơ. Câu 20. (1,5 điểm) Cho 10,5 g hỗn hợp hai kim loại Ag, Zn vào dung dịch HCl dư người ta thu được 2,479 lít khí (đkc) a. Tính khối lượng chất rắn sau phản ứng. b. Khí hydrogen thu được cho qua bình đựng bột CuO dư đun nóng, phản ứng xảy ra tính khối lượng chất rắn tạo thành. DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. tính dẫn điện. B. tính dẫn nhiệt. C. ánh kim. D. tính dẻo. Câu 15. Phương pháp chung để tách các kim loại hoạt động hóa học mạnh như: Na, Ca, Mg, Al là A. điện phân nóng chảy. B. điện phân dung dịch. C. nhiệt luyện.D. thủy luyện. Câu 16. Aluminium được điều chế từ loại quặng nào? A. Hematite. B. Sphalerite. C. Bauxite. D. Manhetite. II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 17. (1,5 điểm) Cho mạch điện gồm 2 điện trở R 1 = 10 , R2 = 20 được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 24 V như hình vẽ. a. (1,0 điểm) Tìm hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở R1, R2? b. (0,5 điểm) Biết điện trở R1 được làm bằng dây Nikelin (điện trở suất 6 2 0,4.10 ..m) có tiết diện 1 mm . Tính chiều dài của dây làm điện trở R1? Câu 18. (1,5 điểm) a. (1,0 điểm) Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và bộ nhiễm sắc thể đơn bội. b. (0,5 điểm) Vì sao đột biến mất đoạn thường gây hậu quả nghiêm trọng? Câu 19. (1,5 điểm) a. (0,75 điểm) Lập bảng so sánh những điểm khác nhau về tính chất vật lí của kim loại và phi kim. b. (0,75 điểm) Cho các chất sau: C6H6, CaO, CO2, Al2O3, C2H6O, C2H4. Hãy xếp thành hai nhóm, nhóm hợp chất vô cơ, nhóm hợp chất hữu cơ. Câu 20. (1,5 điểm) Cho 10,5 g hỗn hợp hai kim loại Ag, Zn vào dung dịch HCl dư người ta thu được 2,479 lít khí (đkc) a. Tính khối lượng chất rắn sau phản ứng. b. Khí hydrogen thu được cho qua bình đựng bột CuO dư đun nóng, phản ứng xảy ra tính khối lượng chất rắn tạo thành. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Trả lời B C A D B C A C Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Trả lời B C D C B C A C II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 17. (1,5 điểm) Tóm tắt: (0,25 Giải điểm) R1 = 10 a. Điện trở tương đương của đoạn mạch: R2 = 20 R = R1 + R2 = 10 + 20 = 30 (0,25 điểm) U = 24 V Cường độ dòng điện trong mạch: U 24 a. U1 = ?, U2 = ? I 0,8 A Do R nt R nên I = I = I = 0,8 A (0,25 điểm) 2 1 2 1 2 b. S1 = 1 mm R 30 6 Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở: 0,4.10 ..m U1 l1 = ? I1 U1 I1.R1 0,8.10 8V R1 U 2 I 2 U 2 I 2.R2 0,8.20 16V (0,25 điểm) R2 (Hoặc: Do R1 nt R2 nên U = U1 + U2 => U2 = U – U1) b. Chiều dài dây làm điện trở R1: l1 R1.S1 R1 . l1 (0,25 điểm) S1 10.1.10 6 l 25m (0,25 điểm) 1 0,4.10 6 Câu 18. (1,5 điểm) a. (1,0 điểm) Bộ NST đơn bội Bộ NST lưỡng bội Điểm (Kí hiệu: n) (Kí hiệu: 2n) - Tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng và tế - Tồn tại trong nhân của tế bào giao tử. 0,25 bào sinh dục sơ khai. - Có số lượng NST giảm đi một nửa so với - Có số lượng NST gấp đôi bộ NST đơn bội 0,25 bộ NST lưỡng bội (chứa n NST). (chứa 2n NST). - NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất - NST tồn tại thành từng cặp tương đồng phát từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ 0,25 (chứa 2 chiếc của mỗi cặp NST tương đồng). mẹ. - Gene tồn tại thành từng chiếc alen. - Gene tồn tại thành từng cặp alen. 0,25 b. (0,5 điểm) Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể làm giảm số lượng gen trên NST. Mất đoạn dài thường gây chết, hoặc giảm sức sống do mất cân bằng của hệ gen.Ở tế bào sinh dưỡng, nếu đoạn mất ngắn thì tế bài vẫn sống được và sinh ra các thế hệ tế bào tiếp theo cũng giống như vậy. Câu 19. (1,5 điểm) DeThi.edu.vn 15 Đề thi Khoa Học Tự Nhiên 9 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Trả lời B C A D B C A C Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Trả lời B C D C B C A C II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 17. (1,5 điểm) Tóm tắt: (0,25 Giải điểm) R1 = 10 a. Điện trở tương đương của đoạn mạch: R2 = 20 R = R1 + R2 = 10 + 20 = 30 (0,25 điểm) U = 24 V Cường độ dòng điện trong mạch: U 24 a. U1 = ?, U2 = ? I 0,8 A Do R nt R nên I = I = I = 0,8 A (0,25 điểm) 2 1 2 1 2 b. S1 = 1 mm R 30 6 Hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở: 0,4.10 ..m U1 l1 = ? I1 U1 I1.R1 0,8.10 8V R1 U 2 I 2 U 2 I 2.R2 0,8.20 16V (0,25 điểm) R2 (Hoặc: Do R1 nt R2 nên U = U1 + U2 => U2 = U – U1) b. Chiều dài dây làm điện trở R1: l1 R1.S1 R1 . l1 (0,25 điểm) S1 10.1.10 6 l 25m (0,25 điểm) 1 0,4.10 6 Câu 18. (1,5 điểm) a. (1,0 điểm) Bộ NST đơn bội Bộ NST lưỡng bội Điểm (Kí hiệu: n) (Kí hiệu: 2n) - Tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng và tế - Tồn tại trong nhân của tế bào giao tử. 0,25 bào sinh dục sơ khai. - Có số lượng NST giảm đi một nửa so với - Có số lượng NST gấp đôi bộ NST đơn bội 0,25 bộ NST lưỡng bội (chứa n NST). (chứa 2n NST). - NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất - NST tồn tại thành từng cặp tương đồng phát từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ 0,25 (chứa 2 chiếc của mỗi cặp NST tương đồng). mẹ. - Gene tồn tại thành từng chiếc alen. - Gene tồn tại thành từng cặp alen. 0,25 b. (0,5 điểm) Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể làm giảm số lượng gen trên NST. Mất đoạn dài thường gây chết, hoặc giảm sức sống do mất cân bằng của hệ gen.Ở tế bào sinh dưỡng, nếu đoạn mất ngắn thì tế bài vẫn sống được và sinh ra các thế hệ tế bào tiếp theo cũng giống như vậy. Câu 19. (1,5 điểm) DeThi.edu.vn