13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 117 trang Hà Oanh 06/05/2026 110
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx13_de_thi_giua_ki_1_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_lop_12_co.docx

Nội dung text: 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) (GV linh hoạt) - Các chính sách an sinh xã hội ở địa phương: Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chương trình hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, - Các chính sách này giúp người dân khắc phục những khó khăn trong cuộc sống, tạo điều kiện giúp người dân đảm bảo kinh tế trong lúc khó khĂn từ đó ổn định cuộc sống. DeThi.edu.vn
  2. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 12 Mạch nội TT Nội dung Chủ đề Mức độ đánh giá Tổng dung (1) (3) (4) (5) (6) (2) Thông Vận dụng Số câu Số câu Nhận biết Vận dụng Tổng điểm hiểu cao TN TL 1 Giáo dục Tăng Tăng kinh tế trưởng và trưởng và 4 4 2 2 14 0 5 phát triển phát triển KT KT 2 Hội nhập Hội nhập kinh tế kinh tế 4 4 2 2 14 0 5 quốc tế quốc tế Tổng câu 8 8 4 4 28 0 10 điểm DeThi.edu.vn
  3. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 12 Nội Số câu hỏi theo mức độ đánh giá(5) TT Chủ đề Mức độ đánh giá dung Nhận Thông Vận Vận (1) (3) (4) (2) biết hiểu dụng dụng cao 1 Tăng Tăng Nhận biết trưởng trưởng và - Nêu được khái niệm tăng trưởng và phát triển KT. và phát phát triển - Nêu được vai trò của tăng trưởng và phát triển KT. triển KT - Nêu được MQH giữa tăng trưởng KT và phát triển bền vững. KT Thông hiểu 4 4 2 2 - Hiểu được khái niệm tăng trưởng và phát triển KT. - Hiểu được vai trò của tăng trưởng và phát triển KT. - Hiểu được MQH giữa tăng trưởng KT và phát triển bền vững. Vận dụng cao Học sinh đọc đoạn văn và vận dụng được kiến thức đã học. 2 Hội Hội nhập Nhận biết nhập kinh tế - Nêu được khái niệm và sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế. kinh tế quốc tế - Nêu được các hình thức của hội nhập kinh tế quốc tế. Thông hiểu quốc tế - Hiểu được khái niệm và sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế. 4 4 2 2 - Hiểu được các hình thức của hội nhập kinh tế quốc tế. Vận dụng cao Học sinh đọc đoạn văn và vận dụng được kiến thức đã học. Tổng 8 8 4 4 Tỉ lệ % 28,6% 28,6% 21,4% 21,4% Tỉ lệ chung 100% DeThi.edu.vn
  4. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế? A. Mức sống bình dân. B. Cơ cấu dòng tiền. C. Tăng trưởng dân số. D. Tiến bộ xã hội. Câu 2. Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây? A. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ. B. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn. C. Được chuyển lên thành nước lớn. D. Tận dụng được nguồn tài chính. Câu 3. Để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây? A. Thu nhập trung bình của người dân.B. Thu nhập của tầng lớp thượng lưu. C. Thu nhập của đối tượng yếu thế. D. Thu nhập trung bình của các quốc gia. Câu 4. Gần 75 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, Trung Quốc liên tục duy trì là đối tác thương mại lớn nhất trên trường quốc tế, là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai và là đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam giai đoạn hiện nay. Hình thức hợp tác của Việt Nam với Trung Quốc là hợp tác A. khu vực. B. song phương.C. châu lục. D. toàn cầu. Câu 5. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với A. người đứng đầu chính thủ. B. một nhóm người. C. các quốc gia khác. D. nguyên thủ của một nước. Câu 6. Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây? A. Tiến bộ và công bằng xã hội.B. Lạm phát và thất nghiệp. C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế. Câu 7. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra A. nhiều cơ hội việc làm.B. những đảng phái mới. C. nhiều lãnh thổ mới.D. những chủng tộc mới. Câu 8. Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là A. tổng thu nhập quốc dân (GNI). B. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người. C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. D. tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Câu 9. Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây? A. Nâng cao mức sống người dân. B. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo. C. Thu hẹp khoảng cách các vùng. D. Thực hiện phân phối công bằng. DeThi.edu.vn
  5. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 10. Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Chuyển dịch việc phân phối. B. Chuyển dịch cơ cấu ngành. C. Chuyển dịch vùng sản xuất. D. Chuyển đổi mô hình tiền tệ. Câu 11. Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế. B. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. C. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. D. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường. Câu 12. Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội A. mở rộng chủ quyền.B. mở rộng lãnh thổ. C. mở rộng thị trường. D. mở mang trí tuệ. Câu 13. Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây? A. Phát triển lực lượng sản xuất. B. Nâng cao năng xuất lao động. C. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên. D. Khai thác tiềm năng kinh tế. Câu 14. Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia? A. Kìm hãm và có nhiều tác động tiêu cực. B. Thúc đẩy và tạo động lực. C. Không tác động tới sự phát triển.D. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển. Câu 15. Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây? A. Tôn trọng độc lập chủ quyền. B. Có sự tương đồng về tôn giáo. C. Có cùng lịch sử hình thành. D. Tương đồng trình độ phát triển. Câu 16. Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? A. Khu vực. B. Song phương. C. Toàn cầu. D. Toàn quốc. Câu 17. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia? A. Thu hút vốn đầu tư.B. Tạo nhiều việc làm. C. Mở rộng biên giới. D. Mở rộng thị trường. Câu 18. Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần A. gia tăng lệ thuộc vào thế giới. B. gia tăng phân hóa giàu nghèo. C. giải quyết tốt vấn đề việc làm. D. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều. Câu 19. Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? A. Song phương. B. Khu vực. C. Toàn cầu. D. Toàn quốc. Câu 20. Năm 2023, Việt Nam và Hoa Kỳ thống nhất thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện vì hoà bình, hợp tác và phát triển bền vững, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác A. song phương. B. toàn cầu. C. khu vực. D. châu lục. Câu 21. Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. B. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo. DeThi.edu.vn
  6. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) C. gia tăng tỷ lệ lạm phát. D. khắc phục tình trạng đói nghèo. Câu 22. Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác A. song phương. B. châu lục. C. toàn cầu. D. khu vực. Câu 23. Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác A. châu lục. B. toàn cầu. C. song phương. D. khu vực. Câu 24. Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây? A. Cơ cấu vùng kinh tế. B. Cơ cấu ngành kinh tế. C. Tiềm lực quốc phòng. D. Cơ cấu thành phần kinh tế. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Từ việc gia nhập WTO đến việc đàm phán, ký kết hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Việt Nam đã có bước tiến dài trong hội nhập quốc tế, trở thành một nước trực tiếp tham gia định hình khuôn khổ, luật lệ, chiều hướng vận động của nền kinh tế thế giới. Điều này một lần nữa được khẳng định, khi Việt Nam là một trong 14 nước tham gia đàm phán về Khuôn khổ Kinh tế Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương vì thịnh vượng (IPEF). Đến nay, Việt Nam đã có quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư với 230 nước và vùng lãnh thổ; đã ký kết gần 100 hiệp định thương mại song phương, hơn 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 70 hiệp định tránh đánh thuế hai lần... a) Việt Nam gia nhập WTO là hội nhập toàn cầu. b) Việt Nam gia nhập Khuôn khổ Kinh tế Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương là hội nhập khu vực. c) Việt Nam chỉ chú trọng hợp tác với các nước trong khu vực. d) Khi hội nhập ta không cần phải thực hiện những khuôn khổ, luật lệ của bất cứ tổ chức nào. Câu 2. Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. a) Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế. b) Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế. c) Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống. d) Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao. DeThi.edu.vn
  7. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 3. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đại hội Đảng lần XIII xác định một trong những nhiệm vụ, giải pháp là phải gắn kết chặt chẽ đối ngoại với quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; kiên trì, kiên định đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá; đẩy mạnh đưa quan hệ với các đối tác, đặc biệt là đối tác quan trọng, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững, tăng cường đan xen lợi ích; xử lý linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả mối quan hệ với các nước lớn. Đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương, kết hợp chặt chẽ với đối ngoại song phương, thực hiện tốt các trọng trách quốc tế, nhất là trong ASEAN, Liên hợp quốc và các khuôn khổ hợp tác ở Châu Á - Thái Bình Dương. a) Trong quá trình hội nhập phải gắn kết chặt chẽ đối ngoại với quốc phòng, an ninh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. b) Hội nhập phải luôn kiên trì, kiên định dừng lối độc lập, tự chủ. c) Trong quá trình hội nhập chúng ta chỉ cần phát triển kinh tế là đủ. d) Việt Nam gia nhập ASEAN là hội nhập toàn cầu. Câu 4. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý II/2024 tăng trưởng tích cực, với tốc độ tăng ước đạt 6,93% so với cùng kỳ năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng 7,99% của quý II/2022 trong giai đoạn 2020- 2024. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,34%, đóng góp 5,36% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,29%, đóng góp 45,73%; khu vực dịch vụ tăng 7,06%, đóng góp 48,91%. Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành nông nghiệp duy trì tăng trưởng ổn định, sản lượng một số cây lâu năm chủ yếu tăng so với cùng kỳ năm trước, nuôi trồng thủy sản tăng khá. a) GDP quý II/2024 tăng trưởng tích cực, với tốc độ tăng ước đạt 6,93%. b) Chỉ số GDP các ngành phản ánh nước ta có cơ cấu kinh tế hợp lí. c) Quý II/2024 nền kinh tế chủ yếu phát triển ngành công nghiệp. d) Quý II/2024, các ngành đều duy trì mức tăng trưởng ổn định. DeThi.edu.vn
  8. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được: 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/A D D A B C B A D B B A C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đ/A C A A C C C B A D A C C PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1 Câu 2 a b c d a b c d Đ Đ S S Đ Đ S Đ Câu 3 Câu 4 a b c d a b c d Đ Đ S S Đ Đ S Đ DeThi.edu.vn
  9. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 PHẦN I PHẦN II NL đặc thù môn Giáo dục Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy GHI CHÚ Kinh tế và Pháp luật Nhận Thông Nhận Vận dụng Thông hiểu Vận dụng biết hiểu biết Điều chỉnh hành vi 03 01 02 01 01 02 10 lệnh hỏi Phát triển bản thân 02 01 02 01 01 02 09 lệnh hỏi Tìm hiểu và tham gia 05 05 03 04 03 01 21 lệnh hỏi HĐKTXH Tổng 10 07 07 06 05 05 40 lệnh hỏi DeThi.edu.vn
  10. 13 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 12 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) MA TRẬN NỘI DUNG, NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY CỦA CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NL đặc thù môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Điều chỉnh hành vi Phát triển bản thân Tìm hiểu và tham gia Chủ đề HĐKTXH TLH/câu (Theo thứ tự lớp) Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy Nhận Thông Vận Nhận Thông Vận Thông Vận Nhận biết biết hiểu dụng biết hiểu dụng hiểu dụng Phần I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Chủ đề 1: Tăng trưởng và phát triển kinh / / / / 1 2 3 2 / 8 tế Chủ đề 2: Hội nhập kinh tế quốc tế 3 / 2 2 / / / 1 / 8 Chủ đề 3: Bảo hiểm và an sinh xã hội / 1 / / / / 2 2 3 8 Tổng phần I 3 câu 1 câu 2 câu 2 câu 1 câu 2 câu 5 câu 5 câu 3 câu 24 Phần II: Trắc nghiệm đúng –sai Chủ đề 1: Tăng trưởng và phát triển kinh / / / / / / 2 2 / 4 tế Chủ đề 2: Hội nhập kinh tế quốc tế 1 1 2 / / / / / / 4 Chủ đề 3: Bảo hiểm và an sinh xã hội / / / 1 1 2 2 1 1 8 Tổng phần II 1 LH 1 LH 2 LH 1 LH 1LH 2LH 4LH 3LH 1LH 16LH Tổng 2 phần 3 câu 1 câu 2 câu 2 câu 1câu 2 câu 5 câu 5câu 3câu 24 câu 1 LH 1 LH 2LH 1LH 1lh 2LH 4LH 3LH 1LH 16LH Ghi chú: Cấp độ tư duy: Biết: 40%; Hiểu: 30%; Vận dụng: 30%. Phần 1: (NB: 10 câu,TH: 7 câu, VD: 7câu): 24 Câu Phần 2: (NB: 6 câu,TH: 5 câu,VD: 5 câu): 16 lệnh hỏi DeThi.edu.vn