Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_15_de_thi_hsg_phan_mon_vat_li_khtn_8_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Theo đề ta có: SA= 25(cm) > AB =20 (cm) ⇒ Mắt không nhìn thấy được Sʹ 0,25 0,25 4 - Đặt các viên bi thép lên cân điện tử, cân chỉ giá trị m thì khối lượng của các viên 0,25 (1 điểm) bi là m. - Đổ nước vào cốc đong có thể tích V1. 0,25 - Thả các viên bi vào cốc đong, nước dâng lên đến thể tích V 2. Thể tích của các viên bi là V= V2- V1 0,25 m m D V V V - Khối lượng riêng của các viên bi là 2 1 0,25 II. PHẦN TỰ CHỌN Câu Nội dung Điểm 5 a. Áp suất tại C: pC = d. ∆h + po (po là áp suất khí quyển) 0,25 (2 điểm) Áp suất tại B là áp suất của không khí trong bình cầu: p 0,25 mà áp suất tại 2 điểm này như nhau nên ta có p = d. ∆h + po 0,25 hay p > po. Vậy áp suất không khí trong bình lớn hơn áp suất khí quyển. 0,25 b. Ta có: áp suất tại 2 điểm B, C cùng mặt phẳng nằm ngang thì bằng nhau nên p 0,25 = d. ∆h + po 0,25 = 136000. 0,04 + 103360 = 108800 N/ m2. 0,25 Vậy áp suất không khí trong bình là 108800 N/ m2. 0,25 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ THỊ XÃ VĨNH CHÂU Môn: KHNT 8 – VẬT LÍ Câu 1 (5,0 điểm). Nam và An là hai anh em học cùng một trường, lúc 10h30 An đạp xe từ trường về nhà với tốc độ là 6 km/h; sau 6 phút Nam cũng đạp xe từ trường về nhà với tốc độ 8 km/h. a) Lúc mấy giờ Nam sẽ đuổi theo kịp An và nơi đó cách trường bao nhiêu km? b) Hãy biểu diễn quãng đường - thời gian của An và Nam trên cùng một đồ thị. Câu 2 (5,0 điểm). Một khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh là 5 cm, 6 cm, 10 cm. Biết trọng lượng riêng của nhôm là 27000N/m3, của nước là 10000N/m3, nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K. a) Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối nhôm khi thả chìm hoàn toàn trong nước. b) Cung cấp cho khối nhôm một nhiệt lượng 14256 J thì nhiệt độ của khối nhôm tăng lên 500C. Tìm nhiệt độ ban đầu của khối nhôm. Câu 3 (5,0 điểm). Chỗ sát trần góc trái D của một căn phòng (Hình 1) có một lỗ nhỏ, làm cho ánh nắng có thể lọt vào thành một chùm sáng hẹp (xem như một tia sáng). Nhờ gương MN treo thẳng đứng trên tường AB, người quan sát thấy rằng khi Mặt Trời lên cao dần thì đầu tiên xuất hiện một chấm sáng tại góc phòng C, nó di chuyển dần đến điểm E chính giữa sàn rồi biến mất. Hãy xác định độ cao của trần biết rằng chiều cao của gương là MN = 85 cm. Câu 4 (2,0 điểm). Một phòng ngủ có lắp 1 đèn LED, 1 tivi và 1 quạt điện. Có lúc đèn LED, tivi và quạt điện đều hoạt động, nhưng có lúc chỉ có đèn LED và quạt điện hoạt động. a) Các dụng cụ này được mắc như thế nào vào mạch điện? Vì sao? b) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: nguồn điện, 1 đèn LED (hoạt động), 1 tivi (không hoạt động), 1 quạt điện (hoạt động) và các công tắc. Các đồ dùng điện trên sơ đồ mạch điện được kí hiệu giống như các điện trở. c) Nếu tivi bị hỏng thì đèn LED và quạt điện có hoạt động không? Vì sao? Câu 5 (3,0 điểm). Thả ba vật có khối lượng bằng nhau chìm hoàn toàn trong một cốc nước. Biết vật thứ nhất làm bằng đồng, vật thứ hai làm bằng sắt và vật thứ ba làm bằng sứ. Hỏi lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nào lớn nhất, nhỏ nhất? Hãy giải thích tại sao? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Đáp án Điểm Gọi s1 là quãng đường An đi được với tốc độ 6 km/h; s2 là quãng đường Nam đi được với tốc độ 8 km/h. s1 = v1.t = 6.t 0,5 s2 = v2.(t – 0,1) = 8 (t – 0,1) 0,5 1a Để Nam đuổi theo kịp An thì s1 = s2 0,5 ⇔6t = 8(t ― 0,1) 0,5 0,8 ⇒푡 = = 0,4ℎ = 24phút 1,0 2 Vậy Nam sẽ đuổi theo kịp An vào lúc 10h54 phút 0,5 Vị trí Nam đuổi theo kịp An cách trường là: s = v1.t = 6.0,4 = 2,4 km 0,5 1b 1,0 Thể tích của khối nhôm: V = 4.6.10 = 300 cm3 = 0,0003 m3 0,75 2a Lực đẩy Ac-si-met (Archimedes) tác dụng lên khối nhôm là: FA = d.V = 10000.0,0003 = 3 N 0,75 Khối lượng riêng của khối nhôm là: 27000 1,0 d = 10D⇒ = = = 2700kg/m3 10 10 Khối lượng của khối nhôm là: m = D.V = 2700. 0,0003 = 0,81 kg 0,5 2b Nhiệt độ ban đầu của khối nhôm là: Q = m.c (t2 – t1) 0,5 ⇔14256 = 0,81.880(50 – t1) 0,5 ⇔ 14256 = 35640 – 712,8t1 0,5 35640 ― 14256 0,5 ⇒푡 = = 30∘C 1 712,8 Hình vẽ 0,5 AN DA 0,5 Ta có DAN và EBN là đồng dạng nên ta có: Δ Δ NB = EB = 2 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn => AN = 2NB (1) 0,5 Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có M là trung điểm của AB: 0,5 3 AB ⇒MB = AM = 2 Với AN = AM + MN = 0,5 2 + ;(2) NB = MB ― MN = ― 2 0,5 AB AB 1,0 Từ (1), (2), và (3) ta có: + MN = 2 ― MN 2 2 Giải ra ta được AB = 6MN = 6.85 = 510 cm = 5,1 m. 1,0 Vậy độ cao của trần là: CD = AB = 5,1 m Có lúc đèn LED, tivi và quạt điện đều hoạt động, nhưng có lúc chỉ có đèn LED và 4a quạt điện hoạt động, chứng tỏ chúng được mắc song song với nhau, công tắc điều 0,75 khiển từng thiết bị sẽ đóng hoặc ngắt để cho dòng điện đi qua hoặc không đi qua thiết bị tương ứng. Vẽ sơ đồ mạch điện. 4b 0,75 4c Nếu tivi bị hỏng thì đèn LED và quạt điện vẫn hoạt động bình thường vì mạch 0,5 điện vẫn kín nên dòng điện vẫn chạy qua. - Gọi D1, D2, D3, V1, V2, V3 lần lượt là khối lượng riêng và thể tích của vật bằng 0,5 đồng, sắt và sứ. 1,0 - Từ công thức: = , mà các vật có cùng khối lượng và - D1 > D2 > D3 => V1 < V2 < V3 5 1,0 - Theo công thức tính của lực đẩy Archimedes: FA = d.V⇒FA1 < FA2 < FA3 - Vậy lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng sứ lớn nhất và nhỏ nhất là vật bằng đồng. 0,5 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp Đề thi học sinh giỏi Vật lý 8 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KĐCL HỌC SINH GIỎI LẦN 2 PHÒNG GD&ĐT TÂN KỲ Môn thi: KHTN 8 TRƯỜNG THCS ĐỒNG VĂN PHÂN MÔN VẬT LÍ I. PHẦN BẮT BUỘC Câu 1: Biến áp nguồn là: A. Thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều B. Thiết bị cung cấp nguồn điện C. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 180V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm D. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm Câu 2: Joulemeter là gì? A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. B. Thiết bị đo điện áp C. Thiết bọ đo dòng điện D. Thiết bọ đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện Câu 3: Đâu là thiết bị sử dụng điện? A. Cầu chì ống. B. Dây nối. C. Điot phát quang. D. Công tắc Câu 4: Ampe kế dùng để làm gì? A. Đo hiệu điện thế B. Đo cường độ dòng điện C. Đo chiều dòng điện D. Kiểm tra có điện hay không Câu 5: Đâu không phải nút chức năng trên thiết bị Joulemeter là? A. Nút start để khởi động. B. Nút on để bật C. Nút reset để cài lại. D. Nút cài đặt để lựa chọn Câu 6: Đâu là thiết bị hỗ trợ điện A. Biến trở. B. Bóng đèn pin kèm đui 3V C. Điot phát quang D. Công tắc Câu 7: Khi dùng đèn điot phát quang cần chú ý điều gì? A. Cực (+) nối với cực dương của nguồnB. Cực (-) nối với cực dương của nguồn C. Cả hai đều saiD. Cả hai đều đúng Câu 8: Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa Học Tự Nhiên thường dùng nguồn điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin nào? A. Một pin 3V. B. Hai pin 3V. C. Ba pin 2 V. D. Bốn pin 1,5V. Câu 9: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về năng lượng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên? A. Hóa họcB. Sinh họcC. Vật líD. Thiên văn học Câu 10: Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào? A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo. II. PHẦN LỰA CHỌN Câu 1: (2.0 điểm) Thả một vật bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ mức 130cm3 dâng lên đến 175cm3. Nếu treo vật vào một lực kế trong điều kiện vật vẫn nhúng hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 4,2N. Cho trọng lượng riêng của nước d=10000N/m3. a. Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật? b. Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật? Câu 2: (4,0 điểm) Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu với tốc độ 40 km/h; nửa thời gian sau với tốc độ 30 km/h. a. Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động? b. Biết thời gian đi cả quá trình là 3h. Tính quảng đường đi được trong mỗi nửa thời gian trên? Câu 3: (4,0 điểm) Một khối gỗ đặc hình hộp chữ nhật tiết diện S= 40cm2, cao h= 10cm, có khối lượng m= 160g. a. Tính khối lượng riêng D của gỗ? b. Thả khối gỗ vào nước. Tính chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho biết khối lượng riêng của 3 nước là D0 = 1000kg/m . Câu 4: (2,0 điểm) Cho các dụng cụ sau: lực kế, chậu nước và dây mảnh. Bằng các dụng cụ đó, em hãy trình bày cách đo khối lượng riêng của một vật rắn nhỏ không thấm nước và có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước. Biết khối lượng riêngcuar nước là Dn. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN BẮT BUỘC Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D A C B B D D D C D II. PHẦN LỰA CHỌN Câu Đáp án Điểm 1 a, - Thể tích nước trong bình dâng lên bằng đúng thể tích của vật chiếm chỗ trong nước V = 175 – 130 = 45cm3 = 0,000045m3 0,25 - Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật FA = d.V = 10000 x 0,000045 = 0,45N 0,25 b, - Trọng lượng của vật P = 4,2 + FA = 4,2 + 0,45 = 4,65 N - Khối lượng cuả vật 0,25 m = P/10 = 4,65/10 = 0,465 kg - Khối lượng riêng của vật D = m/V = 0,465/0,000045 = 10333,33 kg/m3 0,25 2 a, Gọi thời gian chuyển động của vật là t. Ta có: Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian đầu là: s1 = v1.t/2 = 40.t/2 = 20t (km) 0,25 Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian sau là: s2 = v2.t/2 = 30.t/2 = 15t (km) 0,25 Tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động là: vtb = s/t = (s1 + s2)/t = (20t+15t) /t = 35 (km/h) 0,5 b, Với t =3h thì Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian đầu (1,5h) là: s1 = 20t =20.3= 60 (km) Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian sau (1,5h) là: 1 s1 = 15t =15.3= 45 (km) 3 a, Thể tích khối gỗ: V = S.h = 400cm3 = 4.10-4m3 0,25 Khối lượng riêng của gỗ: D = m/V = 0,16/ (4.10-4) = 400 kg/m3 0,25 b, Thả khối gỗ vào nước, khi khối gỗ đứng cân bằng, thể tích phần gỗ chìm trong 0,25 nước là Vc FA = P d0. Vc = 10.m 0,5 10 D0.S.hc = 10.m 1000. 4. 10-3.hc = 0,16 0,25 hc = 0,04 (m) 0,25 Chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước: hn = h – hc = 0,1 – 0,04 = 0,06 (m) 0,25 4 Các bước đo: DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Buộc sợi dây vào vật rồi treo vào lực kế, đọc số chỉ P1 của lực kế 0,25 푃 => Khối lượng của vật là m = 1 10 Nhúng chìm vật vào chậu nước, đọc số chỉ P2 của lực kế 0,25 => Lực đẩy của nước tác dụng lên vật là FA = P1 – P2 퐹 푃1 푃2 => Thể tích của vật là V = = (Dn là khối lượng riêng của nước) 0,5 10 푛 10. 푛 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 6,7,8 TRƯỜNG THCS NGA TRUNG CỤM CHUYÊN MÔN LẦN 1 Môn: Khoa học tự nhiên 8 (Vật Lí) A. PHẦN THI BẮT BUỘC I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Điều nào sau đây đúng khi nói về bình thông nhau? A. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, lượng chất lỏng ở hai nhánh luôn khác nhau. B. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở hai nhánh có thể khác nhau. C. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, không tồn tại áp suất của chất lỏng D. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở hai nhánh luôn có cùng một độ cao. Câu 2. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì: A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp. B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng. C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp. D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi. Câu 3. Cơ thể người có khối lượng riêng 985 kg/m3. Người này dễ nổi hơn khi bơi ở đâu? A. Ở biển B. Ở sông C. Ở hồ bơi D. Ở sông và hồ bơi Câu 4. Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy? A. Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật lên cao B. Khi treo hoặc tháo cờ C. Cắt một mảnh vải D. Kéo ô tô Câu 5. Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Các vật nhiễm điện thì đẩy nhau, thì hút nhau A. Khác loại, cùng loại B. Cùng loại, khác loại C. Như nhau, khác nhau D. Khác nhau, như nhau Câu 6. Chọn câu giải thích đúng. Ở xứ lạnh vào mùa đông, một người đi tất (vớ) trên một sàn nhà được trải thảm, khi đưa tay vào gần các tay nắm cửa bằng kim loại thì nghe thấy có tiếng lách tách nhỏ và tay người đó bị giật. Hãy giải thích vì sao? A. Vì khi đi trên thảm, có sự cọ sát với thảm nên nhiễm điện B. Do hiện tượng phóng điện giữa người và tay nắm cửa C. Cả A và B đều sai D. Cả A và B đều đúng Câu 7. Chọn câu sai: A. Nguồn điện có khả năng duy trì hoạt động của các thiết bị điện. B. Nguồn điện tạo ra dòng điện. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 15 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 8 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Nguồn điện có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau. D. Nguồn điện càng lớn thì thiết bị càng mạnh. II. TỰ LUẬN Câu 9. Lúc 7h một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km. cả hai chuyển động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h. Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ? Câu 10. Hai quả cầu A, B có trọng lượng bằng nhau được làm bằng hai chất khác nhau được treo vào hai đầu của một đòn cứng có trọng lượng không đáng kể và có độ dài l = 84cm. Lúc đầu đòn cân bằng. Sau đó, đem nhúng cả hai quả cầu ngập trong nước. Người ta thấy phải dịch chuyển điểm tựa đi 6cm về phía B để đòn trở lại thăng bằng. Tính trọng lượng riêng của quả cầu B nếu trọng lượng riêng của quả cầu A là 3 3 dA = 30000 N/m , của nước là, d0 = 10000 N/m . B. PHẦN THI TỰ CHỌN Câu 1. Hai gương phẳng M1, M2 đặt song song, mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau một khoảng AB = 6cm. Trên đoạn AB có đặt một điểm sáng S cách gương M một đoạn SA = 4cm xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB một khoảng cách OS = 18cm. a. Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ S đến O trong hai trường hợp: - Đến gương M tại I rồi phản xạ đến O - Phản xạ lần lượt trên gương M tại J, trên gương N tại K rồi truyền đến O. b. Tính khoảng cách I, J, K đến AB. Câu 2. Hãy xác định trọng lượng riêng của 1 chất lỏng với dụng cụ: một lực kế, một chậu nước và một vật nặng. Nêu các bước tiến hành và giải thích. DeThi.edu.vn



