Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)

docx 97 trang Thảo Trà 06/03/2026 170
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_24_de_thi_trac_nghiem_gdktpl_lop_10_ket_noi_tri_thu.docx

Nội dung text: Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)

  1. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn đã trích một phần ngân sách để hỗ trợ khôi phục sản xuất và tái thiết công trình công cộng. Tình huống trên thể hiện vai trò nào của ngân sách nhà nước? A. Thúc đẩy tiêu dùng của người dân. B. Bảo đảm công bằng xã hội và ổn định đời sống nhân dân. C. Là công cụ duy nhất để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. D. Giảm chi tiêu của Nhà nước trong thời kỳ khó khăn. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17, 18, 19, 20: Trong một khu vực nông thôn, người dân chủ yếu sản xuất nông sản như gạo, rau củ và trái cây. Sau khi thu hoạch, họ mang sản phẩm đến chợ để bán. Các thương lái đến từ thành phố mua nông sản với số lượng lớn và phân phối cho các cửa hàng và siêu thị. Người tiêu dùng ở thành phố mua nông sản từ các cửa hàng để sử dụng hằng ngày. Hoạt động này giúp cải thiện thu nhập của người nông dân và đảm bảo nguồn thực phẩm cho cư dân thành phố. Câu 17: Vai trò của các hoạt động kinh tế trong tình huống này là A. nâng cao thu nhập cho người tiêu dùng thông qua các hàng hóa nông sản. B. tạo ra thu nhập cho người nông dân, cung cấp thực phẩm cho cư dân thành phố. C. tăng lượng sản phẩm xuất khẩu nông sản ra thị trường thế giới. D. giảm giá cả nông sản cho nông dân, nâng cao chất lượng các mặt hàng nông sản. Câu 18: Người tiêu dùng ở thành phố mua nông sản từ các cửa hàng để sử dụng hàng ngày là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào? A. Tiêu dùng cho sinh hoạt. B. Trao đổi hàng hoá. C. Phân phối cho sinh hoạt. D. Tiêu dùng cho sản xuất. Câu 19: Phân phối nông sản từ nông dân đến người tiêu dùng diễn ra qua các bước nào? A. Sản xuất Phân phối Tiêu dùng. B. Phân phối Tiêu dùng Sản xuất. C. Sản xuất Tiêu dùng. D. Tiêu dùng Phân phối. Câu 20: Hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân khi tham gia vào hoạt động kinh tế? A. Nông dân sử dụng hoá chất kích thích để rau quả nhanh thu hoạch hơn, bán được giá cao. B. Thương lái ép giá nông dân để tăng lợi nhuận bán lại cho siêu thị. C. Người tiêu dùng ưu tiên mua nông sản an toàn, có nguồn gốc rõ ràng. D. Chủ cửa hàng trộn hàng hỏng với hàng tốt để bán nhanh. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1: Cuối năm thường là thời điểm nhu cầu tiêu dùng thực phẩm tăng cao, tập trung vào các mặt hàng truyền thống như rau củ quả, thịt gia súc, gia cầm. Do vậy các hợp tác xã, các doanh nghiệp hiện nay đang tích cực chuẩn bị nguồn hàng thiết yếu để đảm bảo đầy đủ, ổn định giá cả cho thị trường. Đây là đơn hàng mà hợp tác xã này mới nhập về từ thị trường nước ngoài. Sau cơn bão số 3, rất nhiều vùng canh tác ở các tỉnh miền Bắc đã bị thiệt hại. Chính vì vậy, để đảm bảo về nguồn cung cũng như giá cả, hợp tác xã này đã nhập về các đơn hàng mới từ các thị trường nước ngoài như Trung Quốc. Tuy nhiên, lượng hàng nhập khẩu này đến cuối năm dự kiến sẽ có xu hướng giảm, bởi vì bà con nông dân đã có thêm thời gian để có thể canh tác lại bình thường. ( a) Dự kiến vào cuối năm, lượng hàng nhập khẩu thực phẩm sẽ có xu hướng tăng do bà con nông dân chưa DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn thể khôi phục sản xuất. b) Sau cơn bão số 3, các hợp tác xã tại miền Bắc đã không cần nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vì nguồn cung trong nước vẫn dồi dào. c) Thông tin thu được từ thị trường giúp các hợp tác xã sản xuất tích cực các loại hàng hóa thiết yếu. d) Việc nhập khẩu thực phẩm từ các thị trường nước ngoài như Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng mạnh đến cuối năm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D B B A A B C D A D 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C B C D D B B A A C II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI a) b) c) d) S S Đ S DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 SỞ GD&ĐT BẮC NINH MÔN: GDKT&PL - Lớp 10 TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1 (PHẦN TRẮC NGHIỆM) I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1. Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của chủ thể nào dưới đây? A. Con người. B. Người bán. C. Người mua. D. Nhà nước. Câu 2. Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào sau đây đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội? A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động sản xuất. C. Hoạt động phân phối. D. Hoạt động tiêu dùng. Câu 3. Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây thực hiện vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng? A. Chủ thể trung gian. B. Nhà đầu tư chứng khoán. C. Chủ thể doanh nghiệp. D. Chủ thể Nhà nước. Câu 4. Chủ thể nào sau đây đóng vai trò điều tiết hoạt động của các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế? A. Chủ thể Nhà nước. B. Chủ thể tiêu dùng. C. Chủ thể sản xuất. D. Chủ thể trung gian. Câu 5. Nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế là A. tín dụng. B. ngân sách. C. tài chính. D. thị trường. Câu 6. Trong nền kinh tế, hoạt động luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả thị trường là thể chức năng nào dưới đây của thị trường? A. Chức năng thông tin. B. Chức năng thừa nhận. C. Chức năng mã hóa. D. Chức năng điều tiết. Câu 7. Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là A. tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái. B. luôn ổn định, bình ổn giá. C. phân bổ lại nguồn lực kinh tế. D. kích thích tính năng động của chủ thể. Câu 8. Trong nền kinh tế, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Xúc tiến thị trường. B. Giá cả thị trường. C. Cơ chế thị trường. D. Kinh tế thị trường. Câu 9. Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Tài chính nhà nước. B. Kho bạc nhà nước. C. Tiền tệ nhà nước. D. Ngân sách nhà nước. Câu 10. Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí nào? A. Luật Ngân sách nhà nước. B. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. C. Luật Bồi thường nhà nước. D. Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 11. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thị trường? A. Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường. B. Người mua, người bán là những nhân tố cơ bản của thị trường. C. Tiền không phải là yếu tố của thị trường. D. Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường. Câu 12. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước? A. Nhà nước hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đã nộp vào ngân sách nhà nước. B. Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước. C. Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách. D. Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết quan hệ lợi ích chung trong xã hội. Câu 13. Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng? A. Sử dụng sản phẩm gây độc hại với con người. B. Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường. C. Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người. D. Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh. Câu 14. Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường? A. Lưu thông. B. Thanh toán. C. Đại diện. D. Thông tin. Câu 15. Trong nền kinh tế, việc làm nào dưới đây không thể hiện ưu điểm của cơ chế thị trường? A. Kích thích tính năng động. B. Sử dụng thủ đoạn phi pháp. C. Đổi mới công nghệ sản xuất. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 16. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất nào dưới đây? A. Không bắt buộc. B. Tự nguyện. C. Bắt buộc. D. Cưỡng chế. Câu 17. Công ty A chuyên sản xuất về bánh bao, trong quá trình tạo ra thành phẩm, nhà sản xuất đã chia các yếu tố như nhân bánh, vỏ bánh và hộp bánh cho các đơn vị sản xuất khác nhau. Trong trường hợp trên, nhà sản xuất đã thực hiện hoạt động nào của kinh tế? A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động trao đổi. C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động tiêu dùng. Câu 18. Việc lựa chọn tiêu dùng những hàng hóa thân thiện với môi trường, không sử dụng những sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, sản phẩm của những doanh nghiệp gây ô nhiễm, tàn phá môi trường, gây độc hại đến sức khỏe con người thể hiện nội dung nào của chủ thể tiêu dùng? A. Khái niệm. B. Bản chất. C. Vai trò. D. Trách nhiệm. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19,20 Chị Q là chủ cửa hàng kinh doanh áo dài, một lần, nhận được thông tin của người khách nước ngoài không hài lòng về chất lượng áo mới may tại cửa hàng, dù trời đã tối muộn, chị vẫn đến ngay khách sạn, gặp gỡ vị khách để giải quyết vướng mắc. Cảm kích trước thái độ phục vụ của chị Q, bà đã viết bài giới thiệu, quảng bá cửa hàng của chị Q lên trang cá nhân của mình, nhờ đó, cửa hàng của chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua áo dài, doanh thu và lợi nuận của cửa hàng ngày càng tăng. Câu 19. Trong thông tin trên, vị khách nước ngoài đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà nước. DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 20. Việc có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua áo dài tại cửa hàng của chị Q là thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường? A. Chức năng thông tin. B. Chức năng điều tiết. C. Chức năng tổ chức. D. Chức năng thừa nhận. II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Một nhóm các bạn sinh viên đã khởi nghiệp bằng việc làm và bán các sản phẩm đồ Handmade, nhờ nắm bắt được thị hiếu của giới trẻ kết hợp với ý tưởng quảng cáo phong phú trên nền tảng mạng xã hội mà nhiều khác hàng đã tin tưởng và sử dụng. Nhận thấy tiềm năng kinh doanh dòng sản phẩm này, một thời gian sau đó các bạn đã quyết định vay vốn để đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại. Để nâng tầm thương hiệu cho sản phẩm của mình các bạn đã sử dụng thương hiệu của các hãng nổi tiếng để gắn vào sản phẩm của mình trước khi đưa ra thị trường. a) Nhóm các bạn sinh viên trong thông tin trên là chủ thể sản xuất trong nền kinh tế. b) Đa dạng các hình thức quảng cáo trên nền tảng mạng xã hội là vận dụng chức năng thông tin của thị trường. c) Việc các bạn sinh viên quyết định vay vốn để mở dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm tăng sức cạnh tranh là chưa phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trường. d) Quyết định dùng các thương hiệu uy tín để gắn vào sản phẩm do mình làm ra là vận dụng những điểm tích cực của cơ chế thị trường. ĐÁP ÁN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A B A A D D A C D A 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B A A D B C A D C D II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI a b c d Đúng Đúng Sai Sai DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1 TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG MÔN: GIÁO DỤC KT&PL LỚP 10 PHONG (PHẦN TRẮC NGHIỆM) I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào sau đây? A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế giá trị gia tăng. C. Thuế thu nhập cá nhân. D. Thuế nhập khẩu. Câu 2: Công ty T nhập khẩu xe ô tô 4 chỗ nguyên chiếc không phải chịu loại thể nào dưới đây với mặt hàng ô tô? A. Thuế thu nhập cá nhân. B. Thuế nhập khẩu. C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế giá trị gia tăng. Câu 3: Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu? A. Thuế thu nhập cá nhân. B. Thuế bảo vệ môi trường. C. Thuế thu nhập doanh nghiệp. D. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Câu 4: Gần nhà H có một cụ già (81 tuổi) sống một mình. Cùng với sự giúp đỡ của mọi người trong thôn xóm, cụ còn được nhận một khoản trợ cấp hàng tháng của Nhà nước. Theo em, Nhà nước lấy tiền từ nguồn nào để trợ cấp hàng tháng cho cụ? A. Từ nguồn quỹ đền ơn đáp nghĩa theo quy định của pháp luật. B. Từ nguồn quỹ Hội nông dân theo quy định của pháp luật. C. Từ nguồn quỹ vì người nghèo theo quy định của pháp luật. D. Từ nguồn quỹ trong ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Câu 5: Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì? A. Thuế thu nhập cá nhân. B. Thuế bảo vệ môi trường. C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế thu nhập doanh nghiệp. Câu 6: Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đù, nhưng khi ban quản lí thị trường kiếm tra thấy trong cửa hàng của bà có bán tới 12 loại mặt hàng. Trong trường hợp này, bà H đã vi phạm nội dung nào về quyền và nghĩa vụ của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế? A. Kê khai thuế không đầy đủ. B. Nộp thuế không đầy đủ. C. Không có hồ sơ nộp thuế. D. Nộp thuế quá hạn. Câu 7: Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần? A. Thúc đẩy khủng hoảng. B. Duy trì thất nghiệp. C. Tàn phá môi trường. D. Giải quyết việc làm. Câu 8: Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên? DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. Mô hình kinh tế hộ gia đỉnh. B. Mô hình kinh tế hợp tác xã. C. Công ty cổ phần. D. Doanh nghiệp tư nhân. Câu 9: Anh T ở vùng trung du Bắc Bộ, nhà anh trồng chè. Mỗi năm thu hoạch 2 tấn chè các loại, anh bán 90% ra thị trường còn 10% để lại chế biến dùng cho gia đình. Anh T đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây? A. Kinh tế tập thể. B. Doanh nghiệp. C. Hộ gia đình. D. Công ty cổ phần Câu 10: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây? A. Phát triển kinh tế nhà nước. B. Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. C. Cung ứng hàng hóa. D. Thu lợi nhuận. Câu 11: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế? A. Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cân bằng lợi ích trong xã hội. B. Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường. C. Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả. D. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Câu 12: Nền kinh tế nước ta có mấy mô hình sản xuất kinh doanh chính? A. Một mô hình. B. Hai mô hình. C. Ba mô hình. D. Bốn mô hình Câu 13: Quá trình sử dụng lao động, vốn, kĩ thuật... để tạo ra hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là gì? A. Sản xuất kinh doanh. B. Sản xuất công nghiệp. C. Sản xuất thủ công. D. Sản xuất tiêu dùng. Câu 14: Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân? A. Ngẫu hứng theo sở thích cá nhân. B. Kiên trì tuân thủ kế hoạch. C. Sử dụng thẻ tín dụng một cách thoải mái. D. Cần thì tiêu, sau bù. Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tín dụng? A. Tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế, xã hội B. Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa. C. Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. D. Tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Câu 16: Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1 000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quỵ định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh. Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tín dụng? A. Có tính tạm thời. B. Có tính tự trọng. C. Có sự tin tưởng. D. Có tính hoàn trả gốc và lãi. Câu 17: Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có? A. Tài sản đảm bảo. B. Tư cách pháp nhân. C. Địa vị chính trị. D. Đầy đủ quan hệ nhân thân. DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 18: Dịch vụ tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng? A. Theo chỉ định của nhà đầu tư. B. Trong một thời gian nhất định. C. Theo đối tượng khách hàng. D. Trong thời gian vô điều kiện. Câu 19: Hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác của nền kinh tế là nội dung của dịch vụ tín dụng nào dưới đây? A. Tín dụng tiêu dùng. B. Tín dụng thương mại. C. Tín dụng nhà nước. D. Tín dụng doanh nghiệp. Câu 20: Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc? A. Thỏa thuận. B. Ủy quyền. C. Gián tiếp. D. Quyền lực. Câu 21: Khi thực hiện kế hoạch tài chính, H đã chi tiêu vượt mức vượt mức của kế hoạch tài chính đề ra. H cần phải điều chỉnh kế hoạch tài chính như thế nào? A. Cắt khoản tiết kiệm bù vào. B. Cắt giảm tất cả các khoản chi. C. Cắt giảm khoản chi thiết yếu. D. Cắt giảm khoản chi không thiết yếu. Câu 22: Đề có tiền mua một chiếc xe đạp với giá 1,2 triệu đồng thì anh T đã lên kế hoạch tài chính cá nhân để chi tiêu nhất định. Ngoài việc chi cho các khoản cần thiết thì mỗi tuần anh T tiết kiệm được số tiền là 50 nghìn đồng. Anh T rất hào hứng và tin tưởng sẽ thực hiện được kế hoạch để có chiếc xe đạp đồng hành mỗi ngày trên các con đường. Theo em thời gian sớm nhất để anh T có đủ tiền mua xe đạp là bao nhiêu tháng? A. 12 tháng. B. 9 tháng. C. 6 tháng. D. 3 tháng. Câu 23: Bạn K cần mua 1 máy tính CASIO Fx570ES Plus giá 500 nghìn đồng. Bạn đã lập kế hoạch tài chính cá nhân tiết kiệm trong 2 tháng. Tuy nhiên sau 2 tháng, máy tính CASIO Fx570ES Plus đã tăng giá lên 550k. Trong trường hợp này, bạn H cần làm gì để đạt được mục tiêu của mình? A. Vay bạn bè hoặc bố mẹ. B. Quyết định không mua nữa. C. Mua loại khác rẻ tiền hơn. D. Điều chỉnh kéo dài kế hoạch. Câu 24: Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là? A. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn. C. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.D.Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn. II. Trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: Đọc thông tin sau: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng kí thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng kí hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng kí hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình uỷ quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh. a) Hộ kinh doanh được thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. b) Trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, họ cần ủy quyền cho một thành viên để làm đại diện cho hộ kinh doanh. c) Người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện cho hộ kinh doanh được gọi là chủ hộ DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn kinh doanh. d) Hộ kinh doanh không có nghĩa vụ nộp thuế và tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh. Câu 2: Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,4 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 400 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cả nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác. a) Ngân hàng đồng ý cho doanh nghiệp vay tiền là hoạt động giao quyền sở hữu nguồn vốn cho doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. b) Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại. c) Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp. d) Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay (ngân hàng) có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền (giám đốc Doanh nghiệp) để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay. Câu 3: Đọc thông tin sau: Chỉ còn 3 tuần nữa là đến sinh nhật chị gái mình. Biết chị mình rất thích son dưỡng môi Dior, K đã vạch ra một bản kế hoạch tự mình tiết kiệm để mua quà tặng chị. K thầm nghĩ, để mua cho chị son dưỡng môi Dior phải có khoảng 500 000 đồng. Hiện tại K đã có 300 000 đồng, phần còn lại sẽ cố gắng tiết kiệm trong vòng 20 ngày gom từ khoản tiền mẹ cho ăn sáng. K tự động viên bản thân, nghĩ tới việc chị gái mình sẽ rất thích món quà mình tặng nên cố gắng tiết kiệm. a) Mục tiêu tài chính là mục tiêu cần hướng tới khi lập kế hoạch tài chính cá nhân. b) Bạn K lập kế hoạch tài chính nhằm chủ động trong chi tiêu để mua quà tặng chị. c) Kế hoạch tài chính cá nhân của bạn K là loại kế hoạch tài chính trung hạn. d) Bạn K đã lập kế hoạch tài chính với mục tiêu mua sắm cho bản thân trong tương lai. Câu 4: Chị Y cần vay 700 triệu đồng để sửa nhà. Nhân viên tư vấn tín dụng ngân hàng cho biết: Đây là một khoản vay có giá trị lớn nên chị phải vay thế chấp. Ngân hàng sẽ tiến hành xem xét những điều kiện cá nhân của chị Y như cho vay tín chấp, đồng thời yêu cầu chị phải có tài sản thế chấp như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, xe ô tô. có giá trị tương đương với lượng tiền cần vay để trong trường hợp không thể trả nợ cho ngân hàng thì chị sẽ phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó để ngân hàng xử lí tài sản thế chấp, thu hồi vốn. a) Khi vay thế chấp, chị Y cần có tài sản bằng đúng giá trị số tiền vay là 700 triệu. b) Dù có tài sản thế chấp, ngân hàng sẽ vẫn xem xét đến thông tin cá nhân, uy tín của người vay là chị Y. c) Ngân hàng cho vay thế chấp sẽ giảm mức độ tiềm ẩn rủi ro hơn. d) Chị Y nên chọn hình thức vay thế chấp như trên vì lãi suất phù hợp, thời gian cho vay dài. DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 24 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 10 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 C A B D C A D B C D C C 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 A B D D A B C A D C D B II. Trắc nghiệm đúng sai 25 26 27 28 ĐĐĐS SSĐS ĐĐSS SĐĐĐ DeThi.edu.vn