13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
13_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_10_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) vào con đường sa ngã hoặc sai lầm nào đó. - Lý do con người phải vượt qua những cám dỗ: 0,5 + Xuất phát từ thực tế cuộc sống hiện đại có quá nhiều cám dỗ từ nhỏ tớ lớn, dưới những hình thức tinh vi, tìm mọi cách lôi kéo con người sa đà vào, mắc nhiều lỗi lầm, sai trái. Đã có rất nhiều người trẻ và cả những người nhiều kinh nghiệm vẫn không thể vượt qua cám dỗ như vật chất, danh lợi, tửu sắc, hưởng thụ + Bản thân mỗi con người luôn có phần bản năng, mang nhiều ham muốn, nhiều khi yếu đuối, chủ quan, bảo thủ; người trẻ tuổi thì bồng bột, hiếu thắng, ít kinh nghiệm sống, dễ rơi vào cám dỗ. + Nếu không vướt qua, vướng vào cám dỗ sẽ dẫn đến nhiều hậu quả mọi mặt từ vật chất đến tinh thần, thậm chí cả cuộc sống, làm con người thất bại, mất tất cả, mà có những trường hợp không bắt đầu lại được, không thể sửa sai. - Ý nghĩa của việc vượt qua được những cám dỗ trong cuộc sống hiện đại ngày nay: 1,0 - Đối với bản thân: + Vượt qua được ham muốn nhất thời, chiến thắng bản thân, tránh được thói quen xấu; sống trách nhiệm hơn với bản thân, với mọi người, với gia đình và xã hội + Rèn luyện được tính kiên nhẫn, sự bền bỉ, ý chí, quyết tâm, tính chủ động; tôi luyện bản lĩnh vững vàng, tinh thần quyết liệt, mạnh mẽ, không để người khác dễ dàng rủ rê, lay chuyển. + Giúp mỗi người trưởng thành hơn, nâng cao chiều sâu nhận thức, biết nhìn thấu hậu quả tiêu cực của cám dỗ ngay khi nó chưa xảy ra, biết suy xét, cân nhắc trước khi làm việc, hay quyết định điều gì. + Có nhiều thời gian để tập trung phát triển năng lực, trau dồi được nhiều kiến thức, kỹ năng sống, kiến tạo những giá trị cho bản thân, thành công trong cuộc sống. + Tạo được uy tín, được tin tưởng, trân trọng, yêu quý của mọi người; khẳng định được bản thân mình, không ngừng nỗ lực vươn lên, nắm bắt được những cơ hội cho cuộc sống. + Giúp mỗi người có đời sống lành mạnh, tinh thần thoải mái, giữ gìn phẩm chất, đạo đức; có cuộc sống vui vẻ, thanh thản, hạnh phúc, luôn lạc quan, yêu đời, yêu người. - Đối với gia đình, xã hội: + Góp phần xây dựng, gìn giữ hạnh phúc gia đình, kết nối các thế hệ bằng sự quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, sẻ chia; bằng tình yêu thương; tạo tấm gương tốt để con em noi theo, xây dựng nền tảng đạo đức, văn hoá trong gia đình. + Tạo ra một xã hội văn minh, giảm bớt và tiến tới không còn tệ nạn, con người sống thành thực, uy tín hơn, giàu tính nhân văn, ấm áp tình người, bảo vệ nhân tính, nhân cách. - Bình luận mở rộng: DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) + Phê phán những người sống buông thả, thiếu ý chí, bản lĩnh để những cám dỗ 0,25 chiến thắng bản thân mình. + Cần phân biệt rõ những cám dỗ là sự hấp dẫn, sự lôi cuốn con người vào điều xấu xa, thấp hèn, cực đoan với những vẻ đẹp, sức hấp dẫn lành mạnh, phong phú vốn có của cuộc sống. Do đó, tránh đánh tráo khái niệm, nguỵ biện việc sống theo đam mê, khám phá vẻ đẹp mà sa đà vào cám dỗ, rơi vào cạm bẫy không thoát ra được. + Con người cần vượt qua cám dỗ nhưng không có nghĩa là phải sống hoàn hảo, không được phép sai lầm. Điều quan trọng nhất là cần phải phòng ngừa và nếu đã không thể vượt qua thì cần sửa chữa, tự mình vươn lên, vượt qua. Bởi vượt qua cám dỗ xét đến cùng là vượt lên, chiến thắng chính bản thân mình. - Cách thức/ giải pháp để vượt qua cám dỗ: + Cần ý thức được cám dỗ và cạm bẫy đi cùng nhau, ở ngay xung quanh, ngay 0,5 trong cuộc sống nên phải cảnh giác với bản thân mình, sống lý trí, tránh lối sống bản năng, sống luỵ tình, ngẫu hứng. + Gặp bất cứ điều gì cần phải suy xét trước sau, cần nhìn từ nhiều phía, biết lắng nghe ý kiến góp ý của mọi người, nhận sự giúp đỡ, sẻ chia từ người thân. + Sống lành mạnh, tập trung vào mục đích học tập, công việc của mình; không vì tò mò mà thử bất cứ thứ gì cấm đoán; kết giao với những người bạn tốt, có đạo đức, nhân cách. + Không ngừng trau dồi tri thức, kỹ năng, vốn sống, rèn luyện bản lĩnh, ý chí, tinh thần kiên định bằng sự quan sát, những trải nghiệm, học hỏi từ người xung quanh. * Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa lớn lao của việc vượt qua những cám dỗ: đây không chỉ là 0,25 việc cần mà là yêu cầu bắt buộc để có cuộc sống ý nghĩa, tốt đẹp. - Rút ra bài học trong nhận thức và hành động: Học sinh có thể rút ra bài học riêng, có ý nghĩa. Dưới đây là vài gợi ý: Xây dựng lý tưởng sống cao đẹp, tránh cực đoan, ham mê quá mức điều gì đó; học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động lành mạnh, có ý nghĩa; quan tâm đến mọi người trong gia đình, bạn bè; luôn thành thực với bản thân, cảnh giác với những chiêu trò cám dỗ, những mánh khoé và cạm bẫy vẫn dụ dỗ tinh vi qua nhiều hình thức - Hướng dẫn chấm: + Bài viết đầy đủ các ý, diễn đạt chặt chẽ, mạch lạc, thuyết phục: 3,0 điểm + Bài viết đầy đủ các ý, diễn đạt kh chặt chẽ, mạch lạc: 2,25 điểm - 2,75 điểm - Bài viết có ý, diễn đạt chưa mạch lạc: 1,75 điểm - 2,0 điểm. - Bài viết sơ sài, diễn đạt lủng củng: 1,0 điểm - 1,5 điểm. - Chỉ viết được một đoạn, chưa hình thành được bố cục, quá sơ sài: 0,25 điểm – 0,5 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt thuyết 0,25 phục, mới mẻ. I+II 10,0 DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Cấp độ tư duy TT Kĩ năng Nội dung/ đơn vị kĩ năng Số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng % Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ I Đọc hiểu Đọc hiểu Văn bản Thơ (Ngoài SGK) 5 2 20% 2 20% 1 10% 50% Viết bài văn nghị luận thuyết phục người II Viết 1 10% 20% 20% 50% khác từ bỏ thói quen hay quan niệm Tỉ lệ 30% 40% 30% 100% Tổng 6 100% DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Số lượng câu hỏi theo mức độ nhận thức Đơn vị kiến TT Kĩ năng Mức độ đánh giá Thông Vận dụng Tổng thức/Kĩ năng Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết: - Nhận biết được các yếu tố thuộc về đặc trưng của thơ (Thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối và các biện pháp tu từ). - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ. - Nhận biết được nhịp điệu, giọng điệu trong bài thơ. Thông hiểu: - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ. I Đọc hiểu Thơ 2 câu 2 câu 1 câu 0 câu 5 - Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ - Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi gắm đến người đọc. Vận dụng: - Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra. - Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với nhận thức, tình cảm, quan niệm của bản thân. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Nhận biết: - Xác định được cấu trúc bài văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay quan niệm. - Xác định được vấn đề xã hội cần bàn luận. - Nêu được lí do lựa chọn và mục đích viết bài nghị luận. Thông hiểu: - Diễn giải về tác hại, lợi ích của việc từ bỏ thói quen hay quan niệm, giải pháp của vấn đề cần bàn luận. - Chứng minh quan điểm của bản thân bằng hệ thống Viết bài văn luận điểm chặt chẽ, sử dụng lí lẽ và bằng chứng để nghị luận phân tích. thuyết phục II Viết Vận dụng: 1 người khác từ - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên bỏ thói quen kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận hay quan niệm phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề xã hội. - Biết sử dụng các yếu tố biểu cảm để tăng sức thuyết phục - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; có cấu trúc chặt chẽ, sử dụng các bằng chứng thuyết phục: chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ. Vận dụng cao: - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để đánh giá vấn đề xã hội. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục. - Đánh giá được ý nghĩa của vấn đề cần bàn luận. Tổng 6 Tỉ lệ chung 70% 30% DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc đoạn trích sau Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. Côn Sơn có đá rêu phơi, Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm. Trông ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm. Trong rừng có bóng trúc râm, Dưới màu canh mát ta ngâm thơ nhàn. (Trích Côn Sơn Ca – Nguyễn Trãi) Trả lời câu hỏi và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5: Câu 1: (1,0 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2: (1,0 điểm) Xác định dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình ở đoạn trích trên. Câu 3: (1,0 điểm) Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên ở Côn Sơn trong đoạn trích. Câu 4: (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: “Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên ta”. Câu 5: (1,0 điểm) Thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với anh/chị sau khi đọc đoạn trích và lí giải vì sao? (Trình bày trong một đoạn văn từ 5 đến 7 dòng) II. LÀM VĂN (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ thói quen hút thuốc lá. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 Thể thơ: Lục bát. 1,0 2 Dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình: Chủ thể trực tiếp “ta”. 1,0 - Từ ngữ, hình ảnh nói về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên ở Côn Sơn trong đoạn trích: + Suối chảy rì rầm. 3 1,0 + Đá rêu phơi. + Thông mọc như nêm. + Bóng trúc râm. - Biện pháp tu từ: So sánh "tiếng suối" như "tiếng đàn cầm" - Tác dụng: 4 + Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. 1,0 + Thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương và tình yêu với thiên nhiên Côn Sơn. - Thông điệp: Lòng yêu thiên nhiên là tình cảm cần có ở mỗi con người. 5 - Vì thiên nhiên là sức sống quý giá, mãnh liệt giúp con người vượt qua mọi hoàn 1,0 cảnh và bồi dưỡng tâm hồn cho mỗi chúng ta. II LÀM VĂN 5,0 Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ thói 5,0 quen hút thuốc lá. a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: 0,5 Nghị luận xã hội. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 Trình bày ý kiến về vấn đề: thuyết phục người khác từ bỏ thói quen hút thuốc lá. c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng, trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: 1. Mở bài Nêu vấn đề nghị luận. 2. Thân bài 3,0 HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giải thích thế nào là hút thuốc lá: - Hút thuốc lá là quá trình đưa chất kích thích vào cơ thể con người thông qua quá trình hút. * Thực trạng của thói quen này: DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Thói quen nhiều người (Nhiều nhất là nam giới) - Người hút thuốc lá ngày càng nhiều và gia tăng - Người hút thuốc lá có mặt ở mọi nơi: Trường học, Công viên, Trên các phương tiện giao thông, *Hậu quả của thói quen hút thuốc lá: - Ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân - Ảnh hưởng đến sức khở mọi người xung quanh - Ảnh hưởng đến kinh tế gia đình - Ảnh hưởng về mặt đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn xã hội, - Hành động hút thuốc sẽ gây ô nhiễm môi trường - Tạo ra một thói quen xấu trong đời sống văn minh hiện đại * Nguyên nhân: - Do kém hiểu biết - Thích thể hiện, thích đua đòi - Chưa thấy hết các tác hại của việc hút thuốc lá - Bạn bè rủ rê, lôi kéo - .. * Lợi ích của việc từ bỏ thói quen hút thuốc lá - Đảm bảo sức khỏe cho bản thân và gia đình - Hình thành lối sống lành mạnh, văn minh - .. * Giải pháp để từ bỏ thói quen hút thuốc lá - Nâng cao hiểu biết về tác hại của thuốc lá - Có ý thức giữ gìn sức khỏe bản thân và mọi người xung quanh - Học sinh cần ý thức chủ động không hút thuốc lá - Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức - . 3. Kết bài Khẳng định lại ý nghĩa, lợi ích của việc từ bỏ thói quen hút thuốc lá. Thể hiện niềm tin vào sự cố gắng và thành công của người thực hiện. d. Diễn đạt 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. đ. Sáng tạo: 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0 DeThi.edu.vn



