10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

docx 108 trang bút chì 16/05/2026 230
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx10_de_thi_hoa_hoc_10_giua_hoc_ki_1_co_ma_tran_dap_an_ket_noi.docx

Nội dung text: 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) P1- C10 - Biết - Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO. P1- C11 - Biết - Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron. P2 - C1.a - Biết. - Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng C1.b - Biết. nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối C1.c - Hiểu. P3 – C3 - VD lượng được cung cấp. C1.d – Hiểu. - Mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số P1- C12 - Biết lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp. P1- C13 - Hiểu - Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. P3 - C1 - VD. - Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng. Cấu tạo P2- C2.a - Biết. - Nêu được về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn P1- C14 - Biết bảng tuần C2.b - Biết. các nguyên tố hoá học. hoàn các C2.c - Hiểu. - Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và nêu nguyên tố C2.d - Hiểu. được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm). hóa học - Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá P1- C16 - Biết (3t) học (dựa theo cấu hình electron). - Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm). 0,25đ/câu (0,1/0,25/0,5/1)/câu 1đ/câu Tổng Tổng 4đ Tổng 3đ Tổng 3đ DeThi.edu.vn
  2. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho biết khối lượng theo amu: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; Ca = 40; S = 32; Cl =35,5; K=39 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4 điểm) Câu 1. Nguyên tử khối là A. khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử. B. khối lượng tương đối của một nguyên tử. C. tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử. D. tổng số proton và electron trong nguyên tử. Câu 2. Hóa học có vai trò quan trọng trong A. đời sống.B. sản xuất. C. nghiên cứu khoa học.D. đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học. Câu 3. Các hạt cơ bản cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. electron, proton và neutron. B. proton và neutron. C. electron và proton. D. electron và neutron. Câu 4. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là A. số khối.B. nguyên tử khối. C. số hiệu nguyên tử.D. số neutron. Câu 5. Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử là A. electron được phân bố vào các lớp (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động tập trung tại một góc gần hạt nhân (mô hình hiện đại). B. electron chuyển động bị hút vào hạt nhân (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không thể bị hút vào hạt nhân (mô hình hiện đại). C. electron chuyển động rất nhanh (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động rất chậm (mô hình hiện đại). D. electron chuyển động theo quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không theo quỹ đạo cố định (mô hình hiện đại). Câu 6. Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng thấp nhất? A. Lớp N. B. Lớp L. C. Lớp M. D. Lớp K. Câu 7. Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 7 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần. A. 7000 m.B. 7 m. C. 700 m.D. 70 m. Câu 8. Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định? A. Hạt electron. B. Hạt proton và electron. C. Hạt neutron. D. Hạt proton. DeThi.edu.vn
  3. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 9. Nguyên tử Aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Nguyên tố Al là A. nguyên tố s. B. nguyên tố p. C. nguyên tố d. D. nguyên tố f. Câu 10. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có cùng số proton nhưng khác nhau về số A. electron. B. neutron. C. proton. D. obital. Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học? A. Thành phần của chất. B. Ứng dụng của chất. C. Tính chất của chất. D. Sự sinh sản của tế bào. Câu 12. Chọn câu trả lời đúng về hình dạng các orbital nguyên tử? A. Orbital s có dạng hình bầu dục, orbital p có hình số 8 nổi B. Orbital s có dạng hình cầu, orbital p có hình số 8 nổi cân đối. C. Orbital s có dạng hình tròn, orbital p có hình số 8 nổi cân đối. D. Orbital s có dạng hình cầu, orbital p có hình số 8 nổi. Câu 13. Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng là A. 1; 4; 9; 16.B. 1; 2; 3; 4.C. 1; 3; 5; 7.D. 2; 6; 10; 14. Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.B. Số phân lớp electron có trong lớp M là 4. C. Số orbital có trong lớp N là 9.D. Số orbital có trong lớp M là 8. Câu 15. Theo bảng tuần hoàn của Mendeleev, các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần A. khối lượng nguyên tử.B. cấu hình electron.C. số hiệu nguyên tử.D. số khối. Câu 16. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng A. số neutron trong hạt nhân.B. số proton trong hạt nhân. C. số electron trong hạt nhân. D. số proton và neutron trong hạt nhân. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (3 điểm) Câu 1. Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân Biết khối lượng của neutron 1 amu, khối lượng proton 1 amu, khối lượng của electron 0,00055 amu. a. Nguyên tử nitrogen này có 7 electron. b. Khối lượng của hạt nhân là 14 amu. c. Khối lượng vỏ nguyên tử là 14,00385 amu. d. Khối lượng hạt nhân bằng 99,97% khối lượng toàn nguyên tử nitrogen. 16 12 35 37 23 24 Câu 2. Cho nguyên tử các nguyên tố sau: 8A, 6 M, 17 X, 17Y, 11Z, 12T . a. Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân. b. Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. c. Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số neutron. d. Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Câu 3. Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa, Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA. a. Nguyên tử của nguyên tố S có 6 lớp electron. b. S có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng. c. S là nguyên tố phi kim. DeThi.edu.vn
  4. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) d. Cấu hình electron nguyên tử của S là 1s22s22p63s23p4. PHẦN III. Tự luận (3 điểm) Câu 1. (1.0 điểm) Viết cấu hình electron nguyên tử và cấu hình electron theo ô orbital của các nguyên tố: oxygen (Z = 8) và magnesium (Z = 12). Cho biết chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm và thuộc nguyên tố nào? Câu 2. (1.0 điểm) Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 12 hạt. Xác định số proton, electron, neutron nguyên tử của X? Câu 3. (1.0 điểm) Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hoà nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,... Do ngọn lửa cháy có màu lục đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,8. Tính 10 phần trăm khối lượng của B trong phân tử NaBO2 ? (biết Na =23 amu, O = 16 amu). DeThi.edu.vn
  5. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) 1. B 2. D 3. A 4. C 5. D 6. D 7. C 8. D 9. B 10. B 11. D 12. D 13. C 14. A 15. A 16. B Phần II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. – Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. – Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. a b c d Câu 1 Đ Đ S Đ Câu 2 Đ S S Đ Câu 3 S S Đ Đ PHẦN III. TỰ LUẬN Nội dung Điểm Viết cấu hình electron nguyên tử O (Z=8) : 1s22s22p4 0,25 Mg (Z=12): 1s22s22p63s2 Viết cấu hình electron theo ô orbital 0,25 Câu 29 O: Mg: 0,25 O là phi kim (vì có 6e lớp ngoài cùng và thuộc nguyên tố p) Mg là kim loại (vì có 2e lớp ngoài cùng và thuộc nguyên tố s) (Sai cấu hình electron không chấm tiếp) 0,25 P+N+E = 40 0,25 P = E→2P+N = 40 (1) , 0,25 Câu 30 2P - N = 12 (2) 0,25 (1) Và (2) lập hệ P=E=13, N=14 0,25 10B : x % và 11B : y% → x + y = 100 (1) 0,25 Nguyên tử khối trung bình là 10,8. Câu 31 → 10x + 11y= 1080 (2) 0,25 (1) Và (2) → x = 20 ( %) , y = 80 (%) DeThi.edu.vn
  6. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) m 1 mol NaBO2 = 23+ 10,8 + 16*2 = 65,8 gam 0,25 m 10B = 0.2 * 10= 2 gam % m 10B = 3.04 (%) 0,25 ---------- HẾT--------- DeThi.edu.vn
  7. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10 - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm, trắc nghiệm đúng sai và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 30% trắc nghiệm đúng sai, 30% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn 1 phương án. - Phần trắc nghiệm đúng sai: 3,0 điểm (gồm 3 câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (Đ-S). - Phần tự luận: 3,0 điểm (gồm 3 câu) CHỦ ĐỀ THÀNH PHẦN CỦA NĂNG LỰC HOÁ HỌC Nhận thức hóa học Tìm hiểu TGTN dưới góc Vận dụng KT, KN đã học độ hoá học Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận dụng dụng dụng - Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học (HH1.1) Câu 1 - Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, Câu 2 (HH1.1) - Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học Câu 12 (HH1.2) - Trình bày được thành phần của nguyên tử (HH1.2) Câu 3 - So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích Câu 14 thước của hạt nhân với nguyên tử (HH1.4) DeThi.edu.vn
  8. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên Câu 4, Câu 17c tử và kí hiệu nguyên tử (HH1.2) Câu 5 - Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối (HH1.1) Câu 6 Câu 17a, Câu 17b - Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình Câu 7, dạng của AO (s,p), số lượng electron trong một AO (HH1.1; Câu 8, HH1.3) - Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ Câu 18a Câu 15, về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được số lượng AO Câu 18b Câu 18c trong một phân lớp, trong một lớp (HH1.2; HH1.4) - Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên Câu 20 tử dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng (HH1.6) - Nêu và giải thích được các thí nghiệm tìm ra thành phần nguyên Câu 10 tử (HH2.2) - Trình bày và so sánh được mô hình nguyên tử theo Rutherford- Câu 13 Bohr và mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử, từ đó liên hệ với sự chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời (HH2.5) - Tính được nguyên tử khối trung bình dựa vào khối lượng nguyên Câu 17d, tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng Câu 21 được cung cấp (HH3.3) DeThi.edu.vn
  9. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp Câu 18d electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 Câu 22 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn (HH3.1) - Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu Câu 9, được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm) (HH1.3) Câu 11 - Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố Câu 19a hóa học (dựa theo cấu hình electron) (HH1.1) - Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (HH2.4) - Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn dựa vào cấu Câu 19b hình electron (HH3.1) - Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố Câu 16 Câu 19c, s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm) Câu 19d (HH3.1) Tổng sô lượng lệnh hỏi 15 6 + 1TL 1 2 4 + 2TL DeThi.edu.vn
  10. 10 Đề thi Hóa Học 10 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10 Mã Phần I Phần II Phần III Tổng TT Chủ đề/ Yêu cầu cần đạt/ NLHH hoá Vận Vận Vận % BiếtHiểu Biết Hiểu BiếtHiểu NLHH dụng dụng dụng điểm Bài 1. Nhập môn hóa học (2 tiết) 1) Nhận thức hóa học 1 - Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học HH1.1 1 - Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, HH1.1 2 - Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học HH1.2 12 Chương 1: Cấu tạo nguyên tử (12 tiết) 1) Nhận thức hóa học - Trình bày được thành phần của nguyên tử HH1.2 3 - So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước HH1.4 14 của hạt nhân với nguyên tử - Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí HH1.2 4, 5 17c hiệu nguyên tử 2 - Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối HH1.1 6 17a, 17b - Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của HH1.1 7, 8 AO (s,p), số lượng electron trong một AO HH1.3 - Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số HH1.2 15 18a, 18c lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được số lượng AO trong một phân HH1.4 18b lớp, trong một lớp DeThi.edu.vn