15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
15_de_on_tap_he_mon_ngu_van_lop_10_len_11_co_dap_an.docx
Nội dung text: 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án)
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) không đến được với người mình yêu, vì không thể sinh nở nên không có vị trí ở nhà chồng; dù khổ đau, bế tắc cũng không dám từ bỏ cuộc hôn nhân không tình yêu. + Phẩm chất, tính cách cao đẹp: Là một cô gái đẹp người, đẹp nết, giỏi thêu thùa, dệt vải; là một người phụ nữ âm thầm hy sinh, cam chịu số phận: Trong những hoàn cảnh éo le nhất của cuộc đời, mẹ Già vẫn không có hành vi sống quẫy đạp, bứt phá, không ganh tị, cay nghiệt với mọi người mà chỉ âm thầm chịu đựng một mình; sẵn sàng nuôi con của chồng với một người đàn bà khác bằng tất cả tình yêu thương của người mẹ; luôn nhận về mình sự thua thiệt để người khác được vui, được hạnh phúc. + Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Cốt truyện đơn giản, ngôi kể thứ 3, người kể chuyện toàn tri, điểm nhìn trần thuật có sự thay đổi linh hoạt tạo nên sự nhiều giọng điệu đan xen đa dạng, phong phú, góp phần khắc họa diễn biến nội tâm tinh tế của nhân vật; ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc, đậm màu sắc miền núi, tạo nên không khí đặc trưng của truyện . c2.2.Đánh giá: + Hình tượng nhân vật bà Mao là biểu tượng cho số phận và vẻ đẹp tâm hồn phẩm chất của những người phụ nữ Mông nói riêng và người phụ nữ vùng cao nói chung. + Qua nhân vật bà Mao, nhà văn thể hiện niềm cảm thông, yêu thương và cả sự ngợi ca, trân trọng dành cho nhân vật cũng như cho những người phụ nữ vùng cao. -> Điều đó làm nên giá trị nhân đạo của tác phẩm và khẳng định tài năng, phong cách nghệ thuật của nhà văn Đỗ Bích Thúy c3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Hướng dẫn chấm: - Học sinh làm sai hoặc không làm: 0,0 điểm - Học sinh viết mở bài đúng yêu cầu: 0,25 điểm; kết bài đúng yêu cầu: 0,25 điểm - Học sinh nêu và làm rõ được yêu cầu c2.1 : 2,0 điểm - Học sinh nêu và làm rõ được yêu cầu c2.2: 0,5 điểm - Học sinh diễn đạt hay và có ý sáng tạo: 0,5 điểm - Trừ điểm các lỗi (diễn đạt lủng củng, sai chính tả, dùng từ và chấm câu sai, chữ viết cẩu thả): trừ 0,5 điểm nếu bài văn mắc từ 6-9 lỗi; trừ 1,0 điểm nếu mắc từ 10- 13 lỗi; mắc trên 13 lỗi không cho vượt quá nửa số điểm cả câu. DeThi.edu.vn
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 LÊN LỚP 4 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: [...] Tự cổ chí kim, con người luôn khao khát phần thưởng. Sự tưởng thưởng sẽ tạo ra những chất dẫn truyền thần kinh tích cực trong não bộ, khiến con người phấn khích, hứng khởi, có động lực học tập và làm việc tốt hơn. Nhưng nếu chỉ thưởng bằng tiền, hiệu quả sẽ không lâu dài. Thưởng bằng vinh dự, bằng danh vị, bằng sự trọng vọng; hoặc ở quy mô nhỏ hơn, thưởng bằng những vật phẩm phù hợp với người nhận, sẽ có tác dụng hơn rất nhiều trong việc kéo dài và nâng cao động lực làm việc của họ. Đầu thập niên 1970, tại Đại học Carnegie Mellon (Mỹ), Edward Deci đã công bố một trong những thí nghiệm tâm lý học kinh điển về tác động của tiền thưởng đối với hành vi con người. Kết quả cho thấy, tiền thưởng có thể kích thích ngắn hạn, nhưng hiệu quả qua đi rất nhanh, giống như café chỉ mang lại sự tỉnh táo chốc lát. Theo Deci, những ai quan tâm đến việc phát triển và tăng cường năng lực nội tại ở trẻ em và người lao động không nên tập trung vào các hệ thống kiểm soát bên ngoài như phần thưởng bằng tiền. Thậm chí, thưởng không đúng cách còn có tác dụng ngược, khiến trẻ mất đi động lực, khinh thường phần thưởng, hoặc trở nên quá mức thực dụng, coi trọng động tiền. Thời nay, trong xã hội sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ muôn màu, chúng ta có vô vàn cơ hội để lựa chọn, để thay cho tiền; hoặc để đa dạng hóa phần thưởng, nhằm tạo sự háo hức, bất ngờ cho con trẻ. Bằng vật chất, có thể thưởng cho trẻ những vật dụng giúp các cháu mở rộng tri thức, nối dài trải nghiệm, tăng cường thể lực và trí tuệ, như tặng sách, đặt tạp chí dài kỳ, tặng vé tham quan bảo tàng - di tích, thẻ đi bơi theo tuần hoặc tháng, ván trượt, xe đạp... [ ] Thêm nữa, cha mẹ có thể thưởng cho con thời gian, công sức của chính mình: cùng con tham gia một liveshow của thần tượng, cùng chơi một môn thể thao, cùng đi một chuyến du lịch do chính con thiết kế, tìm hiểu và dẫn đường... Những trải nghiệm này cho con nhiều cảm xúc và kinh nghiệm đáng giá mà con có thể tận hưởng lâu dài, cũng như giúp con hiểu được lòng cha mẹ. [ ] Tất nhiên, phần thưởng chỉ có sức mạnh khi bản thân người nhận coi trọng nó. Một năm học mới sắp bắt đầu, lựa chọn thưởng cho con cái gì, cần dựa trên sự hiểu biết của thầy cô, cha mẹ đối với con, và cũng cần dựa vào tấm lòng của người trao thưởng. (Báo Vnexpress, 18/8/2024, Trịnh Hằng, Thưởng tiền cho học sinh giỏi) DeThi.edu.vn
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời các câu hỏi: Câu 1. Xác định đề tài của văn bản. Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu văn: Bằng vật chất, có thể thưởng cho trẻ những vật dụng giúp các cháu mở rộng tri thức, nối dài trải nghiệm, tăng cường thể lực và trí tuệ, như tặng sách, đặt tạp chí dài kỳ, tặng vé tham quan bảo tàng - di tích, thẻ đi bơi theo tuần hoặc tháng, ván trượt, xe đạp... Câu 3. Việc đưa những dẫn chứng vào trong văn bản có tác dụng gì? Câu 4. Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói: phần thưởng chỉ có sức mạnh khi bản thân người nhận coi trọng nó? Câu 5. Anh/chị rút ra bài học gì sau khi đọc văn bản trên? II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về sự cần thiết của việc trân trọng khoảnh khắc thực tại. Câu 2 (4,0 điểm) Cho đoạn thơ sau : Con bị thương, nằm lại một mùa mưa Nhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽ Nhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ, Gió từng hồi trên mái lá ùa qua. [ ] Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà. Ba con đầu đi chiến đấu nơi xa Tình máu mủ mẹ dồn con hết cả, Con nói mơ những núi rừng xa lạ Tỉnh ra rồi, có mẹ, hoá thành quê! (Trích Mẹ, Bằng Việt, in trong Tác phẩm chọn lọc, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội, 2010) Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ trên./. Chú thích: Bằng Việt tên khai sinh Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở Thạch Thất (nay thuộc Hà Nội). Ông làm thơ từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX và thuộc tầng lớp những nhà thơ trẻ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà, tràn đầy cảm xúc. Đề tài thơ thường đi vào khai thác những kỉ niệm, những kí ức thời thơ ấu và gợi những ước mơ tuổi trẻ. Bài thơ Mẹ được nhà thơ sáng tác vào 1972, thời điểm ông tham gia công tác ở chiến trường Bình Trị Thiên với tư cách là một phóng viên chiến trường. -------------------- HẾT ---------------------- DeThi.edu.vn
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 4,0 Đề tài: Bàn về việc trao thưởng cho học sinh/trẻ em. 0,5 Hướng dẫn chấm: 1 - Trả lời như đáp án: 0,5 điểm - Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm Biện pháp tu từ: Liệt kê Hướng dẫn chấm: 2 0,5 - Trả lời như đáp án: 0,5 điểm - Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm Việc đưa những dẫn chứng vào trong văn bản có tác dụng: - Làm sáng tỏ luận điểm/vấn đề được nói đến. - Làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn; tăng tính thuyết phục. 3 Hướng dẫn chấm: 1,0 - HS trả lời như đáp án hoặc tương đương: 1,0 điểm - Trả lời được 1 ý như đáp án hoặc tương đương: 0,5 điểm - Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm I Hiểu về câu nói: phần thưởng chỉ có sức mạnh khi bản thân người nhận coi trọng nó như sau : Nhấn mạnh đến thái độ của người nhận thưởng : Khi người nhận coi trọng phần thưởng, nó sẽ có ích, sẽ phát huy được sức mạnh và ngược lại 1,0 4 Hướng dẫn chấm: - Trả lời đầy đủ như đáp án: 1,0 điểm - Trả lời chạm ý hoặc chưa rõ ràng: 0,25 – 0,75 điểm - Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm HS rút ra bài học hợp lí, thuyết phục. Sau đây là những gợi ý: - Cần biết trân trọng món quà/ phần thưởng ta nhận được. - Việc tặng thưởng cần phù hợp với hoàn cảnh, sở thích, nhu cầu...của người 5 nhận. 1,0 Hướng dẫn chấm: - HS trình bày, diễn đạt hợp lí, thuyết phục: 1,0 điểm - HS diễn đạt chung chung, chưa thuyết phục: 0,25 - 0,5 điểm - Không trả lời: 0 điểm LÀM VĂN 6,0 đ II Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về sự cần thiết của việc trân 1 2,0 trọng khoảnh khắc thực tại. DeThi.edu.vn
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) a. Đảm bảo hình thức, dung lượng của đoạn văn: Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn 0,25 văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Bàn về sự cần thiết của việc trân trọng 0,25 khoảnh khắc thực tại. c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: - Trân trọng khoảnh khắc thực tại giúp chúng ta thoát li khỏi áp lực của quá khứ và lo lắng về tương lai; tập trung vào khoảnh khắc hiện tại, chúng ta có thể giải phóng tâm trí khỏi những ưu phiền và nỗi lo về những gì đã qua hoặc sắp 1.0 xảy ra. - Trân trọng khoảnh khắc thực tại là cơ hội để kết nối với những người xung quanh. .. - Trân trọng khoảnh khắc thực tại là thời điểm để xây dựng và thực hiện những ước mơ. d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn 0,25 văn. đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt 0,25 mới mẻ. Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội 4,0 dung và nghệ thuật của đoạn thơ Mẹ của Bằng Việt a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát 0,25 được vấn đề; dung lượng khoảng 600 chữ của bài văn b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ 0,5 2 Mẹ của Bằng Việt c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu 2.5 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận Thân bài: *Khái quát về tác giả, tác phẩm DeThi.edu.vn
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) * Giới thiệu ngắn gọn về thể loại, nhân vật trữ tình và nội dung bao quát của đoạn thơ. * Phân tích những đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ: - Về nội dung: + Hoàn cảnh của tác giả: Tác giả bị thương được bà mẹ vùng hậu cứ đưa về chăm sóc, nuôi dưỡng. + Hình dáng người mẹ: ân cần mà lặng lẽ. tận tình lo cho người chiến sĩ từng bữa ăn: Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào/ Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế. Mọi thức ăn của nhà quê mà mẹ có, người mẹ đều dành cho đứa con xa lạ. => Người mẹ hết lòng thương yêu và chăm sóc người chiến sỹ như con đẻ của mình, người mẹ trong đoạn trích là hình ảnh quen thuộc của những người mẹ Việt Nam anh hùng, kiên cường, bất khuất... + Tình thương của mẹ Nam Bộ đã làm cho người chiến sĩ cảm động như được về với mẹ, với quê hương của chính mình. + Tình cảm tác giả dành cho người mẹ Nam Bộ: Yêu thương, trân trọng, ngợi ca người mẹ ... - Về nghệ thuật: + Thể thơ 8 chữ. + Hình ảnh quen thuộc, bình dị + Ngôn ngữ mộc mạc + Sử dụng nhiều biện pháp liệt kê, ẩn dụ.. - Bài học/thông điệp có ý nghĩa rút ra từ đoạn thơ: ý nghĩa của tình mẹ trong cuộc sống mỗi con người: Tình mẫu tử là tình cảm yêu thương, đùm bọc, che chở... mà người mẹ dành cho con. Tình cảm ấy vừa tự nhiên vừa cao cả, sẽ đi theo mỗi người suốt cuộc đời. Kết bài: đánh giá khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết 0,25 văn bản. đ. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0 DeThi.edu.vn
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 LÊN LỚP 11 Điểm Lời phê của thầy cô giáo PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản: NHỚ BẠN PHƯƠNG TRỜI(1) Trần Tế Xương Ta nhớ người xa cách núi sông, Người xa, xa lắm, nhớ ta không? Sao đang vui vẻ ra buồn bã! Vừa mới quen nhau đã lạ lùng. Lúc nhớ nhớ cùng trong mộng tưởng, Khi riêng riêng cả đến tình chung. Tương tư lọ phải là mưa gió(2), Một ngọn đèn xanh trống điểm thùng. (Tú Xương tác phẩm - giai thoại, Tủ sách quê hương, Hội văn học nghệ thuật Hà Nam Ninh, 1988, tr.90) (1) Nhớ ông Cử Hồng ở Nghệ An. (2) Thơ cổ có câu "Phong vũ dạ hoài nhân" (đêm mưa gió nhớ người). Ở đây tác giả nhấn mạnh: chẳng cứ đêm mưa gió mới gợi nên sự nhớ nhau. Thực hiện yêu cầu: Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản. Câu 2. Tìm những từ ngữ trong văn bản diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình và người bạn khi phải xa nhau. Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật đối được sử dụng trong 2 câu thơ: Lúc nhớ nhớ cùng trong mộng tưởng, Khi riêng riêng cả đến tình chung. Câu 4. Anh/chị hãy xác định chủ đề của văn bản trên. Câu 5. Thông điệp sâu sắc nhất mà anh/chị rút ra cho bản thân từ văn bản trên là gì? Vì sao? PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về tình bạn của nhân vật trữ tình ta trong văn bản ở phần Đọc hiểu. Câu 2 (4,0 điểm) Lạm dụng mạng xã hội Facebook là thói quen phổ biến của một bộ phận giới trẻ hiện nay. Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) thuyết phục những người đó từ bỏ thói quen này. - - - - - - - - - - HẾT - - - - - - - - - DeThi.edu.vn
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 - Dấu hiệu xác định thể thơ: số chữ trong các dòng/câu thơ đều nhau (7 chữ), bài thơ gồm 8 dòng/câu thơ, gieo vần chân ở cuối dòng/câu thơ đầu tiên và các câu số chẵn “ông, ung”, phối thanh bằng - trắc ở chữ thứ 2,4,6 của các dòng/câu thơ - Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật. 1 Hướng dẫn chấm: 0,75 Học sinh trả lời đúng như đáp án: 0,75 điểm Học sinh trả lời đúng từ 03 dấu hiệu trở lên và nêu đúng thể thơ: 0,75 điểm Học sinh trả lời đúng từ 02 dấu hiệu trở lên hoặc đúng thể thơ: 0,5 điểm Học sinh trả lời đúng 01 dấu hiệu: 0,25 điểm Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm Từ ngữ diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình: nhớ, vui vẻ, buồn bã, tương tư. Hướng dẫn chấm: 2 Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm Học sinh trả lời được 2 – 3 từ: 0,5 0,75 điểm Học sinh trả lời được 1 từ: 0,25 điểm Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm - Biện pháp nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thơ: lúc nhớ – khi riêng, nhớ cùng trong mộng tưởng – riêng cả đến tình chung, riêng – chung. - Hiệu quả: + Làm cho lời thơ trở nên cân xứng, hài hòa; giàu giá trị gợi hình, gợi cảm. + Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của hai người bạn, nhớ nhau cả trong mộng tưởng; khi xa cách mỗi người đều có mối trăn trở riêng nhưng giờ đã trở 3 0,75 thành mối quan tâm chung của hai người. + Thể hiện tình bạn sâu nặng, đáng trân trọng của nhà thơ. Hướng dẫn chấm: Học sinh chỉ ra được biểu hiện của phép đối: 0,25 điểm. Học sinh nêu được 03 hiệu quả: 0,5 điểm. Học sinh nêu được 01 - 02 hiệu quả: 0,25 điểm. Chủ đề: thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng của nhân vật trữ tình ta – nhà thơ với người bạn ở phương trời xa. Qua đó, ca ngợi tình bạn chân thành, cao đẹp của nhà thơ. 4 0,75 Hướng dẫn chấm: Học sinh nêu được như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. Học sinh nêu chung chung: 0,25 - 0,5 điểm. DeThi.edu.vn
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm - Học sinh nêu được thông điệp sâu sắc nhất với bản thân. Ví dụ: phải trân trọng, vun đắp những tình bạn cao đẹp; cần có sự thấu hiểu, đồng cảm trong cuộc sống... - Học sinh đưa ra lí giải hợp lí, thuyết phục. Hướng dẫn chấm: 5 Học sinh nêu được thông điệp sâu sắc, phù hợp: 0,25 điểm Học sinh lí giải 1,0 hợp lí, thuyết phục: 0,75 điểm Học sinh lí giải chung chung, chưa thuyết phục: 0,25- 0,5 điểm Học sinh không lí giải: không cho điểm * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác gợi ý trong đáp án nhưng thuyết phục vẫn cho điểm tối đa. VIẾT Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về tình bạn của 2,0 nhân vật trữ tình ta trong văn bản ở phần Đọc hiểu. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh 0,25 có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tình bạn của nhân vật trữ tình ta. 0,25 c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: II 1 Tình bạn chân thành, sâu sắc, cao đẹp, đáng trân trọng của nhân vật trữ tình ta trong văn bản thể hiện qua: - Nỗi nhớ da diết, những băn khoăn trăn trở dành cho người bạn phương xa ta nhớ người, người nhớ ta không? 1,0 - Đồng cảm với những cảm xúc, hành động khác lạ của bạn vui vẻ ra buồn bã – quen nhau đã lạ lùng; vui – buồn; quen – lạ, riêng – chung + Nhớ bạn đến miên man, sâu thẳm suốt đêm thâu tương tư, ngọn đèn xanh trống điểm thùng. Hướng dẫn chấm: Triển khai đầy đủ sâu sắc: 0,75 – 1,0 điểm Triển khai chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 0,5 điểm Triển khai chung chung, sơ sài: 0,25 điểm d. Diễn đạt 0,25 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. DeThi.edu.vn
- 15 Đề ôn tập hè môn Ngữ văn Lớp 10 lên 11 (Có đáp án) đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt 0,25 mới mẻ. 2 Lạm dụng mạng xã hội Facebook là thói quen phổ biến của một bộ 4,0 phận giới trẻ hiện nay. Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) thuyết phục những người đó từ bỏ thói quen này. a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận 0,25 Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: thuyết phục người khác từ bỏ thói 0,5 quen lạm dụng mạng xã hội Facebook. c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu 2,5 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống các ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. Thân bài: * Giải thích - Lạm dụng mạng xã hội Facebook là sử dụng mạng xã hội facebook một cách thiếu kiểm soát, thường xuyên, liên tục và gây ảnh hưởng đến cuộc sống. - Biểu hiện: Xem Facebook mọi nơi, mọi lúc, sử dụng quá nhiều thời gian cho nó, bỏ bê việc học tập, không quan tâm đến các hoạt động khác, thích được sống ảo, được chia sẻ, thích bình luận trên Facebook mà dần quên đi thế giới thực * Phân tích: Hậu quả của thói quen lạm dụng mạng xã hội Facebook - Gây lãng phí thời gian, - Gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. - Ảnh hưởng đến các mối quan hệ, tiến độ và chất lượng công việc. - Không chú tâm đến các mối quan hệ trong xã hội thực, đắm chìm trong thế giới ảo dẫn đến mất phương hướng trong thế giới thực. - Gây bất ổn xã hội: mâu thuẫn, hiểu lầm, lan truyền tin giả, vi phạm quyền riêng tư * Bàn luận, mở rộng - Đề xuất giải pháp loại bỏ thói quen lạm dụng mạng xã hội Facebook: + Ý thức rõ về tác hại của thói quen lạm dụng Facebook để có thể sử dụng nó một cách hợp lí. + Chỉ dùng Facebook vào một khoảng thời gian nhất định, vào lúc rảnh rỗi. + Lên kế hoạch cụ thể về những việc cần làm trong ngày: thời gian học tập, giải trí, vui chơi một cách khoa học để hạn chế những khoảng thời gian trống. + Tham gia tích cực các hoạt động cộng động để tìm thấy ý nghĩa của cuộc sống và các hoạt động mà mình tham gia . DeThi.edu.vn



