14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
14_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_7_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) A. Người cha, người con gái trong gia đình. B. Người con đã trưởng thành, có điều kiện kinh tế. C. Dòng họ hai bên của người J’rai và Ba Na. D. Già làng trong buôn của người J’rai và Ba Na. Câu 4: Mục đích chính của Lễ cúng tạ ơn cha mẹ là gì? A. Cầu mùa màng bội thu, đời sống ấm no cho dân làng. B. Giao lưu giữa các dòng họ, bộ tộc trong làng. C. Mừng nhà mới của các gia đình trẻ làm ăn khấm khá. D. Cảm ơn công sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ. Thực hiện các yêu cầu: Câu 5: (0,75 điểm). Hai câu văn: “Họ sẽ lấy một nhánh lá rừng nhúng vào trong ghè rượu cúng rồi phẩy rượu lên cha mẹ và con. Tiếp theo cha mẹ và con sẽ lần lượt khấn vái thần linh, ông bà tổ tiên, mời họ về cùng hưởng và chứng kiến sự hiếu thuận của con cháu.” sử dụng phép liên kết nào? Câu 6: (0,75 điểm). Theo em đạo lý được nhắc đến trong câu văn “Điều này đã thể hiện đạo lý của con cái đối với cha mẹ và đề cao vai trò nuôi nấng, dạy dỗ của bậc sinh thành dành cho con cái từ xưa đến nay.” của văn bản trên là gì? Câu 7: (0,75 điểm). Qua văn bản em rút ra được bài học gì cho bản thân? Câu 8: (0,75 điểm). Từ nội dung văn bản trên, em hãy kể ra hai việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. II. VIẾT: (5,0 điểm) Viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi dân gian mà em yêu thích. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Hướng dẫn chung: - Giáo viên dựa vào yêu cầu của Hướng dẫn chấm này để đánh giá bài làm của học sinh. Cần vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm, tránh đếm ý cho điểm. Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết sâu sắc, sáng tạo trong nội dung và hình thức trình bày. - Việc chi tiết hóa nội dung cần đạt và điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm phải được thống nhất trong tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với số điểm trong câu và tổng điểm toàn bài. - Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm. Sau đó làm tròn số đúng theo quy định. Hướng dẫn cụ thể: Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU TRẮC NGHIỆM 5,0 1 C 0,5 2 D 0,5 3 B 0,5 4 D 0,5 5 Hai câu văn đã sử dụng phép liên kết là: - Phép lặp, phép nối. I HS nêu được 02 phép liên kết đạt điểm tối đa. HS nêu được 01 phép liên kết đạt 0,75 0,5 điểm. Tùy mức độ trả lời của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm. 6 Theo em đạo lý được nhắc đến trong câu văn là: - Uống nước nhớ nguồn. 0,75 HS nêu đúng đạo lý uống nước nhớ nguồn đạt điểm tối đa. Tùy mức độ trả lời của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm. 7 Học sinh rút ra bài học phù hợp, đảm bảo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; phù hợp với nội dung thể hiện trong đoạn trích; có ý nghĩa cho bản thân. (Gợi ý: - Công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ là vô cùng to lớn. - Chúng ta phải biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Đó là biểu hiện của đạo lý uống nước nhớ nguồn; là nét đẹp trong văn hóa ứng xứ của người Việt. 0,75 - Nếu thiếu đi đạo lý đó, con người sẽ trở thành kẻ vong ân bội nghĩa, ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình, xã hội. - ) HS nêu được 01 bài học, diễn đạt tương đương, hợp lý đạt điểm tối đa. Tùy mức độ trả lời của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm. 8 Học sinh đưa ra việc làm phù hợp, đảm bảo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; phù hợp với nội dung thể hiện trong đoạn trích. - Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha mẹ. 0,75 - Chăm ngoan, học giỏi, vâng lời ông bà, cha mẹ. HS nêu được 02 việc làm, diễn đạt hợp lý đạt điểm tối đa. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Tùy mức độ trả lời của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm. VIẾT 5,0 đ 1. Xác định đúng kiểu bài: thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong 0,5 một trò chơi hay hoạt động. 2. Xác định đúng vấn đề/đối tượng: về quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi. 0,5 3. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết: - Xác định được các ý chính của bài viết. - Sắp xếp ý hợp lý theo bố cục ba phần của bài văn: II - a. Mở bài: - Nêu được lí do sẽ giới thiệu quy tắc, luật lệ của một trò chơi. b. Thân bài: - Trò chơi đó diễn ra ở đâu? Thời gian nào? 1,5 - Trò chơi đó dành cho lứa tuổi nào? - Mục đích của trò chơi đó. - Trình tự tiến hành trò chơi ấy như thế nào? - Quy tắc, luật lệ của trò đó ra sao? - Giá trị và ý nghĩa của trò chơi ấy là gì? c. Kết bài: - Khẳng định giá trị và ý nghĩa của trò chơi đối với con người và cuộc sống. 4. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các yêu cầu: - Bài viết có bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ. + Giới thiệu được tên quy tắc hay luật lệ của trò chơi (giới thiệu trò chơi) + Giới thiệu được về những thông tin cần thiết về trò chơi (thời gian, không gian, hoàn cảnh, đối tượng tham gia,...) 1,5 + Miêu tả được quy tắc (cách chơi) hoặc luật lệ của trò chơi, nêu rõ trình tự các bước cần thực hiện trong trò chơi đó. + Nêu được vai trò, tác dụng của trò chơi đối với con người. + Nêu được ý nghĩa của trò chơi đó. - Cần sử dụng từ ngữ, câu có chức năng chuyển ý để tạo sự liên kết trong bài. 5. Diễn đạt: đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết đoạn 0,5 văn. 6. Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. 0,5 DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN - LỚP 7 Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT năng vị kiến thức (Số câu) (Số câu) (Số câu) (Số câu) Tổng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Đọc Đoạn trích 1 4 0 2 1 0 1 0 0 10 hiểu nghị luận Tỉ lệ % điểm 20 10 10 10 0 50 Viết bài văn Nghị luận về một vấn đề 2 Viết trong đời sống 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1 (trình bày ý kiến tán thành) Tỉ lệ % điểm 20 10 10 10 50 Tỉ lệ % điểm các mức độ 40 30 20 10 100 nhận thức DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Số câu hỏi theo mức độ nhận Nội thức Chương/ TT dung/Đơn vị Mức độ đánh giá Vận Chủ đề Nhận Thông Vận kiến thức dụng biết hiểu dụng cao * Nhận biết: 4 TN - Nhận biết phương thức biểu đạt. - Nhận biết chi tiết của đoạn trích. - Nhận biết câu mang luận điểm. - Nhận biết biện pháp tu từ. * Thông hiểu: Đoạn trích 1 Đọc hiểu - Hiểu được công dụng của dấu nghị luận câu. 2 TN - Hiểu nghĩa của từ. 1 TL - Nội dung của đoạn trích. * Vận dụng: - Bày tỏ được ý kiến cá nhân. 1 TL - Lí giải. Nhận biết: Nhận biết được yêu 1* cầu của kiểu bài văn trình bày ý kiến tán thành Thông hiểu: Viết đúng về kiểu Viết bài văn bài, về nội dung, hình thức. 1* Nghị luận về Vận dụng: Viết được bài văn trình một vấn đề bày ý kiến tán thành. Bố cục rõ 2 Viết trong đời sống ràng, mạch lạc, ngôn ngữ trong 1* (trình bày ý sáng, làm sáng tỏ quan điểm của kiến tán người viết. thành) Vận dụng cao: Viết được bài văn trình bày ý kiến tán thành. Bài viết có đủ những thông tin kiểu bài 1* nghị luận. 4 TN 2 TN Tổng 2 TL 1 TL 1 TL 2 TL Tỉ lệ % 40 30 20 10 DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu Đặng Thuỳ Trâm từng viết: “Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ cúi đầu trước giông tố. Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại. Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình. Có thể nói, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn”. Quả thực là như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng. Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời. Đôi lúc, ta tự trách vì những quyết định sai lầm của mình. Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc. (Theo Trần Thị Cẩm Quyên, in trong Văn học và tuổi trẻ, viên nghiên cứu sách và học liệu giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 11 - 2021) Lựa chọn đáp án đúng nhất. Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Biểu cảm Câu 2 (0,5 điểm). Theo tác giả, tại sao “Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại”? A. Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình. B. Bởi thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn. C. Bởi thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời. D. Bởi cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công Câu 3 (0,5 điểm). Theo em, đâu là câu văn mang luận điểm trong đoạn văn thứ 2? A. Quả thực là như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng. B. Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công. C. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời. D. Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc. Câu 4 (0,5 điểm). Những biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu: ‘Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công’’. A. Nói quá, so sánh B. So sánh, ẩn dụ C. So sánh, điệp ngữ D. So sánh, liệt kê DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 5 (0,5 điểm). Từ “thành công” trong đoạn văn trên được hiểu như thế nào? A. Những điều tốt đẹp đang chờ phía trước. B. Điều mình mong muốn đạt được. C. Những điều có ích cho cuộc sống. D. Đạt được kết quả, mục đích như dự định. Câu 6 (0,5 điểm). Dấu ngoặc kép trong câu sau có công dụng gì? Đặng Thuỳ Trâm từng viết: “Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ cúi đầu trước giông tố.” A. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt B. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp C. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo hàm nghĩa mỉa mai D. Đánh dấu tên tác phẩm Trả lời các câu hỏi. Câu 7 (1,0 điểm). Nêu thông điệp của đoạn trích. Câu 8 (1,0 điểm). Từ đoạn trích trên, em có suy nghĩ gì về thái độ sống của thế hệ các bạn trẻ ngày nay khi đứng trước những khó khăn và thất bại. II. VIẾT (5,0 điểm). Có ý kiến cho rằng: Để có được thành công trong học tập và cuộc sống, chúng ta cần có đức tính siêng năng và kiên trì. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm. - Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức. - Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm, sau đó làm tròn theo quy định. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Phần I: Nội dung ĐỌC HIỂU 1. Trắc nghiệm khách quan Câu 1 2 3 4 5 6 Phương án trả lời C A A B D B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 2. Trắc nghiệm tự luận Câu 7: (1 điểm) Mức 1 (0,75 - 1 đ) Mức 2 (0,25 - 0,5 đ) Mức 3 (0đ) - Học sinh có thể nêu được các cách Hiểu được thông điệp nhưng chưaTrả lời không chính xác hoặc hiểu khác nhau, song cần phù hợp với sâu sắc không trả lời. nội dung đoạn trích, đảm bảo chuẩn Lỗi diễn đạt, chính tả mực đạo đức, pháp luật. Gợi ý: Cuộc sống không phải lúc nào cũng dễ dàng. Đôi khi chúng ta cần phải chấp nhận thất bại để hướng đến thành công. Câu 8. (1,0 điểm) Mức 1 (0,75 - 1,0 đ) Mức 2 (0,25 - 0,5 đ) Mức 3 (0đ) Học sinh bày tỏ được quan điểm của Học sinh bày tỏ quan điểm khôngTrả lời nhưng không chính xác, bản thân theo gợi ý: đồng tình nhưng việc lí giải còn không liên quan đến câu hỏi, -Nhận thức được những khó khăn trong chưa sâu sắc, chưa trọn vẹn ý, hoặc không trả lời. cuộc sống mắc lỗi diễn đạt, chính tả. -Biết chấp nhận thất bại. -Biến thất bại thành thành công Phần II: VIẾT (5 điểm) PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (5,0 ĐIỂM) BẢNG CHẤM ĐIỂM CỤ THỂ CHO TỪNG TIÊU CHÍ 1.Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0,5 điểm) Điểm Mô tả tiêu chí Ghi chú DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) 0,5 Bài viết đủ 3 phần: Phần mở bài, thân bài, kết bài; - Mở bài: phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên Giới thiệu khái quát vai trò của kết chặt chẽ với nhau. tính siêng năng kiên trì 0,25 Bài viết đủ 3 phần nhưng thân bài chỉ có một đoạn. Trích dẫn ý kiến: Để có được 0,0 Chưa tổ chức bài văn gồm 3 phần (thiếu phần mở bài thành công trong học tập và hoặc kết bài, hoặc cả bài viết là một đoạn văn). cuộc sống, chúng ta cần có đức tính siêng năng và kiên trì - Thân bài: Trình bày được suy nghĩ của người viết đối với ý kiến Để có được thành công trong học tập và cuộc sống, chúng ta cần có đức tính siêng năng và kiên trì - Kết bài: Khẳng định lại giá trị của siêng năng kiên trì 2. Tiêu chí 2: Nội dung (3,0 điểm) Điểm Mô tả tiêu chí Ghi chú Bài viết đảm bảo các nội dung sau: Mở bài: 3,0 điểm - Thành công được tạo nên bởi nhiều yếu tố trong đó có - Thành công được tạo nên bởi tính siêng năng kiên trì. Vì vậy có ý kiến cho rằng: Để cónhiều yếu tố trong đó có siêng 1,0 điểm được thành công trong học tập và cuộc sống, chúng ta cầnnăng kiên trì. Vì vậy có ý kiến có đức tính siêng năng và kiên trì cho rằng: Để có được thành - Giải thích ý kiến: công trong học tập và cuộc Thành công: là đạt được kết quả như mong muốn sống, chúng ta cần có đức tính 1,0 điểm Siêng năng, kiên trì: là làm việc thường xuyên, không siêng năng và kiên trì ngại khó khăn 2. Thân bài Để có được thành công trong học tập và cuộc sống, chúng- Giải thích ý kiến: ta cần có đức tính siêng năng và kiên trì Thành công: là đạt được kết - Khẳng định ý kiến đúng đắn quả như mong muốn Lí giải: Siêng năng, kiên trì: là làm 1,0 điểm • Tầm quan trọng của lòng kiên trì việc thường xuyên, không - Giúp con người rèn luyện ý chí, nghị lực, từ đó không ngại khó khăn dễ dàng bị vấp ngã. Để có được thành công trong - Làm cho con người trở nên bản lĩnh hơn, không sợ hãi học tập và cuộc sống, chúng ta hay lùi bước trước những khó khăn có thể xảy đến trong cần có đức tính siêng năng và cuộc sống. kiên trì - Trang bị cho con người những phẩm chất đẹp, là chìa - Khẳng định ý kiến đúng đắn khóa dẫn đến sự thành công trong nhiều lĩnh vực. Lí giải: - Người có lòng kiên trì tích góp được cho mình nhiều• Tầm quan trọng của lòng kinh nghiệm quý giá và sự dẻo dai. kiên trì DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Ngược lại, người không có lòng kiên trì thường chán - Giúp con người rèn luyện ý nản, bỏ dở mọi việc giữa chừng, khó thành công trong chí, nghị lực, từ đó không dễ mọi việc. dàng bị vấp ngã. • Dẫn chứng về tấm gương của lòng kiên trì - Làm cho con người trở nên Ví dụ về tấm gương của lòng kiên trì có thể là Thomas bản lĩnh hơn, không sợ hãi hay Edison, nhà phát minh và doanh nhân nổi tiếng của Mỹ. lùi bước trước những khó Edison đã thử nghiệm hơn 10,000 lần để tạo ra bóng đèn khăn có thể xảy đến trong điện và không từ bỏ cho đến khi thành công. Ông cũng làcuộc sống. người đã phát minh ra máy quay phim, máy ghi âm và - Trang bị cho con người nhiều công nghệ khác đóng góp cho cuộc sống của chúngnhững phẩm chất đẹp, là chìa ta ngày nay. khóa dẫn đến sự thành công • Tầm quan trọng của lòng kiên trì đối với sự thành trong nhiều lĩnh vực. công của một con người - Người có lòng kiên trì tích Lòng kiên trì là yếu tố quan trọng, không thể thiếu để đạtgóp được cho mình nhiều kinh được thành công trong cuộc sống. Nếu không có lòng nghiệm quý giá và sự dẻo dai. kiên trì, con người sẽ dễ bỏ cuộc và sớm đạt được thành - Ngược lại, người không có công. lòng kiên trì thường chán nản, - Mở rộng vấn đề: bỏ dở mọi việc giữa chừng, Phê phán những người lười biếng. khó thành công trong mọi - Khẳng định lại: siêng năng kiên trì có vai trò quan trọngviệc. trong công việc, học tập Dẫn chứng về tấm gương Cần rèn luyện tính siêng năng kiên trì. của lòng kiên trì 1,5 – 2,5 Học sinh trình bày được suy nghĩ đối với vấn đề nhưng• Tầm quan trọng của lòng chưa ở mức sâu sắc: kiên trì đối với sự thành Nêu được vấn đề công của một con người Giải thích được nhưng chưa thật rõ Lòng kiên trì là yếu tố quan Trình bày được vai trò của đọc sách nhưng chưa sâu trọng, không thể thiếu để đạt sắtính siêng năng kiên trìc. được thành công trong cuộc Cách đọc sách: còn chung chung. sống. Nếu không có lòng kiên Lan tỏa được văn hóa đọc. trì, con người sẽ dễ bỏ cuộc và 1,0 Học sinh trình bày được suy nghĩ đối với vấn đề nhưng sớm đạt được thành công. còn sơ sài -Mở rộng vấn đề: 0,0 Bài làm lạc đề hoặc không làm bài. Phê phán những người lười biếng. 3. Kết bài: Siêng năng kiên trì có vai trò quan trọng trong công việc, học tập Cần rèn luyện tính siêng năng kiên trì. DeThi.edu.vn



