Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án)

docx 57 trang Hải Hải 10/03/2026 2165
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_9_de_thi_hsg_phan_mon_vat_li_khtn_9_kem_dap_an.docx

Nội dung text: Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án)

  1. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI NỘI DUNG ĐIỂM Bài 1 * Khi đi từ A đến B: 4 điểm - Gọi C là đỉnh dốc. 1. 2 đ - Gọi thời gian lên dốc là t1, thời gian xuống gốc là t2 Ta có: t1 + t2 = 1 ⇒ t1 = 1 – t2 (1) 0,25 Quãng đường lên dốc: AC = 25 t1 0,25 Quãng đường xuống gốc: CB = 50 t2 0,25 ′ ′ 0,25 * Khi đi từ B về A: Gọi thời gian lên dốc là t1, thời gian xuống gốc là t2 0,25 ′ Thời gian lên dốc BC: t1 = BC / 25 = 50 t2 / 25 = 2 t2 (h) Thời gian xuống dốc CA: t′ = CA / 50 = t / 2 (h) 2 1 0,5 ′ ′ Mà t1 + t2 = 1,4 ⇒ 2 t2 + t1/ 2 = 1,4 ⇒ 4 t2 + 1 – t2 = 2,8 0,25 ⇒ t2 = 0,6 (h) ⇒ t1 = 0,4 (h) Quãng đường AB là: AB = AC + CB = 25 . 0,4 + 50 . 0,6 = 40 (km) 2. 2 đ Đổi 200g = 0,2 kg 0,25 a) Xét vật tại vị trí A: 0,25 o Độ cao của vật tại A: hA = 1 – cos α = 1 – cos 45 ≈ 0,3 (m) 0,25 Thế năng của vật tại A: Wt = P. hA = 10 . 0,2 . 0,3 = 0,6 (J) Tại A vật có tốc độ bằng 0 → Wđ = 0 Vậy cơ năng của vật tại A: W = Wt = 0,6 (J) 0,25 b) Xét vật tại vị trí O: 0,25 độ cao của vật ho = 0 → Wt = 0 0,25 Cơ năng của vật tại O: W = Wđ = 0,6 (J) do cơ năng không đổi khi vật chuyển động m 2 Wđ 0.6 Mà Wđ = ½ m . v → 푣 = 1 = 1 = 6 ( ) .0,2 푠 0,5 2 2 Bài 2 a/ Khi múc 1 ca chất lỏng từ bình A đổ sang bình B. Gọi nhiệt độ cân bằng ở bình B 4 điểm là t1. 0,5c (tA- t1) = mB c(t1-tB) ⇔ 0,5(80 – t1) = 2(t1 - 20) 1,0 0 ⇒ t1= 32 C b/ Khi múc tiếp 1 ca chất lỏng từ bình A đổ sang bình B. Gọi nhiệt độ cân bằng ở bình B là t2. 0,5c(tA- t2) = (mB + 0,5) c(t2- t1) ⇔ 0,5(80 – t1) = 2,5 (t2 – 32) 1,0 0 ⇒ t2= 40 C c/Khi rót từ bình B 2 ca chất lỏng sang bình A. Gọi nhiệt độ cân bằng ở bình A là t3 . 1,0 (6-1)c(tA- t3) = 1 c(t3-t2) ⇔ 5 (80 – t3) = 1(t3 – 40) 0 t3 ≈ 73,3 C DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn d/ Gọi t là nhiệt độ ở bình B lúc này. Nhiệt lượng chất lỏng bình A tỏa ra là Qtỏa= mAc(80 – 70) = 60 c (J) Nhiệt lượng chất lỏng bình B thu vào là Qthu = mBc(t – 20) = 2c(t – 20) Nhiệt lượng chất lỏng ở bình A tỏa ra bằng nhiệt lượng chất lỏng bình B thu vào. ⇒ 60c =2c(t – 20) 1,0 ⇒ t = 500C Bài 3 1) Do vôn kế có điện trở rất lớn nên dòng điện không đi qua vôn kế, mạch điện có 4 điểm cấu tạo như sau: (R1 nt R3) // (R2 nt R4) R1R2 R3 R4 0,25 a) Ta có 1 = 13 = U / (R1 + R3) = 48 / (16 + 24) = 1,2 (A) ⇒ 푈1 = 1 . R1 = 1,2 . 16 = 19,2 (V) 0,25 Ta lại có 2 = 24 = U / (R2 + R4) = 48 / (24 + 20) = 12/11 (A) 0,25 ⇒ 푈2 = 2 . 푅2 = 12/11 . 24 ≈ 26,2 (V) 0,25 Số chỉ của vôn kế: 푈 = 푈2 – 푈1 = 26,2 – 19,2 = 7 (V) Và chốt dương của vôn kế được mắc vào điểm M 0,25 0,25 b) Khi vôn kế chỉ 0 thì 푈1 = 푈2 푈 푈 푅1 푅2 0,25 hay . 푅1 = . 푅2 ⇒ = (hoặc các tỉ số tương ứng với tỉ số này) 푅1 푅3 푅2 푅4 푅3 푅4 0,25 Giá trị của R4: R4= R2 . R3 / R1 = 24 . 24 / 16 = 36 (Ω) 2) Khi mắc ampe kế vào, do ampe có điện trở rất nhỏ nên mạch điện có cấu tạo như 0,25 sau: (R1 // R2) nt (R3 //R4) Đặt R4 = x 24x 33,6 230,4 = + = 9,6 + = R푡đ R12 R34 24 x 24 x 48 (24 x) I = 12 = 34 = 33,6 230,4 0,5 48 (24 x)9,6 U1 28,8 (24 x) = = . = ⇒ = = 푈1 푈12 12 R12 33,6x 230,4 1 R1 33,6x 230,4 0,5 48 .24 x U3 48x = = . = ⇒ = = 0,25 푈3 푈34 34 푅34 33,6x 230,4 3 R3 33,6x 230,4 Do chốt dương của ampe kế mắc vào điểm M nên dòng điện đi qua ampe kế có chiều từ M đến N nên = 1 - 3 = 0,5 Hay 28,8 (24+ ) − 48 = 0,5 0,5 33,6 +230,4 33,6 +230,4 ⇒ -19,2x + 691,2 = 16,8x + 115,2 x = 16 (Ω) DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Bài 4 1. Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng cho các trường hợp, ta có: 0,25 4 điểm sin60° 푛2 + Nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (2) thì = (1) 1. 2 đ sin45° 푛1 0,25 sin60° 푛3 + Nếu ánh sáng truyền từ (1) vào (3) thì = (2) 0,25 sin30° 푛1 sin60° 푛3 + Nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) thì = (3) sinx 푛2 0,75 sin60° 2 sin60° sin 45° 0,5 sin30° 2 - Từ (1), (2) và (3) suy ra: = sin60°= = sinx sin30° 1 sin45° 2 sin 60° 3 3 ⇒ 푠푖푛 = = 2 = ⇒ ≈ 38°. 2 2 2 2 Vậy: Nếu ánh sáng truyền từ (2) vào (3) thì góc khúc xạ là 38o. 2. Có 2 trường hợp ảnh thật và ảnh ảo 0,25 * Trường hợp ảnh thật: Do ảnh và vật cách nhau 25 cm nên OA + OA’ = 25 ⇒ OA = 25 – OA’ (1) 0,25 ∆ ABO ᔕ ∆ A’B’O (g.g) → = (2) A’B’ OA’ ∆ OIF’ ᔕ ∆ A’B’F’ (g.g) OI OF’ → = A’B’ A’F’ Do OI = AB; A’F’ = OA’ – OF’ OF’ → = (3) A’B’ OA’ OF’ OF’ * Từ (3) và (2) → = (4) OA’ OA’ OF’ Thay OF’ và (1) vào (4): 25 OA′ 6 → = OA’ OA′ 6 → OA’ = 10 (cm) hoặc OA’ = 15 (cm) Vậy có 2 vị trí của vật: 0,5 - Khi OA = 15 cm thì OA’ = 10 cm - Khi OA = 10 cm thì OA’ = 15 cm 0,25 * Trường hợp ảnh ảo: Do vật và ảnh cách nhau 25cm nên: OA’ – OA = 25 ⇒ OA = OA’ - 25 DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 0,25 ∆ ABO ᔕ ∆ A’B’O (g.g) → (5) ′ ′ = ′ ∆ OIF’ ᔕ ∆ A’B’F’ (g.g) 퐹′ → = ′ ′ ′퐹′ (Do OI = AB; A’F’ = OA’ + OF’) 퐹′ → (6) ′ ′ = ′ 퐹′ 퐹′ Từ (5) và (6) → = (7) ′ ′ 퐹′ Thay OF’ và (1) vào (7) ta được: 6 0,5 ′ 25 = ′ ′ 6 ⇒ OA’ = 30 (nhận) hoặc OA’ = -5 (loại) Vậy có 1 vị trí của vật và ảnh: OA = 5 (cm) và OA’ = 30 (cm) Bài 5 + B1: Treo lực kế lên giá đỡ. Móc quả cầu vào lực kế. Khi quả cầu cân bằng thì đọc 0,25 (1,0 đ) chỉ số lực kế 퐹1 chính là trọng lượng của vật ngoài không khí (coi lực đẩy Acsimet trong không khí không đáng kể trong thí nghiệm này) + B2: Đổ dầu ăn vào bình chia độ một lượng vừa đủ, đọc thể tích của dầu ăn lúc này 0,25 là 1. Sau đó đưa quả cầu vẫn đang móc ở lực kế vào bình, để quả cầu chìm trong dầu ăn. Đọc thể tích của dầu ăn lúc này là 2, rồi đọc số chỉ lực kế 퐹2 chính là trọng lượng của vật trong dầu ăn (Lưu ý: Khi đọc thể tích cần để mặt thoáng dầu ăn ở bình phẳng lặng) + B3: Trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ là lực đẩy Acsimet: 퐹 = 퐹1- 퐹2 0,25 Thể tích chẩt lỏng bị chiếm chỗ: V = 2 – 1 - Tính trọng lượng riêng của dầu ăn: 0,25 d = 퐹 /V = 퐹1- 퐹2 / 2 – 1 + B4: Làm lại thí nghiệm nhiều lần và lấy giá trị trung bình của d Ghi chú: Nếu học sinh đọc số liệu khi vật nặng chưa cân bằng hoặc mặt thoáng dầu ăn chưa phẳng lặng trừ tổng 0,25đ DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 GIA VIỄN Môn: KHTN - PHÂN MÔN VẬT LÝ (Thời gian làm bài: 150 phút) Câu 1. (3,0 điểm) Một chiếc thuyền chạy từ bến A đến bến B với tốc độ không đổi đối với nước là v1 = 3km/h. Cùng lúc đó một ca nô chạy từ bến B theo hướng đến bến A với tốc độ không đổi đối với nước là v2 = 10km/h. Trong thời gian thuyền đi từ A đến B thì ca nô kịp đi được 4 lần quãng đường đó và về đến B cùng một lúc với thuyền. Hãy xác định: a) Hướng chảy của nước song và tốc độ của nước sông? b) Nếu nước chảy nhanh hơn (với quãng đường như câu a) thì ca nô và thuyền ai về B trước? Tại sao? Câu 2. (3,0 điểm) Một chiếc tàu chở gạo chiếm chỗ 12000 m3 nước khi cập bến để bốc gạo lên bờ. Sau khi bốc hết gạo lên bờ, tàu chỉ còn chiếm chỗ 6000 m3 nước. Sau đó người ta chuyển 7210 tấn than xuống tàu. Tính: a) Khối lượng gạo đã bốc lên bờ. b) Lượng chiếm chỗ nước của tàu sau khi chuyển than xuống. c) Trọng lượng tàu sau khí chuyển than. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Câu 3. (4,0 điểm) 1. Một cái gậy dài 2 m cắm thẳng đứng ở đáy hồ. Gậy nhô lên khỏi mặt nước 0,5m. Ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống hồ theo phương hợp với pháp tuyến của mặt nước góc 600. Biết chiết suất của nước là n = 4/3. Tìm chiều dài bóng của cây gậy in trên đáy hồ. 2. Một vật sáng phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính L1 có tiêu cự f1, A nằm trên trục chính của thấu kính qua thấu kính thu được ảnh A1B1 cao gấp 2 lần vật. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính 12cm thì thu được ảnh A2B2 cao bằng ảnh A1B1. Biết 2 vị trí của vật đều nằm ở cùng một bên của thấu kính. a) Thấu kính đã cho là thấu kính gì? Tại sao? b) Tính tiêu cự của thấu kính. Câu 4. (5,0 điểm) 1. Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó U = 24V, R0 = 2  , R 12 . Vôn kế lí tưởng và bỏ qua điện trở các dây nối. Người 2 + U - ta điều chỉnh biến trở để công suất của nó đạt giá trị lớn nhất thì R0 R2 vôn kế chỉ 12,6 V. V a) Xác định điện trở của biến trở để công suất tỏa nhiệt trên biến trở là cực đại. Tính công suất cực đại khi đó. R1 Rb b) Thay vôn kế bằng ampe kế lí tưởng, hãy xác định số chỉ của ampe kế. Biết các đại lượng đã cho ở đề bài và ý a là không thay đổi. 2. Để mắc đèn vào nguồn hiệu điện thế lớn hơn giá trị ghi trên đèn, có thể dùng một trong hai sơ đồ bên. Sơ đồ nào có hiệu suất cao hơn? Biết trong hai trường hợp đèn sáng bình thường. DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 5. (1,0 điểm) Đưa khung dây ABCD từ từ vào trong lòng của nam châm hình chữ U. Trong khung dây có xuất hiện dòng điện cảm ứng không? Nếu có thì dòng điện cảm ứng sẽ xuất hiện vào thời điểm nào? (Coi từ trường của nam châm chỉ mạnh ở phần giữa hai nhanh của nam châm, đó là từ trường đều). Câu 6. (1,0 điểm) Hãy trình bày phương án thí nghiệm xác định khối lượng riêng của thủy tinh vụn. Dụng cụ: Một cốc nước đủ sâu (biết khối lượng riêng của nước là Dn); Một ống nghiệm hình trụ; Thủy tinh vụn; Một thước chia tới mm. Hết DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung Điểm a. (2,0 điểm) + Gọi: Khoảng cách giữa hai bến sông là S (km, S > 0) Tốc độ của nước sông là: u (0 < u < 3 km) 0,25 + Giả sử nước chảy từ bến A đến bến B + Thời gian thuyền chuyển động từ bến A đến bến B là: S S 0,25 t1 = (1) vth-x v1 + u + Thời gian ca nô chuyển động từ bến B đến bến A và từ bến A quay trở lại bến B trong 4 lần là: 0,25 2S 2S 2S 2S t2 = (2) vcn-x vcn-ng v2 + u v2 - u + Trong thời gian thuyền đi từ A đến B thì ca nô kịp đi được 4 lần quãng đường 0,25 đó và về đến B cùng một lúc với thuyền nên: t1 = t2 (3) + Thay (1); (2) vào (3) ta được: S 2S 2S v1 + u v2 + u v2 - u 0,25 1 2 2 1 v1 + u v2 + u v2 - u (3,0điểm) u2 + 4.v .u + 4.v .v - v2 = 0 2 1 2 2 0,25 u2 + 4.10.u + 4.3.10 – 102 = 0 u - 0,506 km/h (Tm) (vì u 3km/h) 0,25 u -39,5 km/h (L) (vì u 3km/h) Dòng nước chảy theo hướng từ bến B về bến A với vận tốc 0,506 km/h 0,25 b. (1,0 điểm) + Thời gian ca nô chuyển động từ bến B đến bến A và từ bến A quay trở lại bến B trong 4 lần là: 0,25 2S 2S 2S 2S t 2 = vcn-x vcn-ng v2 + u v2 - u 2.S. v2 + u v2 - u  4.S.v 2 t 2 2 2  t 2 2 2 (*) v2 - u v2 - u 0,25 S S t1 = (**) v th-x v1 + u + Ta có S; v1; v2 không đổi. 2 2 0,25 + Khi nước chảy nhanh hơn nên u tăng suy ra v2 - u giảm DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 4Sv2 2 2 tăng nên t2 tăng v2 u (*)  v1 u tăng S giảm nên t1 giảm 0,25 v1 u Vậy thời gian thuyền về bến B trước ca nô. a. (1,0 điểm) Gọi thể tích tàu chiếm chỗ nước khi chở gạo là V1, Thể tích tàu chiếm chỗ nước 0,25 khi bốc hết gạo là V2, V3 là thể tích chiếm chỗ nước của tàu khi chở than. Khi bốc hết gạo thế tích chiếm chỗ của tàu trong nước giảm: 0,25 3 ∆ = 1 ― 2 = 6000 + Thể tích chiếm chỗ giảm là do lượng gạo bốc đi. Lực đấy Acsimet tác dụng 0,25 lên lượng gạo bốc đi là: F1A = d.∆V = 10 m1 6 10D∆V = 10D1 ⇒ m1 = 6.10 kg 0,25 b. (1,25 điểm) 2 Khi chuyển hết than lên tàu thì trọng lượng của tàu tăng thêm là: 0,25 (3,0điểm) ∆P = Pthan 3. 5 ∆P = 10mthan = 10.7210 = 7210.10 10 = 721.10 (N) 0,25 + Thể tích chiếm chỗ tăng thêm ∆V′. 0,25 Ta có d.∆V′ = ∆P = Pthan 0,25 ∆P 5 => = 721.10 3 0,25 ∆V′ d = 104 = 7210( ) Vậy thể tích chiếm chỗ của tàu khi này là: V’ = 6000 + 7210 = 13210 m3 0,25 c. (0,75 điểm) ’ Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên tàu khi tàu chở than: FA = dV 0,25 Vì tàu nổi nên FA = Ptàu+than 0,25 4 3 Ptàu+than = 10 .13210 = 13210.10 N. 0,25 1. (1,5 điểm) A 0,5 i n 1 I kk C n r B J D 3 sin i n 0 0,25 (4,0điểm) 2 i 60 r 40,50 sin r n1 BD = CI + JD = AC.tani + IJ.tanr 0,25 BD 0,5.tan 60 1,5.tan 40,5 2,15(m) 0,5 2. (2,5 điểm) DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn TKHT TKHT a) Sơ đồ tạo ảnh: ABd  ' A1B1 , ABd  ' A2 B2 0,25 1 d1 2 d2 Do ảnh A1B1 cao gấp hai lần vật AB nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. 0,5 1 1 1 d ' f 0,5 b) Áp dụng CTTK có: ; k f d d ' d f d Khi dịch chuyển vật lại gần thấu kính cho ảnh A 2B2 cao bằng ảnh ban đầu nên 0,5 hai ảnh phải khác tính chất hay A1B1 là ảnh thật, A2B2 là ảnh ảo. f1 3 f1 Ta có: k1 2 hay d1 f1 d1 2 0,25 f1 f1 0,25 k2 2 hay d2 f1 d2 2 3 f1 f1 0,25 Mà d1 – d2 = 12cm nên 12 f 12cm 2 2 1 a. (2,75 điểm) Vì vôn kế lí tưởng nên ta có mạch điện cấu trúc: R0 nt R1 nt (R2//Rb) 0,25 R0,1 = R0+R1=2+R1 R 2.R b 12R b + R2,b = = R 2 R b 12 R b 0,25 24 12R1 (14 R1).R b 0,25 Rtđ = R0,1 + R2,b = 12 R b Cường độ mạch chính: U.(12 R b ) 0,25 Itm = = I1 = I0 = I2b (*) 12(R1 2) (14 R1).R b Hiệu điện thế hai đầu biến trở: U.12.R b 0,25 Ub = U2b = Itm.R2b = 4 12(R1 2) (14 R1).R b (5,0điểm) 2 2 U .12 .R b 0,25 Vậy Công suất trên biến trở: P 2 (12.(R1 2) (14 R1).R b ) Áp dụng bất đẳng thức côsi ta có: U2.122.R U2.3 0,25 P b 4.12.(R1 2).(14 R1).R b (R1 2).(14 R1) 2 U .3 12(R1 2) 0,25 Vậy Pmax Khi Rb= (**) (R1 2).(14 R1) 14 R1 U.24.(R1 8) U.(R 1 8) 0,25 Thay (**) vào (*) ta có: I1= = 2.12(R1 2).(14 R1) (R1 2).(14 R 1) 24(R1 8).R1 0,25 Ta có U1=Uv= I1.R1 ⇒ 12,6 V (R1 2).(14 R 1) Giải ra được: R1 = 6  , thay vào (**) ta có: 0,25 DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 9 Đề thi HSG phân môn Vật lí - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn  Rb = 4,8 và Pmax 10,8 (W) 1b. (0,75 điểm) Khi thay vôn kế bằng ampe kế lí tưởng thì ta có mạch điện: 0,25 R0 nt (R2//Rb) R 2.R b 0,25 + R2,b = ≈ 3,4 Ω ⇒ Rtđ = R0 + R2,b = 2 + 3,4 = 5,4 Ω. R 2 R b Số chỉ của ampe kế là: IA = Itm = U : Rtđ = 24 : 5,4 ≈ 4,4A 0,25 2. (1,5 điểm) Hiệu suất cao hơn tức là công suất hao phí do tỏa nhiệt nhỏ hơn. 0,25 Gọi R là điện trở mắc thêm vào đèn. R R đ R + Điện trở tương đương của toàn mạch trong sơ đồ 1: R = 2 + 0,25 1 R R + 2 đ 2 R 0,25 + Điện trở tương đương của toàn mạch trong sơ đồ 2: R = +R 2 2 đ R 0,25 R đ Ta thấy: R > 2 ⇒ R > R đ R 2 1 R + đ 2 U2 U2 0,25 Công suất tỏa nhiệt: P1 = ; P2 = . R1 R 2 Vì R2 > R1 => P2 < P1 nên cách mắc thứ 2 có hiệu suất cao hơn. Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện khi cạnh của khung dây bắt đầu đi vào từ 5 trường của nam châm (trong quá trình khung dây đi vào giữa hai nhánh của nam 0,5 (1,0điểm) châm), từ trường xuyên qua khung dây tăng dần. Khi khung dây ABCD nằm hoàn toàn trong lòng của nam châm thì dòng điện cảm ứng sẽ mất đi vì khi đó từ trường xuyên qua khung dây không còn biến 0,5 thiên nữa. Bước 1: Dùng thước đo đường kính trong của ống nghiệm là 2r; đo đường kính ngoài của ống nghiệm là 2R. Suy ra tiết diện trong của ống nghiệm là S = πr2; 1 0,25 tiết diện ngoài của ống S2 = πR 2 Bước 2: - Rót một ít nước vào ống nghiệm saocho khi thả ống vào cốc thì ống nổi thẳng 6 đứng. (1,0điểm) 0,25 - Đo chiều cao cột nước trong ống nghiệm là h 1, thả ống nổi trong cốc nước, đo chiều cao phần ống nghiệm chìm trong nước là h2 - Ống nghiệm nổi cân bằng: Pống= FA1 = S2.h2.10.Dn (1) Bước 3: 0,25 - Bỏ vào ống một ít thủy tinh vụn, đo chiều cao cột nước trong ống nghiệm lúc DeThi.edu.vn