10 đề thi giữa kì 1 Công nghệ lớp 9 năm học 2026-2027 kèm ma trận và hướng dẫn chấm
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 đề thi giữa kì 1 Công nghệ lớp 9 năm học 2026-2027 kèm ma trận và hướng dẫn chấm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
10_de_thi_giua_ki_1_cong_nghe_lop_9_nam_hoc_2026_2027_kem_ma.docx
Nội dung text: 10 đề thi giữa kì 1 Công nghệ lớp 9 năm học 2026-2027 kèm ma trận và hướng dẫn chấm
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Thông hiểu Thị trường lao C16: Chọn được nguồn thông tin đáng tin cậy theo tiêu chí cập 1 NLC động kĩ thuật, Tìm kiếm thông tin nhật, liên quan, chính xác, pháp lí. (C16) 8 - - - công nghệ tại thị trường lao động C17d: Xếp thông tin của bảng số liệu vào nhóm thông tin cơ bản 1 Đ/S Việt Nam cần tìm kiếm. (C17d) Năng lực: Nhận thức công nghệ Thị trường lao Vận dụng động kĩ thuật, Tìm kiếm thông tin C20a: Xác định được mục tiêu tìm kiếm thông tin thị trường lao 8 - - 1 TL (C20a) - công nghệ tại thị trường lao động động cho một nghề cụ thể. Việt Nam Năng lực: Nhận thức công nghệ Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 6
- Biên soạn: DeThi.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 01 Môn: Công nghệ - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 phút Học sinh không sử dụng tài liệu. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Theo khái niệm nghề nghiệp, nhờ đâu mà con người có năng lực, tri thức, kĩ năng để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội? A. Nhờ được đào tạo B. Nhờ có sở thích với công việc C. Nhờ có người thân cùng làm nghề đó D. Nhờ có sức khoẻ tốt Câu 2. (0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây là việc làm nhất thời, chưa phải là nghề nghiệp? A. Chị Hoa đã học trung cấp, đang làm kĩ thuật viên điện lạnh ổn định tại một trung tâm bảo hành. B. Anh Tuấn được đào tạo nghề hàn bài bản và đã làm việc nhiều năm tại một xưởng cơ khí. C. Bạn Nam nhận đóng gói hàng hoá cho một cửa hàng trong hai tuần trước Tết để có tiền tiêu vặt. D. Cô Mai là lập trình viên, hằng ngày viết và sửa lỗi phần mềm cho một công ty công nghệ. Câu 3. (0,25 điểm) Khi nhiều người có nghề nghiệp ổn định, xã hội nhận được lợi ích nào sau đây? A. Mỗi người chỉ cần làm việc theo sở B. Tệ nạn xã hội giảm, kỉ cương và ổn định thích, không cần qua đào tạo. xã hội được bảo đảm. C. Nhu cầu về sản phẩm vật chất, tinh thần D. Nhà nước không cần đầu tư phát triển của xã hội giảm dần. nguồn nhân lực. Câu 4. (0,25 điểm) Nghề nào sau đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? A. Bác sĩ đa khoa ở bệnh viện B. Diễn viên múa ở nhà hát C. Nhân viên bán hàng ở siêu thị D. Kĩ thuật viên tự động hoá Câu 5. (0,25 điểm) Phẩm chất nào sau đây là yêu cầu chung đối với người lao động trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? A. Tuân thủ kỉ luật, quy định và quy trình B. Có năng khiếu biểu diễn nghệ thuật khi làm việc trước đông người C. Thích làm việc tự do, không theo quy D. Ưu tiên làm nhanh, có thể bỏ qua các trình cố định bước kiểm tra an toàn 7
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu 6. (0,25 điểm) Anh Long là thợ lắp đặt điện cho các công trình nhà cao tầng, thường xuyên làm việc trên giàn giáo và gần các thiết bị đang có điện. Phẩm chất nào sau đây cần thiết nhất để anh hạn chế nguy cơ tai nạn lao động? A. Sử dụng thành thạo ngoại ngữ và tin học B. Có ý thức tiết kiệm vật tư khi thi công C. Chủ động đề xuất các ý tưởng sáng tạo D. Tuân thủ nghiêm quy định an toàn lao mới động Câu 7. (0,25 điểm) Người nào sau đây đang học ở một cấp học thuộc giáo dục phổ thông? A. Một sinh viên đang học năm thứ nhất B. Một học sinh đang học lớp 8 trình độ cao đẳng C. Một trẻ em đang học lớp mẫu giáo lớn D. Một người lao động đang học trình độ sơ cấp nghề hàn Câu 8. (0,25 điểm) Trường hợp nào sau đây chắc chắn đủ điều kiện về trình độ để dự tuyển vào trình độ thạc sĩ? A. Anh Bảo đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng B. Chị Vy đang học năm cuối trình độ đại ngành công nghệ kĩ thuật điện. học ngành kĩ thuật điện. C. Chị Thảo đã tốt nghiệp trình độ đại học D. Anh Phúc đã tốt nghiệp trung học phổ ngành kĩ thuật điện. thông và có mười năm làm thợ điện. Câu 9. (0,25 điểm) Phát biểu nào sau đây về phân luồng trong giáo dục phổ thông là đúng? A. Phân luồng là việc bắt buộc mọi học sinh phải học nghề ngay sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. B. Học sinh lớp 9 sẽ trải qua thời điểm phân luồng thứ nhất khi tốt nghiệp trung học cơ sở. C. Tốt nghiệp trung học phổ thông không phải là một thời điểm phân luồng. D. Thời điểm phân luồng thứ nhất là khi học sinh hoàn thành chương trình tiểu học. Câu 10. (0,25 điểm) Bạn Hưng thích các môn khoa học tự nhiên, mong muốn trở thành kĩ sư; bạn Tài khéo tay, gia đình khó khăn nên muốn sớm có nghề để đi làm. Theo khái niệm phân luồng trong giáo dục, cách làm nào sau đây là phù hợp? A. Hai bạn nên chọn cùng một hướng học B. Cả hai bạn đều nên học trung học phổ tập giống phần lớn các bạn trong lớp. thông trước rồi mới tính đến nghề nghiệp. C. Mỗi bạn chọn hướng đi phù hợp với D. Bạn Hưng nên chuyển sang học nghề năng lực, điều kiện riêng và nhu cầu xã hội. ngay vì xã hội đang thiếu nhiều thợ kĩ thuật. 8
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu 11. (0,25 điểm) Ý nào sau đây mô tả đúng hướng đi tiếp tục học trung học phổ thông để theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ? A. Học sinh được cấp bằng nghề kĩ thuật ngay khi tốt nghiệp trung học phổ thông mà không cần học thêm. B. Học sinh định hướng chọn các môn học liên quan đến kĩ thuật, công nghệ, sau đó có thể học cao đẳng, đại học. C. Học sinh không thể học nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông. D. Học sinh chỉ được học trình độ sơ cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông. Câu 12. (0,25 điểm) Trong thị trường lao động, bên bán là A. người sử dụng lao động B. cơ quan quản lí lao động C. người lao động D. cơ sở đào tạo nghề nghiệp Câu 13. (0,25 điểm) Một nhà máy lắp ráp linh kiện điện tử đưa cánh tay robot vào dây chuyền hàn mạch. Số công nhân làm thủ công giảm, trong khi nhà máy cần thêm kĩ thuật viên vận hành, bảo trì robot. Thay đổi này chủ yếu do yếu tố nào tác động? A. Sự phát triển của khoa học, công nghệ B. Sự gia tăng số người bước vào tuổi lao động C. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các vùng D. Chính sách hỗ trợ học nghề của địa lãnh thổ phương Câu 14. (0,25 điểm) Theo nội dung đã học, lực lượng lao động ở Việt Nam hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nào? A. Thành thị B. Các khu công nghiệp C. Các khu công nghệ cao D. Nông thôn Câu 15. (0,25 điểm) Khi tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, việc cần làm đầu tiên là A. xác định công cụ tìm kiếm B. tiến hành tìm kiếm trên Internet C. xác định nguồn thông tin D. xác định mục tiêu tìm kiếm Câu 16. (0,25 điểm) Để biết nhu cầu tuyển dụng lao động kĩ thuật, công nghệ của tỉnh trong năm nay, nguồn thông tin nào sau đây đáng tin cậy nhất? A. Bản tin thị trường lao động mới nhất của B. Bài chia sẻ trên mạng xã hội của một tài cơ quan quản lí lao động tỉnh khoản không rõ danh tính C. Bản tin thị trường lao động của tỉnh D. Tờ quảng cáo tuyển sinh do một trung được công bố cách đây sáu năm tâm đào tạo nghề phát hành 9
- Biên soạn: DeThi.edu.vn PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 17. (1,0 điểm) Bảng dưới đây là số liệu của tỉnh X trong quý III năm 2026 (số liệu giả định). Nhóm ngành Số chỗ làm cần Trong đó: yêu cầu lao tuyển động đã qua đào tạo Công nghiệp chế biến, chế tạo 1 200 960 Điện, điện tử 800 720 Xây dựng 500 300 Bán buôn, bán lẻ 700 280 Mỗi nhận định a), b), c), d) sau đây đúng hay sai? a) Số chỗ làm cần tuyển của nhóm ngành điện, điện tử nhiều hơn tổng số chỗ làm cần tuyển của hai nhóm ngành xây dựng và bán buôn, bán lẻ. b) Phần lớn số chỗ làm cần tuyển của tỉnh yêu cầu lao động đã qua đào tạo, phù hợp với xu hướng tuyển dụng người lao động được đào tạo. c) Nếu tỉnh X đưa vào hoạt động thêm một khu công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử, nhu cầu tuyển lao động nhóm ngành điện, điện tử của tỉnh nhiều khả năng sẽ giảm. d) Bảng số liệu này thuộc nhóm thông tin về nhu cầu tuyển dụng, chưa cho biết thông tin về tiền lương, tiền công. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 18. (1,5 điểm) Đọc đoạn mô tả sau: Anh Quân là kĩ thuật viên của một công ty năng lượng. Anh khảo sát mái nhà của khách hàng; lắp đặt tấm pin mặt trời, bộ biến tần và dây dẫn; định kì kiểm tra, vệ sinh tấm pin, đo các thông số và sửa lỗi để hệ thống phát điện ổn định. Anh thường làm việc ngoài trời, trên mái nhà và gần thiết bị điện, luôn phải đeo dây an toàn và ngắt điện trước khi sửa chữa. Mỗi khi có thiết bị thế hệ mới, anh đọc tài liệu kĩ thuật (nhiều tài liệu bằng tiếng Anh) để cập nhật cách lắp đặt. a) Nêu hai yêu cầu chung về năng lực đối với người lao động trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. b) Dựa vào đoạn mô tả, chỉ ra sản phẩm lao động, đối tượng lao động và hai đặc điểm của môi trường làm việc trong nghề của anh Quân. 10



