Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_11_de_thi_cuoi_ki_2_nam_hoc_2025_2026_mon_sinh_hoc.docx
Nội dung text: Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 A B B D C B D A B D C D C B A D II.TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI a b c d Câu 1 Đ S Đ S Câu 2 S Đ Đ Đ PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 3 2 3 4 PHẦN IV. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm - Hóa thạch là di tích của sinh vật đã để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái Đất. 0.5đ - Hóa thạch giúp các nhà khoa học tìm hiểu về sự xuất hiện, tiến hóa và tuyệt chủng 0.25đ 1 của các loài sinh vật qua các thời kỳ địa chất. - Là dẫn liệu để nghiên cứu các lớp đất đá, từ đó tái tạo lịch sử địa chất của Trái Đất. 0.25đ Theo quan niệm hiện đại, - Nhân tố tiến hóa là nhân tố làm thay đổi tần số allel hay thành phần kiểu gene của 0.5đ quần thể. 2 - Vai trò của đột biên: Đột biến tạo ra nhiều allele mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ 0.25đ cấp cho tiến hóa. -Vai trò chọn lọc tự nhiên: ui định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa. 0.25đ - Giới hạn sinh thái là khoản giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái có ảnh hưởng trực 0.5đ tiếp hay gián tiếp lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. 3 - khoản nhiệt độ từ 50C – 200C và từ 350C – 420C gọi là khoản chống chịu. 0.25đ - Trong khoản nhiệt độ này cá sống không tốt, phải chống chịu lại sự thay đổi của 0.25đ nhiệt độ. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI NĂM HỌC 2025 – 2026 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN - LBT Môn: Sinh học – Lớp: 12 Thời gian làm bài: 50 phút PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1. Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là A. cấu trúc không gian. B. mật độ. C. kích thước. D. kiểu tăng trưởng. Câu 2. Hãy quan sát và cho biết nhận xét nào dưới đây là đúng về lưới thức ăn sau? A. Các chuỗi thức ăn trong lưới trên mở đầu bằng sinh vật phân giải. B. Trong lưới thức ăn trên linh miêu chỉ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. C. Trong lưới thức ăn trên cây xanh là loài có tổng sinh khối lớn nhất. D. Nấm, giun đất là sinh vật tiêu thụ có bậc dinh dưỡng cao nhất. Câu 3. Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau, tiến hóa gọi là: A. Cách li nơi ở.B. Cách li tập tính.C. Cách li trước hợp tử.D. Cách li sau hợp tử. Câu 4. rong một khu vườn có trồng đồng thời mướp và bí. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn mướp nảy mầm thành ống phấn nhưng do chiều dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên không xảy ra quá trình thụ tinh. Đây là ví dụ về: A. Cách li nơi ở. B. Cách li tập tính.C. Cách li thời gian. D. Cách li cơ học. Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Trong hai cây phát sinh chủng loại trong hình dưới đây, các chữ cái (A - F) đại diện cho các loài. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 5: Hai loài nào được biểu thị cùng 1 chi trong Cây 2 nhưng không được biểu thị là loài cùng 1 chi trong Cây 1? A. A và B.B. B và C.C. C và D.D. D và E. Câu 6. Ở Cây 2, loài có họ hàng gần gũi nhất với loài D là loài A. Loài E.B. Loài C.C. Loài A.D. Loài F. Câu 7. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên có đặc điểm nào sau đây? A. Chỉ làm thay đổi tần số allele trội của quần thể có kích thước lớn. B. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi hoặc có hại ra khỏi quần thể. C. Luôn làm tăng độ đa dạng di truyền của quần thể theo thời gian. D. Làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định. Câu 8. Nhân tố tiến hoá nào sau đây không làm thay đổi tần số allele qua các thế hệ? A. Đột biến.B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Dòng gene.D. phiêu bạt di truyền. Câu 9. Mối quan hệ giữa hải quỳ và cua được mô tả như sau: Những chiếc tua của hải quỳ có chứa độc tố, cua lợi dụng đặc điểm này của hải quỳ để xua đuổi kẻ thù giúp loài cua này tồn tại. Hải quỳ dựa vào cua mà di chuyển được và lấy nguồn thức ăn. Cả hai bên đều có lợi. Đây là kiểu quan hệ gì? A. Cộng sinh B. Hợp tác C. Hội sinh D. Cạnh tranh Câu 10. Loài lúa mì lục bội (Triticum aestivum) hiện nay được hình thành theo con đường lai xa và đa bội nhiều lần từ ba loài khác nhau. Loài thứ nhất có hệ gene kí hiệu là AA với 2n = 14; loài thứ hai có hệ gene kí hiệu là BB với 2n =14, loài thứ ba có hệ gene kí hiệu là DD với 2n = 14. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về loại lúa mì hiện nay là Đúng? A. Bộ NST của loài lúa mì hiện nay là 3n = 21. B. Các cây lúa mì lục bội giảm phân không tạo giao tử bình thường. C. Các NST tồn tại thành 6 NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng của loài này. D. Loài lúa mì lục bội này thể hiện một trong các vai trò của đột biến NST là tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình hình thành loài mới nhờ lai xa và đa bội. Dùng thông tin sau để trả lời câu 11, 12: Tại một khu bờ suối trong rừng, Các con Linh Dương sống thành bầy đàn để cùng kiếm ăn và hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống. Các con ruồi bám trên lưng linh dương để hút máu. Các con chim sẻ đậu lên lưng linh dương để bắt ruồi. Câu 11: Mối quan hệ sinh thái giữa các con linh dương trong đàn là A. Hỗ trợ.B. Cạnh tranh.C. Cộng sinh.D. Hợp tác Câu 12: Mối quan hệ sinh thái giữa chim sẻ và linh dương là A. vật ăn thịt và con mồi.B. Cộng sinh.C. cạnh tranh.D. Hợp tác Câu 13. Trong công nghệ gene ở động vật, dấu hỏi chấm (?) trong hình là DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. gene đột biến.B. tế bào gốc phôi.C. gene cần chuyển.D. phôi cần ghép. Câu 14. Trong chuỗi thức ăn: cỏ cá vịt người thì một loài SV bất kỳ có thể được xem là: A. sinh vật tiêu thụ. B. sinh vật dị dưỡng.C. sinh vật phân huỷ. D. bậc dinh dưỡng. Câu 15. Khí CO2 từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây? A. Sinh vật sản xuất B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 D. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 Câu 16. “Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển” được gọi là A. Ổ sinh thái B. Điểm cư trú C. Nơi ở D. Giới hạn sinh thái Câu 17. Hình bên mô tả các mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng I. (1) là yếu tố của sinh cảnh. II. (2) là quần xã sinh vật. III. Nếu không có nhóm (e) thì CO2 vẫn trả lại môi trường nhờ hoạt động hô hấp của các nhóm sinh vật. IV. Nhóm (a) đóng vai trò quan trọng để đưa năng lượng, nitrogen, từ môi trường vào cho quần xã sinh vật. A. 3B. 1. C. 2. D. 4 Câu 18. Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là loại tháp gì? A. Tháp năng lượng.B. Tháp số lượng.D. Tháp sinh khối.D. Tháp tuổi. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 1. Hình vẽ dưới đây mô tả kết quả theo dõi sự thay đổi số lượng và mức độ che phủ cảu thảm thực vật sau khi núi lửa phun trào tại St Helens ở phía Tây Nam Washington (Mỹ) vào năm 1980. Nhận định nào sau đây đúng hay sai? a. Sau một năm núi lửa phun trài, tại vùng St Helens có độ che phủ đạt trên 5%. b. Từ năm 1993, số lượng loài ổn định và không tiếp tục tăng. c. Diễn thế sinh thái thứ sinh xảy ra rất nhanh sau khi núi lửa phun trào. d. Quần xã thực vật ổn định khoảng 20 loài tại khu vực nghiên cứu, chứng tỏ quần xã đạt được giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái. (S – Đ – S- S) Câu 2. Các nhà khoa học theo dõi thấy kiến và rầy là hai loài côn trùng thường sống trên cùng một loài cây. Rầy hút nhựa cây có đường và bài tiết lượng đường dư thừa làm thức ăn cho kiến. Trong khi đó, kiến sẽ bảo vệ các con rầy non. Đồ thị hình bên theo dõi thí nghiệm khi có cả kiến và rầy cùng sống trên một cây và khi không có kiến, chỉ có rầy sống. a) Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hội sinh. b) Đường đồ thị (1) mô tả kết quả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến và rầy cùng sinh sống, đường đồ thị (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rầy sinh sống. c) Trong một số trường hợp, các con rầy có thể mọc cánh và bay đi, kiến không được lợi và không bị hại gì. d) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã. Câu 3. Trong một thí nghiệm ở ruồi xanh (ruồi ăn thịt): Nicholson cung cấp cho các con ruồi trưởng thành lượng thức ăn không giới hạn (gan xay) nhưng giới hạn thức ăn của giòi (con non) ở mức 50 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn g/ngày. Theo dõi số lượng ruồi trưởng thành, ông thấy có sự biến động như hình sau đây. Biết rằng các con ruồi cái trước khi đẻ trứng thường ăn một lượng lớn thức ăn có chứa protein, con non chui ra từ trứng cũng cân một lượng lớn chất dinh dưỡng. Mỗi phát biểu sau đây về sự biến động số lượng cá thể trong quần thể ruồi là Đúng hay Sai? a) Các con ruồi trưởng thành phát triển nhanh nên thiếu hụt nguồn dinh dưỡng để sinh sản. b) Con non nở từ trứng bị thiếu nguồn thức ăn nên toàn bộ giòi chết trước khi chúng trưởng thành. c) Nếu cung cấp thức ăn cho cả giai đoạn giòi một lượng cố định thì số lượng ruồi trưởng thành sẽ biến động quanh giá trị cân bằng. d) Sự suy giảm số lượng ruồi theo chu kì là do cạnh tranh cùng loài nên các ruồi trưởng thành ăn thịt lẫn nhau. Câu 4. Hình ảnh sau đây mô tả sự thành lập một quần thể mới ở một loài Cự đà. Một số cá thể từ đất ra dảo và hình thành nên loài mới khác với loài gốc. Nhận đình nào sau đây đúng hay sai? a. Phiêu bạt di truyền là nhân tố đầu tiên làm cho tần số allele cảu quần thể trên đảo khác biệt với allele của quần thể gốc. b. Khi quần thể sống trên đảo, chọn lọc tự nhiên đã tạo ra các kiểu gên và kiểu hình thích nghi với điều kiện sống nơi đây. c. Số cá thể ban đàu ít, dễ dẫn đến biến động di truyền làm thay đổi tần số allele của quần thể trên đảo. d. Cách li địa lý là nhân tố duy trì sự khác biệt cề vốn gene cảu 2 quần thể, do vậy cách li địa lý được xem là nhân tố tiến hóa. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Staphylococcus aureus có trong nhiều môi trường sống trước đây, thường sống ký sinh vô hại, nhưng cũng có thể gây bệnh, đặc biệt là khi Staphylococcus aureus (SA) xâm nhập hoặc xuyên qua da, chúng có thể gây ra nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, chẳng hạn như các sự nhiễm trùng da, làm loét, phỏng da hoặc các sự nhiễm trùng nặng trong máu, phổi hoặc các mô khác. Từ năm 1941, người ta sử DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn dụng penicillin để tiêu diệt loại vi khuẩn này rất hiệu quả, nhưng đến năm 1944 thì đã xuất hiện chủng kháng penicillin đầu tiên và đến năm 1992 thì 95% các chủng tụ cầu vàng có khả năng kháng penicillin. Cho các sự kiện sau đây (1) Trong môi trường có kháng sinh penicillin, gene đột biến nhanh chóng lan rộng trong quần thể. (2) Các vi khuẩn Staphylococcus aureus ngày càng tăng số lượng, và hình thành quần thể kháng thuốc penicillin. (3) Trước năm 1944, trong quần thể vi khuẩn Staphylococcus aureus đã phát sinh đột biến gene quy định khả năng kháng thuốc penicillin. (4) Thông qua quá trình sinh sản số vi khuẩn tụ cầu vàng có gene đột biến làm xuất hiện khả năng kháng thuốc penicillin được phát tán. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi. Câu 2. Có bao nhiêu đặc trưng cơ bản của quần thể? Câu 3. Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao nuôi được mô tả như hình sau: Để tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi cá này thì cần giảm số lượng cá thể của loài số mấy? Câu 4. Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong hình 6. Có bao nhiêu chuỗi thức ăn có sự tham gia của loài C? Hình 6: Sơ đồ quan hệ dinh dưỡng các loài trong quần xã Câu 5. Tháp tuổi của các quần thể 1, 2, 3 và 4 được mô tả ở hình dưới đây. Quần thể nào có tuổi thọ trung bình cao nhất? 2 4 1 3 Nhóm tuổi sau sinh Nhóm tuổi sinh sản Nhóm tuổi trước sinh A. Quần thể 2.B. Quần thể 3.C. Quần thể 4.D. Quần thể 1. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 6. Trong một dự án khảo sát hệ sinh thái Hồ Côn Sơn, các bạn học sinh đã tìm ra một số mối quan hệ sinh thái giữa các sinh vật trong khu vực hồ (gồm hồ nước và đất ven hồ). Hãy cho biết có bao nhiêu mối quan hệ thuộc nhóm quan hệ đối kháng? (1) Các cây đậu biếc có bộ rễ với nhiều nốt sần do chứa đựng các vi khuẩn Rhizobium; (2) Cá quả thường sử dụng các loài tôm, cá nhỏ làm thức ăn; (3) Cây thông phát triển thường làm cỏ dại khó mọc được ở khoảng đất quanh tán cây; (4) Giun đất và một số côn trùng có khả năng cải tạo đất, rất cần cho các cây sống trên đất đó; (5) Vào mùa hè, một số động vật trong hồ như tôm, cá nhỏ bị chết do lượng tảo lục nhiều gây ra; (6) Cây phong lan được cấy trên vỏ các cây gỗ; (7) Một số cây bưởi, cam, keo trồng ven hồ lại có các cây tầm gửi sống bám vào. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án A C C D B B D B B Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D A D C D A A D B PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Câu hỏi Ý a) Ý b) Ý c) Ý d) Câu 1 S Đ S S Câu 2 S Đ Đ Đ Câu 3 S S Đ S Câu 4 Đ Đ Đ S PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 3, 4, 1, 2 5 4 5 B 2, 3, 5, 7 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 11 Đề thi cuối kì 2 năm học 2025-2026 môn Sinh học 12 CTST (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025 - 2026 NAM ĐỊNH Môn: Sinh học – Lớp 12 TH, THPT, GDTX Thời gian làm bài: 50 phút PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu thí sinh chỉ được chọn 1 phương án. Câu 1. “Nhiễm sắc thể Philadelphia” được phát hiện lần đầu tiên tại Philadelphia, Hoa Kỳ vào năm 1959 ở người bị ung thư bạch cầu. Hình bên mô tả cơ chế hình thành nhiễm sắc thể Philadelphia. Dạng đột biến tạo nên NST này là A. mất đoạn. B. lặp đoạn. C. đảo đoạn. D. chuyển đoạn. Câu 2. Để xác định một đứa trẻ sinh ra có hội chứng Down hay không, người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu A. phả hệ. B. trẻ đồng sinh. C. nhiễm sắc thể người. D. ở cấp độ phân tử. Câu 3. Codon UAU chỉ mã hóa cho amino acid tyrosine, ví dụ này thể hiện mã di truyền có tính A. liên tục. B. thoái hóa. C. phổ biến. D. đặc hiệu. Câu 4. Nhân tố sinh thái vô sinh là A. nấm. B. cỏ. C. ánh sáng. D. giun đất. Câu 5. Morgan đề xuất quy luật di truyền liên kết gene và hoán vị gene khi tiến hành các thí nghiệm với đối tượng A. ruồi giấm. B. đậu Hà Lan. C. cây hoa phấn. D. ong mật. Câu 6. Trong tự nhiên, lạc đà chỉ xuất hiện ở các quần xã sa mạc, do vậy lạc đà được gọi là loài A. chủ chốt. B. đặc trưng. C. ưu thế. D. thứ yếu. Câu 7. Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gene có 2 allele(A, a). Thế hệ xuất phát gồm 100% cá thể có kiểu gene Aa. Biết không có các nhân tố làm thay đổi tần số allele, tỉ lệ các kiểu gene Aa, AA, aa ở các thế hệ tiếp theo thay đổi theo chiều hướng tương ứng như thế nào? A. Giảm, tăng, tăng. B. Tăng, giảm, tăng. C. Tăng, tăng, giảm. D. Giảm, tăng, giảm. Câu 8. Những người thợ mỏ đào vàng ở Yukon, Canada tình cờ phát hiện một xác ướp voi ma mút lông cừu gần như hoàn hảo bị chôn vùi dưới lớp băng. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào? A. Sinh học phân tử. B. Hóa thạch. C. Giải phẫu so sánh. D. Tế bào học. Câu 9. Mendel đã kiểm chứng giả thuyết của mình bằng cách cho các cây F1 A. lai phân tích. B. tự thụ phấn. C. giao phấn với nhau. D. lai với cây hoa đỏ P. DeThi.edu.vn



