10 đề thi Tin học 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 có đáp án (Bản Word)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 đề thi Tin học 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 có đáp án (Bản Word)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
10_de_thi_tin_hoc_6_giua_ki_1_nam_hoc_2026_2027_co_dap_an_ba.docx
Nội dung text: 10 đề thi Tin học 6 giữa kì 1 năm học 2026-2027 có đáp án (Bản Word)
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu 9. (0,25 điểm) Máy tính lưu được cả một đoạn văn và một hình vẽ. Cách giải thích nào đúng? A. Máy tính giữ nguyên chữ trên giấy và B. Hình vẽ phải đổi thành một bài văn rồi màu vẽ mà không cần biểu diễn lại. máy tính mới lưu được. C. Chữ trong đoạn văn và các điểm ảnh đều D. Dùng cùng một dãy bit cho mọi đoạn có thể được biểu diễn bằng dãy bit. văn và mọi hình vẽ là đủ. Câu 10. (0,25 điểm) Đặc điểm nào cần có để một nhóm máy tính tạo thành mạng máy tính? A. Được đặt trong cùng một phòng B. Được kết nối để trao đổi dữ liệu với nhau C. Được cài cùng một phần mềm soạn thảo D. Được cấp điện từ cùng một ổ cắm Câu 11. (0,25 điểm) Trong mạng máy tính, thiết bị nào thuộc nhóm thiết bị đầu cuối? A. Bộ chuyển mạch B. Bộ định tuyến C. Bộ chia mạng D. Máy tính xách tay Câu 12. (0,25 điểm) Hai phòng đều có ba máy tính và một máy in. Ở phòng P, các máy đã nối mạng và mỗi máy gửi được lệnh in đến máy in chung. Ở phòng Q, các máy chỉ đặt gần nhau, chưa kết nối. Vì sao người dùng ở phòng P dùng chung được máy in? A. Máy in là tài nguyên được chia sẻ qua B. Các máy tính đặt trong cùng phòng nên mạng đã thiết lập. tự dùng chung máy in. C. Ba máy tính đã làm tăng số máy in vật lí D. Máy in ở cạnh một máy tính sẽ tự nhận trong phòng. lệnh từ mọi máy khác. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 13. (1,0 điểm) Trên tờ phiếu đăng kí câu lạc bộ có ghi: “Gấp giấy: sáng thứ Bảy; Cờ vua: chiều thứ Bảy”. Phúc tìm lịch gấp giấy, còn Vy tìm lịch cờ vua. Hai bạn cùng đọc tờ phiếu này. a) Các chữ ghi tên câu lạc bộ và thời gian trên phiếu là dữ liệu. b) Tờ phiếu giấy chứa các dòng chữ là thiết bị xử lí thông tin. c) Cùng đọc một tờ phiếu, Phúc và Vy vẫn có thể quan tâm và rút ra thông tin khác nhau để phục vụ nhu cầu của mình. d) Nếu Phúc chỉ rảnh vào chiều thứ Bảy thì lịch trên phiếu cho thấy buổi gấp giấy phù hợp với thời gian rảnh của Phúc. Câu 14. (1,0 điểm) Trong ngày thi đấu cầu lông của khối 6, tổ thư kí nghe trọng tài báo kết quả từng trận rồi ghi vào sổ. Cuối buổi, tổ dùng máy tính để tổng hợp số trận thắng của mỗi đội và gửi bảng kết quả cho giáo viên. a) Nghe trọng tài báo kết quả là hoạt động thu nhận thông tin của tổ thư kí. b) Ghi kết quả vào sổ để giữ lại là hoạt động truyền thông tin cho giáo viên. c) Cộng số trận thắng từ các kết quả đã ghi chỉ là truyền thông tin, vì không tạo ra kết quả tổng hợp mới. d) Khi có nhiều kết quả cần tổng hợp, máy tính hỗ trợ tổ thư kí nhờ khả năng tính toán nhanh và lưu trữ nhiều dữ liệu. 6
- Biên soạn: DeThi.edu.vn PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 15. (1,0 điểm) Nhóm làm báo tường điện tử sử dụng một USB và mạng máy tính của lớp. Trả lời hai ý sau. a) Bảng dưới đây mô tả trạng thái USB. Có thể dùng toàn bộ 8 GB để chép thêm tệp mà không xóa dữ liệu cũ không? Giải thích bằng các số trong bảng. Dung lượng tổng Dung lượng đã dùng Dung lượng còn trống 8 GB 5 GB 3 GB b) Ở sơ đồ dưới đây, máy tính P đã cho phép chia sẻ thư mục “Báo tường”, máy tính Q được cấp quyền đọc thư mục đó; các kết nối và phần mềm mạng đều hoạt động bình thường. Bạn Lộc nói: “Muốn Q đọc được thư mục trên P, bắt buộc phải chép bằng USB”. Em có đồng ý không? Giải thích. Sơ đồ minh hoạ: các đường nối là cáp mạng. Câu 16. (2,0 điểm) Lớp chuẩn bị một buổi sinh hoạt. Thực hiện hai nhiệm vụ sau. a) USB còn trống 1 GB. Lớp cần chép thêm một tệp video 760 MB và một thư mục tài liệu 280 MB. Không xóa dữ liệu cũ, không nén hoặc chia nhỏ tệp; bỏ qua phần dung lượng phát sinh. Trong bài này, quy ước 1 GB = 1 024 MB. USB có đủ chỗ chứa cả hai không? Trình bày cách tính. b) Một nhóm có sáu bạn, mỗi bạn ghi đúng một hoạt động muốn làm lên một phiếu. Sáu phiếu lần lượt ghi: “Gấp giấy”; “Đố vui”; “Gấp giấy”; “Vẽ tranh”; “Gấp giấy”; “Đố vui”. Nhóm thống nhất chọn hoạt động được nhiều bạn chọn nhất. Em hãy tự chọn cách tổng hợp các phiếu, trình bày kết quả và đề xuất hoạt động cho nhóm kèm lí do. Câu 17. (2,0 điểm) Xét hai tình huống mạng máy tính độc lập sau. a) Ở một buổi trưng bày, người hướng dẫn mang máy tính bảng di chuyển giữa các bàn và cần liên tục trao đổi dữ liệu với máy tính của ban tổ chức. Khu vực này có mạng Wi-Fi hoạt động tốt và các thiết bị đều hỗ trợ Wi-Fi. Nên chọn kết nối có dây hay không dây cho máy tính bảng? Giải thích theo nhu cầu sử dụng. b) Một phòng làm việc có hai máy tính bàn và một máy in mạng chỉ hỗ trợ kết nối bằng cáp mạng; hai máy tính bảng chỉ hỗ trợ Wi-Fi, thường được mang quanh phòng. Cả bốn máy tính cần dùng chung máy in. Một bạn đề xuất: “Chỉ đặt một bộ phát Wi-Fi, không dùng cáp mạng, rồi cho cả năm thiết bị kết nối không dây”. Giữ nguyên năm thiết bị đầu cuối, em hãy đánh giá và sửa đề xuất để đáp ứng đủ nhu cầu. Mô tả các kết nối cần có và giải thích vai trò của thiết bị kết nối em chọn. Giả sử Wi-Fi phủ khắp phòng và phần mềm đã hỗ trợ chia sẻ máy in; không cần trình bày thao tác cài đặt. HẾT 7
- Biên soạn: DeThi.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Tin học - Lớp: 6 Chấm theo thang điểm 10. Cộng điểm các câu, ý rồi làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân. Phần III: chấp nhận cách diễn đạt, cách tính và phương án hợp lí khác đáp án mẫu nếu đáp ứng yêu cầu. Chấm từng tiêu chí; một nội dung không tính điểm hai lần. Không yêu cầu vẽ sơ đồ ở câu 17b nếu mô tả bằng lời đã rõ. Ở câu 16a, nếu học sinh sai một phép tính nhưng so sánh và kết luận nhất quán với kết quả đó, chỉ trừ điểm phép tính sai, vẫn chấm phần lập luận đúng; không trừ lặp cùng lỗi. Áp dụng tương tự với lỗi đếm kéo theo ở câu 16b. Các ý được chấm độc lập. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B C D A C B D A C B D A Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Câu a b c d 13 Đ S Đ S 14 Đ S S Đ Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 13: a) Các chữ ghi lại nội dung là dữ liệu. b) Tờ phiếu là vật mang tin; không phải thiết bị xử lí. c) Phúc cần lịch gấp giấy, Vy cần lịch cờ vua nên thông tin mỗi bạn quan tâm khác nhau. d) Gấp giấy vào sáng thứ Bảy, khác buổi Phúc rảnh; thông tin lịch giúp tránh lựa chọn không phù hợp. Giải thích câu 14: a) Nghe để nhận kết quả là thu nhận thông tin. b) Ghi và giữ kết quả trong sổ là lưu trữ; chưa phải gửi cho giáo viên. c) Cộng để tạo tổng số trận thắng là xử lí; gửi bảng kết quả mới là truyền. d) Tính nhanh và khả năng lưu trữ lớn giúp xử lí nhiều kết quả; đây là hỗ trợ, không khẳng định dữ liệu nhập sai vẫn cho kết quả đúng. 8
- Biên soạn: DeThi.edu.vn PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 15. (1,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Nêu không thể dùng toàn bộ 8 GB để chép thêm. 0,25 Giải thích đúng: 8 GB là tổng, đã dùng 5 GB nên phần còn trống chỉ là 3 GB. 0,25 b) Không đồng ý với nhận định bắt buộc phải dùng USB. 0,25 Giải thích Q có thể truy cập dữ liệu được P chia sẻ qua mạng vì đã kết nối và 0,25 có quyền đọc. Câu 16. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Đổi dung lượng trống: 1 GB = 1 024 MB. 0,25 Tính dung lượng cần chép: 760 + 280 = 1 040 MB. 0,25 So sánh 1 040 MB > 1 024 MB (0,25 điểm), kết luận không đủ chỗ (0,25 0,5 điểm). Không bắt buộc tính 16 MB còn thiếu. b) Tổng hợp: Gấp giấy 3 phiếu, Đố vui 2 phiếu, Vẽ tranh 1 phiếu. Đúng cả ba số được 0,5 điểm; đúng hai số được 0,25 điểm; đúng không quá một số được 0 0,5 điểm. Chấp nhận bảng, gạch đếm hoặc câu văn rõ ràng. Đề xuất Gấp giấy vì có nhiều phiếu nhất: mỗi nội dung 0,25 điểm. Nếu đếm sai nhưng chọn và giải thích nhất quán theo số đã tổng hợp, chấm phần lập luận 0,5 theo nguyên tắc lỗi kéo theo. Câu 17. (2,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Chọn kết nối không dây hoặc Wi-Fi. 0,5 Giải thích gắn với việc di chuyển giữa các bàn mà vẫn trao đổi dữ liệu trong vùng phủ sóng, không bị dây mạng hạn chế. Chỉ nêu chung “tiện hơn” mà 0,5 không gắn nhu cầu được 0 điểm ở tiêu chí giải thích. b) Đề xuất chưa đáp ứng: hai máy tính bàn và máy in chỉ hỗ trợ cáp nên không 0,25 thể tự kết nối Wi-Fi. Ví dụ: dùng cáp nối hai máy tính bàn và máy in vào bộ chuyển mạch; hai máy 0,25 tính bảng kết nối Wi-Fi với bộ phát. Nối bộ phát Wi-Fi vào cùng bộ chuyển mạch để hai nhóm thuộc cùng mạng, 0,25 dùng chung máy in. Hai nhóm tách rời không đạt tiêu chí này. Giải thích: bộ chuyển mạch liên kết các thiết bị có dây; bộ phát Wi-Fi nối các máy tính bảng không dây vào mạng. Chấp nhận phương án dùng một bộ định 0,25 tuyến Wi-Fi có đủ cổng và chức năng thay cho hai thiết bị trên, với mô tả dây nối, Wi-Fi và vai trò phù hợp. 9
- Biên soạn: DeThi.edu.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Tin học - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 02 Thời gian làm bài: 45 phút Mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị Chỉ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT Tổng đề kiến thức tiêu TNKQ TNKQ TNKQ TNKQ TL TL TL TL NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S Số 2 (C1, 1 1 Máy tính và Bài 1. Thông tin - - 1 (C3) - - - - - - 5 1 câu/ý C2) (C15a) (C16a) cộng đồng và dữ liệu Điểm 0,5 - - 0,25 - 0,5 - - 1 - - - 2,25 Số 2 (C4, 1 1 1 Máy tính và Bài 2. Xử lí thông - - 1 (C6) - - - - - 6 2 câu/ý C5) (C15b) (C17a) (C17b) cộng đồng tin Điểm 0,5 - - 0,25 - 0,5 - - 1 - - 1 3,25 2 2 Số 2 (C7, 1 Máy tính và Bài 3. Thông tin (C13a, - 1 (C9) (C13c, - - - - - - 8 3 câu/ý C8) (C16b) cộng đồng trong máy tính C13b) C13d) Điểm 0,5 0,5 - 0,25 0,5 - - - 1 - - - 2,75 2 2 Mạng máy Số 2 (C10, Bài 4. Mạng máy (C14a, - 1 (C12) (C14c, - - - - - - - 7 4 tính và câu/ý C11) tính C14b) C14d) Internet Điểm 0,5 0,5 - 0,25 0,5 - - - - - - - 1,75 Tổng số câu/ý 8 4 - 4 4 2 - - 3 - - 1 26 Tổng điểm 2 1 - 1 1 1 - - 3 - - 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức 30% 30% 30% 10% 100% Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. Đề có 17 câu chính; 2 câu Đ/S gồm 8 ý. 10



