15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
15_de_thi_cong_nghe_12_cuoi_ki_1_canh_dieu_2024_2025_co_dap.docx
Nội dung text: 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án)
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. từ 5 đến 50‰. B. từ 0 đến 40‰. C. từ 0 đến 35 ‰. D. từ 0 đến 30‰. Câu 9. “Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây? A. Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh. B. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh. C. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh. D. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. Câu 10. Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt là bao nhiêu? A. Dưới 20%. B. Trên 30%. C. Dưới 5%. D. Trên 10%. Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững? A. Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi. B. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn. C. Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. D. Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng. Câu 12. Mật độ thực vật phù du, động vật phù du trong ao nuôi thường được đánh giá gián tiếp thông qua A. hàm lượng oxygen hoà tan. B. độ mặn. C. độ pH. D. độ trong và màu nước ao nuôi. Câu 13. Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây: (1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (4), (5). C. (1), (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), (5). Câu 14. Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì? A. Bổ sung vôi bột. B. Tháo bớt nước tầng mặt. C. Bổ sung chế phẩm sinh học. D. Bổ sung thêm nước ngọt. Câu 15. Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng? A. Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. B. Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp. C. Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế. D. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Câu 16. Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phần bảo tồn đa đạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), (4). Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng? A. Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng. B. Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng. DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. từ 5 đến 50‰. B. từ 0 đến 40‰. C. từ 0 đến 35 ‰. D. từ 0 đến 30‰. Câu 9. “Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây? A. Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh. B. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh. C. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh. D. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. Câu 10. Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt là bao nhiêu? A. Dưới 20%. B. Trên 30%. C. Dưới 5%. D. Trên 10%. Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững? A. Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi. B. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn. C. Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. D. Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng. Câu 12. Mật độ thực vật phù du, động vật phù du trong ao nuôi thường được đánh giá gián tiếp thông qua A. hàm lượng oxygen hoà tan. B. độ mặn. C. độ pH. D. độ trong và màu nước ao nuôi. Câu 13. Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây: (1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (4), (5). C. (1), (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), (5). Câu 14. Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì? A. Bổ sung vôi bột. B. Tháo bớt nước tầng mặt. C. Bổ sung chế phẩm sinh học. D. Bổ sung thêm nước ngọt. Câu 15. Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng? A. Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. B. Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp. C. Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế. D. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Câu 16. Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phần bảo tồn đa đạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), (4). Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng? A. Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng. B. Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn C. Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tà nguyên rừng. D. Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng. Câu 18. Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là A. từ 10 đến 39 °C B. từ 23 đến 28 °C. C. từ 25 đến 30 °C. D. từ 18 đến 25 °C. Câu 19. Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây? A. Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại. B. Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại. C. Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng. D. Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng. Câu 20. Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng. (4) Giúp giữ đất, giữ nước và điều hòa dòng chảy. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), (5). PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm) Câu 1. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến: a) Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. b) Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản. c) Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở cá khoảng nhiệt độ khác nhau. d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm. Câu 2. Trong tiết học giáo viên cho học sinh bàn luận về hàm lượng amoniac có trong ao nuôi thuỷ sản. Các nhóm thảo luận và đưa ra các ý kiên như sau: a) Hàm lượng amoniac phải dưới 0,5mg/L trong ao nuôi thuỷ sản. b) Trong ao nuôi tôm hàm lượng NH3 quá mức sẽ làm cho tôm bị ngộ độc và chết.. c) Hàm lượng amoniac trong ao nuôi cá ≥ 0,5mg/L là tốt nhất. d) Chất đạm có trong ao cá từ các nguồn thức ăn, trong đất, từ xác động vật chết phân huỷ. PHẦN III. Tự luận: (3 điểm) Câu 1: Kể tên các loài thủy sinh thường gặp trong ao nuôi cá? Cho biết vai trò của chúng đối với môi trường nuôi thủy sản? Câu 2: Em hãy so sánh phương thức nuôi thủy sản quảng canh và thâm canh? DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn C. Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tà nguyên rừng. D. Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng. Câu 18. Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là A. từ 10 đến 39 °C B. từ 23 đến 28 °C. C. từ 25 đến 30 °C. D. từ 18 đến 25 °C. Câu 19. Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây? A. Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại. B. Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại. C. Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng. D. Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng. Câu 20. Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng. (4) Giúp giữ đất, giữ nước và điều hòa dòng chảy. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), (5). PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm) Câu 1. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến: a) Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. b) Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản. c) Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở cá khoảng nhiệt độ khác nhau. d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm. Câu 2. Trong tiết học giáo viên cho học sinh bàn luận về hàm lượng amoniac có trong ao nuôi thuỷ sản. Các nhóm thảo luận và đưa ra các ý kiên như sau: a) Hàm lượng amoniac phải dưới 0,5mg/L trong ao nuôi thuỷ sản. b) Trong ao nuôi tôm hàm lượng NH3 quá mức sẽ làm cho tôm bị ngộ độc và chết.. c) Hàm lượng amoniac trong ao nuôi cá ≥ 0,5mg/L là tốt nhất. d) Chất đạm có trong ao cá từ các nguồn thức ăn, trong đất, từ xác động vật chết phân huỷ. PHẦN III. Tự luận: (3 điểm) Câu 1: Kể tên các loài thủy sinh thường gặp trong ao nuôi cá? Cho biết vai trò của chúng đối với môi trường nuôi thủy sản? Câu 2: Em hãy so sánh phương thức nuôi thủy sản quảng canh và thâm canh? DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm 1. B 2. B 3. B 4. D 5. D 6. D 7. B 8. B 9. D 10. C 11. C 12. D 13. C 14. B 15. C 16. C 17. D 18. C 19. D 20. B PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai a b c d Câu 1 Đ S Đ Đ Câu 2 Đ Đ S Đ PHẦN III. Tự luận Câu 1: Kể tên các loài thủy sinh thường gặp trong ao nuôi cá? Cho biết vai trò của chúng đối với môi trường nuôi thủy sản? - Các loài thực vật thủy sinh thường gặp trong ao nuôi cá hoặc đầm nuôi tôm là: + Tảo: tảo lục, tảo lam, tảo nâu,... + Cây thủy sinh: bèo, rau diếp cá, hải sâm,... - Vai trò của các loài thực vật thủy sinh đối với môi trường: + Quang hợp tạo ra oxy, giúp duy trì nồng độ oxy hòa tan trong nước. + Là nguồn thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp cho nhiều loài thủy sản. + Hấp thụ các chất độc hại, lọc nước và làm giảm tảo độc. + Cung cấp nơi trú ẩn cho cá, tôm và các sinh vật khác. + Giúp ổn định độ pH trong nước. Câu 2: Em hãy so sánh phương thức nuôi thủy sản quảng canh và thâm canh? *Giống nhau: đều là phương thức nuôi các loài thuỷ sản. *Khác nhau: Quảng canh: - Nuôi thủy sản trong môi trường tự nhiên, không có sự can thiệp nhân tạo về môi trường sống. - Thủy sản phát triển theo bản năng tự nhiên, ít phải lo lắng về bệnh tật do môi trường sạch sẽ. - Không kiểm soát được chất lượng và số lượng sản phẩm; phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. - Cho phép thủy sản phát triển tự nhiên hơn nhưng không đảm bảo về chất lượng và số lượng sản phẩm. Thâm canh: - Nuôi thủy sản trong môi trường bị hạn chế, thường là trong lồng hoặc hồ nhỏ, với kiểm soát chặt chẽ về môi trường sống. - Có thể kiểm soát được chất lượng và số lượng sản phẩm; dễ dàng quản lý và bảo vệ khỏi bệnh tật. - Tiêu tốn nhiều nguồn lực và chi phí do phải tạo và duy trì môi trường sống nhân tạo. - Cung cấp môi trường ổn định và kiểm soát được nhưng yêu cầu nhiều công sức và chi phí hơn. DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm 1. B 2. B 3. B 4. D 5. D 6. D 7. B 8. B 9. D 10. C 11. C 12. D 13. C 14. B 15. C 16. C 17. D 18. C 19. D 20. B PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai a b c d Câu 1 Đ S Đ Đ Câu 2 Đ Đ S Đ PHẦN III. Tự luận Câu 1: Kể tên các loài thủy sinh thường gặp trong ao nuôi cá? Cho biết vai trò của chúng đối với môi trường nuôi thủy sản? - Các loài thực vật thủy sinh thường gặp trong ao nuôi cá hoặc đầm nuôi tôm là: + Tảo: tảo lục, tảo lam, tảo nâu,... + Cây thủy sinh: bèo, rau diếp cá, hải sâm,... - Vai trò của các loài thực vật thủy sinh đối với môi trường: + Quang hợp tạo ra oxy, giúp duy trì nồng độ oxy hòa tan trong nước. + Là nguồn thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp cho nhiều loài thủy sản. + Hấp thụ các chất độc hại, lọc nước và làm giảm tảo độc. + Cung cấp nơi trú ẩn cho cá, tôm và các sinh vật khác. + Giúp ổn định độ pH trong nước. Câu 2: Em hãy so sánh phương thức nuôi thủy sản quảng canh và thâm canh? *Giống nhau: đều là phương thức nuôi các loài thuỷ sản. *Khác nhau: Quảng canh: - Nuôi thủy sản trong môi trường tự nhiên, không có sự can thiệp nhân tạo về môi trường sống. - Thủy sản phát triển theo bản năng tự nhiên, ít phải lo lắng về bệnh tật do môi trường sạch sẽ. - Không kiểm soát được chất lượng và số lượng sản phẩm; phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. - Cho phép thủy sản phát triển tự nhiên hơn nhưng không đảm bảo về chất lượng và số lượng sản phẩm. Thâm canh: - Nuôi thủy sản trong môi trường bị hạn chế, thường là trong lồng hoặc hồ nhỏ, với kiểm soát chặt chẽ về môi trường sống. - Có thể kiểm soát được chất lượng và số lượng sản phẩm; dễ dàng quản lý và bảo vệ khỏi bệnh tật. - Tiêu tốn nhiều nguồn lực và chi phí do phải tạo và duy trì môi trường sống nhân tạo. - Cung cấp môi trường ổn định và kiểm soát được nhưng yêu cầu nhiều công sức và chi phí hơn. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NAM KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG PTDTNT THCS & THPT NƯỚC OA NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: Công nghệ nông nghiệp 12 Thời gian làm bài: 45 phút MÃ ĐỀ 104 (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (5 điểm) Câu 1. Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng? A. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. B. Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp. C. Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. D. Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế. Câu 2. Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là? A. giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất. B. giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất. C. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát trát triển. D. giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất. Câu 3. Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là: Α. (1), (3), (4). Β. (1), (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (3). Câu 4. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta? A. Không hạn chế số lần khai thác. B. Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục. C. Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều. D. Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Câu 5. Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt là bao nhiêu? A. Dưới 5%. B. Dưới 20%. C. Trên 10%. D. Trên 30%. Câu 6. Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa? A. Tôm thẻ chân trắng. B. Cá tầm. C. Tôm hùm. D. Cá hồi. Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững? A. Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi. B. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn. C. Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng. D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Câu 8. Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới? DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NAM KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG PTDTNT THCS & THPT NƯỚC OA NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: Công nghệ nông nghiệp 12 Thời gian làm bài: 45 phút MÃ ĐỀ 104 (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (5 điểm) Câu 1. Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng? A. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. B. Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp. C. Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. D. Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế. Câu 2. Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là? A. giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất. B. giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất. C. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát trát triển. D. giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất. Câu 3. Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là: Α. (1), (3), (4). Β. (1), (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (3). Câu 4. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta? A. Không hạn chế số lần khai thác. B. Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục. C. Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều. D. Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Câu 5. Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt là bao nhiêu? A. Dưới 5%. B. Dưới 20%. C. Trên 10%. D. Trên 30%. Câu 6. Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa? A. Tôm thẻ chân trắng. B. Cá tầm. C. Tôm hùm. D. Cá hồi. Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững? A. Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi. B. Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn. C. Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng. D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Câu 8. Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới? DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững. B. Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. C. Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác. D. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Câu 9. Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào? A. Giai đoạn gần thành thục. B. Giai đoạn cây con. C. Giai đoạn già cỗi. D. Giai đoạn thành thục. Câu 10. Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là A. từ 23 đến 28 °C. B. từ 18 đến 25 °C. C. từ 10 đến 39 °C D. từ 25 đến 30 °C. Câu 11. Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phần bảo tồn đa đạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5). C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (2), (3), (5). Câu 12. Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản với nền kinh tế và để sống xã hội? A. Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động. B. Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững. C. Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người. D. Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng? A. Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tà nguyên rừng. B. Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng. C. Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng. D. Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng. Câu 14. “Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây? A. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh. B. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh. C. Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh. D. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. Câu 15. Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây? A. Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng. B. Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại. C. Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại. D. Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng. Câu 16. Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là A. từ 5 đến 50‰. B. từ 0 đến 35 ‰. C. từ 0 đến 40‰. D. từ 0 đến 30‰. Câu 17. Mật độ thực vật phù du, động vật phù du trong ao nuôi thường được đánh giá gián tiếp thông qua A. độ trong và màu nước ao nuôi. B. độ mặn. C. độ pH. D. hàm lượng oxygen hoà tan. DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững. B. Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. C. Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác. D. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Câu 9. Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào? A. Giai đoạn gần thành thục. B. Giai đoạn cây con. C. Giai đoạn già cỗi. D. Giai đoạn thành thục. Câu 10. Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là A. từ 23 đến 28 °C. B. từ 18 đến 25 °C. C. từ 10 đến 39 °C D. từ 25 đến 30 °C. Câu 11. Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phần bảo tồn đa đạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5). C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (2), (3), (5). Câu 12. Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản với nền kinh tế và để sống xã hội? A. Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động. B. Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững. C. Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người. D. Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng? A. Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tà nguyên rừng. B. Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng. C. Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng. D. Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng. Câu 14. “Nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thuỷ sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây? A. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh. B. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh. C. Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh. D. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. Câu 15. Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây? A. Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng. B. Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại. C. Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại. D. Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng. Câu 16. Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là A. từ 5 đến 50‰. B. từ 0 đến 35 ‰. C. từ 0 đến 40‰. D. từ 0 đến 30‰. Câu 17. Mật độ thực vật phù du, động vật phù du trong ao nuôi thường được đánh giá gián tiếp thông qua A. độ trong và màu nước ao nuôi. B. độ mặn. C. độ pH. D. hàm lượng oxygen hoà tan. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 18. Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì? A. Tháo bớt nước tầng mặt. B. Bổ sung chế phẩm sinh học. C. Bổ sung thêm nước ngọt. D. Bổ sung vôi bột. Câu 19. Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây: (1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (4), (5). B. (1), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (3), (4). Câu 20. Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng. (4) Giúp giữ đất, giữ nước và điều hòa dòng chảy. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (4), (5). PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm) Câu 1. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến: a) Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. b) Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản. c) Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở cá khoảng nhiệt độ khác nhau. d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm. Câu 2. Trong tiết học giáo viên cho học sinh bàn luận về hàm lượng amoniac có trong ao nuôi thuỷ sản. Các nhóm thảo luận và đưa ra các ý kiên như sau: a) Hàm lượng amoniac phải dưới 0,5mg/L trong ao nuôi thuỷ sản. b) Trong ao nuôi tôm hàm lượng NH3 quá mức sẽ làm cho tôm bị ngộ độc và chết.. c) Hàm lượng amoniac trong ao nuôi cá ≥ 0,5mg/L là tốt nhất. d) Chất đạm có trong ao cá từ các nguồn thức ăn, trong đất, từ xác động vật chết phân huỷ. PHẦN III. Tự luận: (3 điểm) Câu 1: Em hãy đề xuất một số giải pháp để cung cấp oxygen hòa tan cho nước nuôi thủy sản? Câu 2: Em hãy phân tích triển vọng phát triển thủy sản của Việt Nam? DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 18. Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì? A. Tháo bớt nước tầng mặt. B. Bổ sung chế phẩm sinh học. C. Bổ sung thêm nước ngọt. D. Bổ sung vôi bột. Câu 19. Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây: (1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (4), (5). B. (1), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (3), (4). Câu 20. Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng. (4) Giúp giữ đất, giữ nước và điều hòa dòng chảy. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là: A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (4), (5). PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm) Câu 1. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến: a) Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. b) Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản. c) Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở cá khoảng nhiệt độ khác nhau. d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm. Câu 2. Trong tiết học giáo viên cho học sinh bàn luận về hàm lượng amoniac có trong ao nuôi thuỷ sản. Các nhóm thảo luận và đưa ra các ý kiên như sau: a) Hàm lượng amoniac phải dưới 0,5mg/L trong ao nuôi thuỷ sản. b) Trong ao nuôi tôm hàm lượng NH3 quá mức sẽ làm cho tôm bị ngộ độc và chết.. c) Hàm lượng amoniac trong ao nuôi cá ≥ 0,5mg/L là tốt nhất. d) Chất đạm có trong ao cá từ các nguồn thức ăn, trong đất, từ xác động vật chết phân huỷ. PHẦN III. Tự luận: (3 điểm) Câu 1: Em hãy đề xuất một số giải pháp để cung cấp oxygen hòa tan cho nước nuôi thủy sản? Câu 2: Em hãy phân tích triển vọng phát triển thủy sản của Việt Nam? DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm 1. D 2. A 3. B 4. C 5. A 6. A 7. D 8. C 9. C 10. D 11. B 12. B 13. C 14. D 15. A 16. C 17. A 18. A 19. A 20. B PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai a b c d Câu 1 Đ S Đ Đ Câu 2 Đ Đ S Đ PHẦN III. Tự luận Câu 3: Em hãy đề xuất một số giải pháp để cung cấp oxygen hòa tan cho nước nuôi thủy sản? Biện pháp để cung cấp oxygen hòa tan cho nước nuôi thủy sản: - Sử dụng các thiết bị cung cấp oxy - Tăng cường trao đổi khí giữa nước và không khí - Tăng cường quang hợp - Giảm mật độ nuôi - Cho ăn hợp lý - Quản lý chất lượng nước Câu 2: Em hãy phân tích triển vọng phát triển thủy sản của Việt Nam? Xu hướng phát triển của thủy sản ở việt Nam và trên thế giới: * Phân tích xu hướng phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới: Khu vực Xu hướng Việt Nam + Tăng cường ứng dụng công nghệ vào sản xuất. + Phát triển nuôi trồng thủy sản thâm canh, ứng dụng công nghệ cao. + Nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. + Mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường. + Phát triển thủy sản gắn với bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu. Thế giới + Nuôi trồng thủy sản: Nuôi trồng thủy sản thâm canh, ứng dụng công nghệ cao; kết hợp với du lịch sinh thái; nuôi trồng thủy sản trong nhà kính, lồng bè. + Đánh bắt thủy sản: Khai thác thủy sản bền vững, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; áp dụng công nghệ hiện đại vào đánh bắt; giảm thiểu thiệt hại cho môi trường biển. + Chế biến thủy sản: Chế biến sâu, nâng cao giá trị sản phẩm; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; phát triển sản phẩm thủy sản tiện lợi. DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm 1. D 2. A 3. B 4. C 5. A 6. A 7. D 8. C 9. C 10. D 11. B 12. B 13. C 14. D 15. A 16. C 17. A 18. A 19. A 20. B PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai a b c d Câu 1 Đ S Đ Đ Câu 2 Đ Đ S Đ PHẦN III. Tự luận Câu 3: Em hãy đề xuất một số giải pháp để cung cấp oxygen hòa tan cho nước nuôi thủy sản? Biện pháp để cung cấp oxygen hòa tan cho nước nuôi thủy sản: - Sử dụng các thiết bị cung cấp oxy - Tăng cường trao đổi khí giữa nước và không khí - Tăng cường quang hợp - Giảm mật độ nuôi - Cho ăn hợp lý - Quản lý chất lượng nước Câu 2: Em hãy phân tích triển vọng phát triển thủy sản của Việt Nam? Xu hướng phát triển của thủy sản ở việt Nam và trên thế giới: * Phân tích xu hướng phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới: Khu vực Xu hướng Việt Nam + Tăng cường ứng dụng công nghệ vào sản xuất. + Phát triển nuôi trồng thủy sản thâm canh, ứng dụng công nghệ cao. + Nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. + Mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường. + Phát triển thủy sản gắn với bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu. Thế giới + Nuôi trồng thủy sản: Nuôi trồng thủy sản thâm canh, ứng dụng công nghệ cao; kết hợp với du lịch sinh thái; nuôi trồng thủy sản trong nhà kính, lồng bè. + Đánh bắt thủy sản: Khai thác thủy sản bền vững, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; áp dụng công nghệ hiện đại vào đánh bắt; giảm thiểu thiệt hại cho môi trường biển. + Chế biến thủy sản: Chế biến sâu, nâng cao giá trị sản phẩm; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; phát triển sản phẩm thủy sản tiện lợi. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: CÔNG NGHỆ (Lâm nghiệp và thủy sản) - LỚP 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề có 04 trang) Họ và tên học sinh: . Lớp: Mã đề 101 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Câu 1: Trong ao nuôi thủy sản, thực vật thủy sinh không có vai trò nào sau đây? A. Hấp thụ một số chất độc trong nước. B. Cung cấp oxygen hòa tan trong nước. C. Ổn định độ mặn của nước. D. Cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản. Câu 2: Dựa vào phân loại thuỷ sản theo tỉnh ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào? A. Nhóm ăn động vật. B. Nhóm ăn vi sinh vật. C. Nhóm ăn thực vật. D. Nhóm ăn tạp. Câu 3: Hành động nào làm ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng? A. Sống du canh, du cư. B. Buôn bán động vật quý hiếm. C. Phòng trừ sinh vật gây hại rừng. D. Khai thác tài nguyên khoáng sản trong rừng trái phép. Câu 4: Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng. B. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên. C. Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường. D. Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lan tài nguyên rừng. Câu 5: Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính nào? A. Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ. B. Môi trường nước ngọt và nước lợ. C. Môi trường nước chảy và nước đứng. D. Môi trường nước biển và nước chảy. DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: CÔNG NGHỆ (Lâm nghiệp và thủy sản) - LỚP 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề có 04 trang) Họ và tên học sinh: . Lớp: Mã đề 101 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án đúng. Câu 1: Trong ao nuôi thủy sản, thực vật thủy sinh không có vai trò nào sau đây? A. Hấp thụ một số chất độc trong nước. B. Cung cấp oxygen hòa tan trong nước. C. Ổn định độ mặn của nước. D. Cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản. Câu 2: Dựa vào phân loại thuỷ sản theo tỉnh ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào? A. Nhóm ăn động vật. B. Nhóm ăn vi sinh vật. C. Nhóm ăn thực vật. D. Nhóm ăn tạp. Câu 3: Hành động nào làm ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng? A. Sống du canh, du cư. B. Buôn bán động vật quý hiếm. C. Phòng trừ sinh vật gây hại rừng. D. Khai thác tài nguyên khoáng sản trong rừng trái phép. Câu 4: Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng. B. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên. C. Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường. D. Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lan tài nguyên rừng. Câu 5: Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính nào? A. Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ. B. Môi trường nước ngọt và nước lợ. C. Môi trường nước chảy và nước đứng. D. Môi trường nước biển và nước chảy. DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 6: Loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là A. thuỷ sản nhập nội. B. thuỷ sản nước lợ. C. thuỷ sản nước ngọt. D. thuỷ sản bản địa. Câu 7: Loài nào sau đây không thể sống trong môi trường nước ngọt? A. Cá chép. B. Cá lóc. C. Cá mú. D. Cá rô phi. Câu 8: Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước được biểu hiện bằng đại lượng nào? A. g/ml. B. mg/ml . C. g/L D. mg/ L. Câu 9: Loài thủy sản nào dính đầy thuộc nhóm giáp xác? A. Vẹm xanh. B. Cua biển. C. Ốc hương. D. Cá chép. Câu 10: Hình thức nuôi thủy sản mà sử dụng thức ăn hoàn toàn có nguồn gốc tự nhiên là hình thức A. bán quảng canh. B. quảng canh. C. thâm canh. D. bán thâm canh. Câu 11: Nhiệt độ là yêu cầu của môi trường nuôi thủy sản thuộc nhóm nào sau đây? A. thủy lí. B. thủy sinh C. thủy hóa D. thủy vực. Câu 12: Môi trường nước nuôi thủy sản được phân chia thành nước ngọt, nước lợ, nước mặn dựa vào tiêu chí nào sau đây? A. Nhiệt độ. B. Độ trong. C. Độ mặn. D. Độ pH. Câu 13: Độ mặn là yêu cầu của môi trường nuôi thủy sản thuộc nhóm nào sau đây? A. Thủy sinh. B. Thủy lí. C. Thủy vực. D. Thủy hóa. Câu 14: Khi phát hiện mật độ cây rừng trên một đơn vị diện tích quá dày, các cây khu vực này còi cọc, phát triển kém, ta nên dùng biện pháp nào? A. Tỉa thưa. B. Vun xới. C. Bón phân. D. Tỉa cành. Câu 15: Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác? A. Cá rô phi. B. Mực ống. C. Cua đồng. D. Ếch đồng. Câu 16: Loại thuỷ sản nào sau đây sống trong môi trường nước ngọt? A. Cá cam. B. Cá giò. C. Cá song. D. Cá chép. Câu 17: Hoạt động nào sau đây có tác dụng bảo vệ nguồn lợi thủy sản? DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 6: Loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là A. thuỷ sản nhập nội. B. thuỷ sản nước lợ. C. thuỷ sản nước ngọt. D. thuỷ sản bản địa. Câu 7: Loài nào sau đây không thể sống trong môi trường nước ngọt? A. Cá chép. B. Cá lóc. C. Cá mú. D. Cá rô phi. Câu 8: Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước được biểu hiện bằng đại lượng nào? A. g/ml. B. mg/ml . C. g/L D. mg/ L. Câu 9: Loài thủy sản nào dính đầy thuộc nhóm giáp xác? A. Vẹm xanh. B. Cua biển. C. Ốc hương. D. Cá chép. Câu 10: Hình thức nuôi thủy sản mà sử dụng thức ăn hoàn toàn có nguồn gốc tự nhiên là hình thức A. bán quảng canh. B. quảng canh. C. thâm canh. D. bán thâm canh. Câu 11: Nhiệt độ là yêu cầu của môi trường nuôi thủy sản thuộc nhóm nào sau đây? A. thủy lí. B. thủy sinh C. thủy hóa D. thủy vực. Câu 12: Môi trường nước nuôi thủy sản được phân chia thành nước ngọt, nước lợ, nước mặn dựa vào tiêu chí nào sau đây? A. Nhiệt độ. B. Độ trong. C. Độ mặn. D. Độ pH. Câu 13: Độ mặn là yêu cầu của môi trường nuôi thủy sản thuộc nhóm nào sau đây? A. Thủy sinh. B. Thủy lí. C. Thủy vực. D. Thủy hóa. Câu 14: Khi phát hiện mật độ cây rừng trên một đơn vị diện tích quá dày, các cây khu vực này còi cọc, phát triển kém, ta nên dùng biện pháp nào? A. Tỉa thưa. B. Vun xới. C. Bón phân. D. Tỉa cành. Câu 15: Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác? A. Cá rô phi. B. Mực ống. C. Cua đồng. D. Ếch đồng. Câu 16: Loại thuỷ sản nào sau đây sống trong môi trường nước ngọt? A. Cá cam. B. Cá giò. C. Cá song. D. Cá chép. Câu 17: Hoạt động nào sau đây có tác dụng bảo vệ nguồn lợi thủy sản? DeThi.edu.vn
- 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Thiết lập các khu bảo tồn biển. B. Khai thác thủy sản quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng. C. Đánh bắt thủy sản bằng lưới có kích cỡ mắt lưới nhỏ. D. Đánh bắt thủy sản bằng kích điện. Câu 18: Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt do sự phát triển mạnh của nhóm sinh vật nào? A. Tảo sillic. B. Tảo lục. C. Tảo đỏ. D. Tảo lam. Câu 19: Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất? A. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh. B. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. C. Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh. D. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh. Câu 20: Độ trong là một chỉ số quan trọng cho thấy chất lượng nước trong ao nuôi,có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sinh trưởng và sản lượng của tôm . Có bao nhiêu giải pháp giúp kiểm soát độ trong của nước ? (1) Quản lý tảo. (2) Sử dụng hệ thống lọc nước và sục khí. (3) Cải tạo đáy ao. (4) Kiểm soát lượng thức ăn. (5) Tăng cường mật độ nhóm vi khuẩn kị khí. A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 21: Chất lượng nước trong ao nuôi thủy sản có thể được cải thiện bằng cách nào? A. Dùng thuốc kháng sinh để diệt khuẩn. B. Giảm lượng giống trong ao. C. Thêm thức ăn cho thủy sản. D. Tăng cường việc thay nước định kỳ. Câu 22: Loại thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm động vật thân mềm? A. Bảo ngư. B. Cá chép. C. Tóm sú. D. Cua biển. Câu 23: Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm nước mặn là A. xanh nõn chuối. B. màu vàng nâu. C. màu hồng nhạt. D. màu nước trà. Câu 24: Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản? A. Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng. B. Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững. C. Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên. D. Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản. DeThi.edu.vn 15 Đề thi Công nghệ 12 cuối Kì 1 Cánh Diều 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. Thiết lập các khu bảo tồn biển. B. Khai thác thủy sản quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng. C. Đánh bắt thủy sản bằng lưới có kích cỡ mắt lưới nhỏ. D. Đánh bắt thủy sản bằng kích điện. Câu 18: Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt do sự phát triển mạnh của nhóm sinh vật nào? A. Tảo sillic. B. Tảo lục. C. Tảo đỏ. D. Tảo lam. Câu 19: Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất? A. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh. B. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. C. Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh. D. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh. Câu 20: Độ trong là một chỉ số quan trọng cho thấy chất lượng nước trong ao nuôi,có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sinh trưởng và sản lượng của tôm . Có bao nhiêu giải pháp giúp kiểm soát độ trong của nước ? (1) Quản lý tảo. (2) Sử dụng hệ thống lọc nước và sục khí. (3) Cải tạo đáy ao. (4) Kiểm soát lượng thức ăn. (5) Tăng cường mật độ nhóm vi khuẩn kị khí. A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 21: Chất lượng nước trong ao nuôi thủy sản có thể được cải thiện bằng cách nào? A. Dùng thuốc kháng sinh để diệt khuẩn. B. Giảm lượng giống trong ao. C. Thêm thức ăn cho thủy sản. D. Tăng cường việc thay nước định kỳ. Câu 22: Loại thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm động vật thân mềm? A. Bảo ngư. B. Cá chép. C. Tóm sú. D. Cua biển. Câu 23: Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm nước mặn là A. xanh nõn chuối. B. màu vàng nâu. C. màu hồng nhạt. D. màu nước trà. Câu 24: Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản? A. Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng. B. Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững. C. Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên. D. Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản. DeThi.edu.vn