13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
13_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_10_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Cấp độ tư duy TT Thành phần năng lực Mạch nội dung Số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng % Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ 40% I Năng lực Đọc Văn bản Đọc hiểu 5 2 10% 2 20% 1 10% Nghị luận xã hội 1 5% 5% 10% 20% II Năng lực Viết Nghị luận văn học 1 7,5% 10% 22,5% 40% Tỉ lệ 22,5% 35% 42,5% 100% Tổng 7 100% DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Nội dung Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Đơn vị kiến Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, TT kiến thức/ thức/Kĩ năng đánh giá Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Kĩ năng Nhận biết: Nhận biết được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin. Câu 1 Nhận biết được sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận trong văn Văn bản bản thông tin. Câu 2 1 ĐỌC HIỂU 2 2 1 0 5 thông tin. Thông hiểu: - Xác định BPTT và nêu tác dụng. Câu 3 - Phân tích được ý nghĩa của đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả. Câu 4 Vận dụng: Rút ra ý nghĩa hay tác động của thông tin trong văn bản đối với bản thân. Câu 5 Viết đoạn văn Nhận biết: nghị luận xã 2 Viết - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình 0 0 1 0 1* hội được gợi thức của đoạn văn nghị luận. ta từ ngữ liệu DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) phần đọc hiểu - Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, (khoảng 150 biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết. chữ) - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một đoạn bản nghị luận. Thông hiểu: - Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Nghị luận hận biết: văn học (trình Viết - Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên 0 0 0 1 1 * bày về nội tác phẩm, tác giả, thể loại, của tác phẩm. dung và nghệ DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) thuật của một - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản tác phẩm văn nghị luận. học - thơ) Thông hiểu: - Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm văn học. - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp. Phân tích được những đặc sắc về nội dung, hình thức nghệ thuật và chủ đề của tác phẩm. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm. - Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm). - Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic. Vận dụng cao: - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức tác phẩm. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt lớp 10 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. Tổng 7 Tỉ lệ % 25 35 35 5 100 Tỉ lệ chung 60 40 100 DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ............................................. MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 Họ và tên: ......................................... SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .................................................. Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: Lịch sử hình thành Cải Lương Nam Bộ Cải lương là một thể loại kịch hát bắt nguồn từ miền Nam Việt Nam, được tạo ra dựa trên những bài hát dân ca của vùng đồng bằng sông Cửu Long và âm nhạc của các nghi lễ tế. Từ “cải lương” được giải thích theo nghĩa Hán Việt là “sửa đổi để trở nên tốt hơn”, được thể hiện thông qua kịch bản, biểu diễn nghệ thuật, dàn nhạc và bài bản. . . (1) Đờn ca tài tử Nam Bộ Vào thời điểm đó, Đàn Ca Tài Tử được phân thành hai nhóm chính: - Nhóm tài tử Miền Tây Nam Bộ, bao gồm các danh họa như Bầu An, Lê Tài Khị (còn gọi là Nhạc Khị), Nguyễn Quan Đại (Ba Đợi), Trần Quang Diệm, Tống Hữu Định, Kinh Lịch Qườn, Phạm Đăng Đàn - Nhóm tài tử Sài Gòn, bao gồm các nghệ sĩ tiêu biểu như Nguyễn Liên Phong, Phan Hiển Đạo, Nguyễn Tùng Bá (2) Lối Ca Ra Bộ Khi nghe về cách biểu diễn “đờn ca trên sân khấu”, chủ rạp chiếu bóng Casino – Thầy Hộ – ở sau chợ Mỹ Tho đã mời ban tài tử Tư Triều biểu diễn mỗi tối thứ tư và thứ bảy trên sân khấu của mình trước khi chiếu bóng, và họ đã được đón nhận nồng nhiệt bởi công chúng. Trong giai đoạn này, Mỹ Tho được xem là trạm xe lửa chính để đi đến Sài Gòn. Những khách hàng đến từ các tỉnh miền Tây cũng buộc phải ghé qua đây để đi Sài Gòn. Trong số đó, ông Phó Mười Hai từ Vĩnh Long là một người yêu nhạc cầm. Một lần nghe cô Ba Đắc trình bài Tứ Đại như “Bùi Kiệm – Nguyệt Nga”, với giọng hát tương đối duyên dáng, tuy nhiên không thể tương tác với khán giả. Khi trở về Vĩnh Long, ông đã yêu cầu người hát trên bộ ván ngựa “ca ra bộ”. Từ đó, “ca ra bộ” đã phát triển, vào khoảng thời gian từ 1915-1916. (3) Hình thành Cải lương Vào năm 1920, cụm từ “cải lương” được đưa lên bản hiệu của nhóm hát Tân Thịnh lần đầu tiên, với câu liên đối: Cải cách hát ca theo tiến bộ Lương truyền tuồng tích sánh văn minh. Vương Hồng Sển đã cho biết rằng, mặc dù nguồn gốc của cải lương không ai biết rõ chính xác nhưng theo ông: - Trước năm 1915, tại miền Nam, các diễn viên tài tử chỉ biểu diễn kiểu ca “độc thoại”. - Năm 1916, đã xuất hiện kiểu ca “đối thoại” (có hai diễn viên đóng vai và trao đổi giữa họ). DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Hình: Nghệ sĩ Phùng Há (trái) và Năm Châu (phải) - Vào đêm 16 tháng 11 năm 1918, tại Rạp Hát Tây Sài Gòn, diễn tuồng “Pháp – Việt Nhứt Gia” (tức vở Gia Long tẩu quốc) đã đánh dấu thời kỳ phát triển của cải lương. Sau các buổi diễn tại Rạp Hát Tây Sài Gòn, André Thận và Năm Tú đã đưa cải lương lên sân khấu chính thức. Năm 1922, các vở tuồng Trang Tử thử vợ và Kim Vân Kiều đã được biểu diễn tại Rạp Mỹ Tho, sau đó lên sân khấu của Rạp Chợ Lớn và Rạp Modern Sài Gòn, khi đó hình thức hát cải lương mới chính thức hình thành. ( Thực hiện các yêu cầu / Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Văn bản trên đã sử dụng những phương tiện giao tiếp nào? Câu 2: Chỉ ra chi tiết tự sự trong đoạn thứ (2) của văn bản. Câu 3: Anh/ chị hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: - Nhóm tài tử Miền Tây Nam Bộ, bao gồm các danh họa như Bầu An, Lê Tài Khị (còn gọi là Nhạc Khị), Nguyễn Quan Đại (Ba Đợi), Trần Quang Diệm, Tống Hữu Định, Kinh Lịch Qườn, Phạm Đăng Đàn Câu 4: Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì với người đọc? Câu 5: Từ văn bản trên, theo anh/ chị, chúng ta có nên lưu giữ loại hình Cải lương Nam Bộ không? Vì sao? I. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 1: Hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) trình bày ý kiến của anh chị về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm kết hợp với việc học hỏi và tìm hiểu các loại hình văn hóa nghệ thuật của từng vùng miền cho học sinh THPT. Câu 2: Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích nội dung và nghệ thuật trong văn bản sau: Nắng tươi Hàn Mặc Tử Mây hờ không phủ đồi cao nữa, Vì cả trời xuân tắm nắng tươi... Hơi nắng dịu dàng đầy nũng nịu, Sau rào, khẽ liếm cặp môi tươi... Môi tươi thiếu nữ vừa trang điểm, DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Nắng mới âm thầm ước kết hôn, Đưa má hồng đào cho nắng nhuộm, Tình thay! Một vẻ ngọt và ngon... Lá xuân sột soạt trong làn nắng, Ta ngỡ, em ơi, vạt áo hường. Thứ áo ngày xuân em mới mặc, Lòng ta rộn rã nỗi yêu thương... (Nắng tươi, Hàn Mặc Tử, Tuyển tập thơ và đời, NXB Văn học, 2003) Chú thích: - Hàn Mặc Tử (1912-1940) - nhà thơ lãng mạn tiêu biểu trong phong trào Thơ mới. Người ta biết đến ông là một thi sĩ với cuộc đời ngắn ngủi tràn ngập nước mắt, đau thương nhưng từ trong đau khổ tuyệt vọng ấy vẫn khao khát được sống, được yêu, được chia sẻ và vẫn không thôi sáng tạo trước bờ vực của cái chết. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 Văn bản sử dụng phương tiện giao tiếp: ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Hướng dẫn chấm: 1 - Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm. 0,5 - Học sinh trả lời được ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ: 0,25 điẻm - Học sinh không trả lời được hoặc có câu trả lời khác: không cho điểm Gợi ý các chi tiết tự sự: - Chủ rạp chiếu bóng Casino – Thầy Hộ – ở sau chợ Mỹ Tho đã mời ban tài tử Tư Triều biểu diễn mỗi tối thứ tư và thứ bảy trên sân khấu của mình. - Mỹ Tho được xem là trạm xe lửa chính để đi đến Sài Gòn. - Trong số đó, ông Phó Mười Hai từ Vĩnh Long là một người yêu nhạc cầm. Một lần nghe cô Ba Đắc trình bài Tứ Đại như “Bùi Kiệm – Nguyệt Nga”, với giọng hát 2 0,5 tương đối duyên dáng, tuy nhiên không thể tương tác với khán giả. Khi trở về Vĩnh Long, ông đã yêu cầu người hát trên bộ ván ngựa “ca ra bộ”. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời 1 ý : 0,5 điểm - Học sinh không trả lời được hoặc có câu trả lời khác: không cho điểm * Học sinh có thể chọn chi tiết khác, miễn phù hợp vẫn cho điểm. Biện pháp tu từ: liệt kê “Bầu An, Lê Tài Khị (còn gọi là Nhạc Khị), Nguyễn Quan Đại (Ba Đợi), Trần Quang Diệm, Tống Hữu Định, Kinh Lịch Qườn, Phạm Đăng Đàn ” Tác dụng: - Cho người đọc thấy được sự đông đúc của các thành viên trong nhóm đờn ca tài tử ở Mỹ Tho bấy giờ. 3 - Làm cho câu văn thêm sinh động hấp dẫn, . 1,0 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm -Học sinh trả lời đúng BPTT (có thể chỉ ra ngữ liệu hoặc không): 0,5 điểm -Học sinh trả lời đúng 1 tác dụng của BPTT: 0,25 điểm -Học sinh trả lời đúng 2 tác dụng của BPTT: 0,5 điểm - Học sinh trả lời khác đáp án hoặc không có câu trả lời: 0 điểm Ý nghĩa của nhan đề với người đọc: - Giúp người đọc có thể nắm bắt khái quát được nội dung tổng thể của văn bản; - Thấy được lịch sử hình thành của cải lương Nam Bộ. 4 1,0 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm - Học sinh trả lời được một ý : 0,5 điểm DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Học sinh có câu trả lời khác hoặc không trả lời: không cho điểm (Lưu ý: Học sinh có thể có cách trình bày khác miễn hợp lí: vẫn chấm điểm) - Học sinh đưa ra được quan điểm cá nhân: nên/ không nên - Lý giải phù hợp với quan điểm Sau đây là gợi ý: - Nên giữ gìn. Vì: đó là một kỳ công trong sáng tạo nghệ thuật của những người nghệ sĩ tiên phong, đó là cách gián tiếp thể hiện tình yêu với quê hương, xứ sở, Cải lương còn là phương tiện hiệu quả nhất để giới thiệu với bạn bè về lối sống, lời ăn tiếng nói của người dân Nam Bộ . 5 - Không nên. Vì: cải lương đôi lúc làm người ta có cảm giác chán chường thấy 1,0 cuộc sống nhiều bi quan hơn Hướng dẫn chấm: - Học sinh đưa ra được quan điểm: 0,25 điểm - Học sinh giải thích rõ ràng, thuyết phục: 0,75 điểm - Học sinh giải thích chưa rõ ràng, thuyết phục: 0,25 - 0,5 điểm (tùy vào từng trường hợp cụ thể) - Học sinh không có câu trả lời: không cho điểm II VIẾT 6,0 Viết đoạn văn trình bày ý kiến của anh chị về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm kết hợp với việc học hỏi và tìm hiểu các loại hình văn hóa nghệ thuật 2,0 của từng vùng miền cho học sinh THPT. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - 0,25 hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tổ chức hoạt động trải nghiệm kết hợp với việc học hỏi và tìm hiểu các loại hình văn hóa nghệ thuật của từng vùng miền 0,25 cho học sinh THPT. c. Triển khai vấn đề nghị luận 1 Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề nghị luận. Có thể triển khai theo gợi ý sau: - Hoạt động trải nghiệm là phương pháp giáo dục mà người học được tham gia trực tiếp các hoạt động thực tế và không bị hoặc ít ràng buộc bởi sách vở 1,0 - Hoạt động học là hoạt động được thực hiện tại nhà trường có sự tổ chức và chuẩn bị, bao gồm người dạy và người học mục đích chung là hướng đến việc tích lũy kiến thức. - Tác dụng/ hiệu quả: + Đem lại nhiều hiệu quả trong việc giới thiệu, giáo dục các em học sinh ý thức giữ gìn những nét đẹp trong văn hóa vùng miền, nhất là nơi mình sinh sống. DeThi.edu.vn



