19 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
19_de_thi_hoc_sinh_gioi_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_kem_dap_an.docx
Nội dung text: 19 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kèm đáp án)
- 19 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kèm đáp án) Ta có: sin45 0 = AB/AA / => A A / = AB/ sin45 0 = 1/ 0,7 = 1,44m B. PHẦN TỰ CHỌN Gọi So (km) là khoảng cách giữa hai điểm AB - S1 (km) là khoảng cách giữa hai xe sau thời gian t1 = 1,5h - S (km) là khoảng cách giữa điểm hai xe gặp nhau đến A 0,5 - t (h) là thời gian hai xe thực hiện để gặp nhau a) Khoảng cách giữa hai xe sau khi thực hiện 1,5h Ta có: 0,5 + xe A: cách A một khoảng SA = VA . t1 Bài 1 + xe B: cách A một khoảng SB = So + VB .t1 (2 điểm) + khoảng cách giữa hai xe sau 1,5h là : S1 = SB –SA S1 = So + VB .t1 - VA .t1 = 20 +45 – 60 = 5 (km) 0,5 b) + Trong thời gian t (h) để xe A đuổi kịp xe B là: Khi xe A đuổi kịp xe B thì cả hai cách A như nhau, khi đó So 20 So + VB .t = VA .t t = = 2(h) VA VB 40 30 0,5 + Điểm hai xe gặp nhau cách A một khoảng là: SA = VA .t = 40.2 = 80 (km) II. PHÂN MÔN HÓA HỌC Bài Nội dung Điểm a. Trong nguyên tử có các hạt cơ bản: p, n, e p n e 40 2 p n 40 p 13 0,5 Theo gt: p e n 14 2 p n 14 n 14 p e p e e 13 b. Cấu tạo nguyên tử Al (aluminium) Bài 3 0,5 (1 điểm) DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kèm đáp án) Nguyên tố X thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA là nguyên tố oxygen (O) 0,25 a) CTHH của đơn chất: O2 Ứng dụng của O trong cuộc sống: duy trì sự sống, sự đốt nhiên liệu 2 0,25 Bài 4 b) CTHH của hợp chất chứa nguyên tố O: HS lựa chọn tùy ý (1 điểm) VD1: H O chứa liên kết cộng hóa trị vì mỗi nguyên tử H dùng chung một cặp 2 0,25 electron với 1 nguyên tử O VD2: CaO chứa liên kết ion vì nguyên tử Ca cho nguyên tử O 2electron tạo ra ion 2+ 2- 0,25 Ca và ion O a) Trước phản ứng có: 2 nguyên tử H liên kết với nhau và 2 nguyên tử O liên kết 0,25 với nhau Bài 5 0,25 b) Sau phản ứng có 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O (1 điểm) 0,25 c) Dấu hiệu của phản ứng hóa học: có tiếng nổ, hơi nước tạo ra t0 0,25 d) PTHH: 2H2 + O2 2H2O 1. Cây nến không đốt có khối lượng không đổi 0,25 Cây nến bị đốt cháy tạo ra khí cacbonic (CO ) và hơi nước bay đi, phần còn lại 2 0,25 của cây nến bị giảm khối lượng Cân không thăng bằng, lệch về phía cây nến không cháy 2. Bài 6 Phân hủy một hợp chất thu được KCl và khí O nên hợp chất được tạo nên từ 3 (1 điểm) 2 nguyên tố hóa học: K, Cl, O 0,25 Bảo toàn mol các nguyên tố trong hợp chất: nK = nCl = nKCl = 0,2mol; nO = 2nO2 = 2 (7,437/24,79) = 0,6 mol Tỉ lệ mol: nK : nCl : nO = 0,2:0,2:0,6 = 1:1:3 0,25 Do công thức đơn giản của hợp chất cũng là công thức hóa học nên CTHH cần tìm của hợp chất là KClO3 nSO2 = 2,479/24,79 = 0,1 mol n = 4,8/16 = 0,3 mol CH4 0,25 n = (6,022.1022/6,022.1023) = 0,1 mol N2 0,125 a) m = 0,1.64 + 4,8 + 0,1.28 = 14 g hhX 0,125 V = (0,1 + 0,3 + 0,1).24,79 = 12,395 lít hhX 0,25 m 14 b) M X 28g / mol Bài 7 X n 0,1 0,3 0,1 X 0,25 (2 điểm) M 28 d X 0,9655 1 nên hhX nhẹ hơn KK X /KK 29 29 2. 0,5 mNaCl 28,72 a) S 0 100 100 35,9g NaCl,25 C m 80 H2O 0,5 DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kèm đáp án) 3 1 4 b) mC : mH : mO = 3 : 1 : 4 n : n : n : : 1: 4 :1 C H O 12 1 16 Công thức dạng đơn giản nhất của hợp chất là CH4O B. PHẦN TỰ CHỌN Trong hhX: nN2:nH2=1:4 Đặt nN2 = x mol; nH2 = 4x mol 0,25 mhhX = 28x+2.4x = 3,6 g x = 0,1 tức nN2 = 0,1 mol; nH2 = 0,4 mol t0 PTHH: N2 + 3H2 2NH3 ban đầu 0,1 0,4 Bài 1 phản ứng 0,1 0,3 0,25 (1 điểm) sau phản ứng 0 0,1 0,2 0,25 Nếu H=100% thì N2 phản ứng hết, H2 còn dư. Tính hiệu suất theo N2 65 Với H=65% thì nN2 pư = 0,1 0,065mol 100 nNH3 = 2nN2 = 2.0,065 = 0,13 mol 0,25 VNH3 = 0,13.24,79 = 3,2229 lít 1. 0,25 a) 3C + 2Fe O 4Fe + 3CO 2 3 2 0,25 b) 2R + 2nHCl 2RCln + nH2 2. Bài 2 Với nHe = nCO2 = nNH3 = nN2 = 1 mol thì (1 điểm) số nguyên tử He = số phân tử CO2 = số phân tử NH3 = số phân tử N2 0,25 Suy ra: mHe = 1.4 = 4 g; mCO2 = 1.44 = 44 g mNH3 = 1.17 = 17 g; mN2 = 1.28 = 28 g 0,125 Quả bóng nặng nhất chứa khí CO2 0,125 Quả bóng nhẹ nhất chứa khí He III. PHÂN MÔN SINH HỌC Bài Nội dung Điểm a) Sự phối hợp hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy của khớp đầu gối, cơ bắp chân, xương cẳng chân khi cầu thủ co chân về phía sau chuẩn bị sút vào quả 0,25 bóng: 0,25 - Khớp đầu gối là điểm tựa. Xương cẳng chân là cánh tay đòn. - Cơ bắp chân tạo lực nâng cẳng chân về phía sau chống lại chiều của trọng 0,25 Bài 1 lực. (1.5 điểm) b) 0,25 - Tinh bột → Đường mantôzơ được thực hiện ở khoang miệng và ruột non (ngoài ra có thể xảy ra ở dạ dày khi thức ăn chưa thấm dịch vị). Enzim tham gia: Amilaza 0,25 DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kèm đáp án) - Đường mantôzơ → Đường glucôzơ được thực hiện ở ruột non. Enzim phân giải tinh bột và đường mantaza có trọng dịch tụy và dịch ruột c) 0,25 - Thành phần cấu tạo giúp cho xương chắc chắn là các chất khoáng như P, Ca, Mn, Zn,... - Các loại thực phẩm nên cung cấp bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh là các loại thực phẩm có chứa các chất tham gia vào cấu tạo của xương hoặc ngăn ngừa sự thoái hoá của xương. Các thực phẩm có nhiều chất khoáng như tôm, cua, gan cá, một số xương động vật, các loại rau xanh, trái cây, a) - Vì giọt máu trong huyết tương chứa kháng thể α đông lại, còn giọt máu trong 0,25 huyết tương chứa kháng thể β không đông → Hồng cầu của máu bạn An có kháng nguyên A → bạn An có nhóm máu A - Bạn An có nhóm máu A thì có thể nhận máu của người có nhóm máu A và O 0,25 b) - Van động mạch chủ nối giữa TTT và ĐMC, hở van ĐMC tức là: + Van mở bình thường: máu tống ra động mạch bình thường dẫn tới HATĐ bình thường. Van đóng không kín nên 1 phần máu quay ngược lại TTT làm thể 0,25 tích tuần hoàn máu giảm, dẫn tới giảm HA tối thiểu. Bài 2 Máu dội ngược lại vào TT + máu mới từ TN xuống tâm thất ở kì tâm thu tiếp (1.5 điểm) theo làm HATĐ tăng. + Do van hở máu tiếp tục trở về tim → không đủ lượng máu đi nuôi cơ thể → tim tăng cường hoạt động để có thể đủ máu đi nuôi cơ thể → suy tim → Huyết 0,25 áp giảm về 130/50mmHg. c) - Bộ phận dị tật: động mạch phổi (động mạch phổi bị hẹp). Người bệnh có nhịp 0,25 tim và nhịp hô hấp cao hơn người bình thường. - Giải thích: Động mạch phổi bị hẹp → giảm lượng máu lên phổi → máu đỏ tươi về tim để bơm đi nuôi cơ thể giảm → tim phải tăng nhịp và lực đập để tăng 0,25 lưu lượng máu, tăng nhịp và độ sâu hô hấp đảm bảo nhu cầu cung cấp oxi cho tế bào và mô. a) - Khi người ta hô hấp bình thường khí lưu thông trong 1 phút là: 0,25 18.420 = 7560 (ml) Bài 3 + Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường trong 1 phút là (vô (1.5 điểm) ích): 18.150 = 2700 (ml) + Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là: 7560 – 2700 = 4860 (ml) 0,25 - Khi người đó hô hấp sâu: + Lưu lượng khí lưu thông trong 1 phút là: 12.620 = 7440 (ml) DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Kèm đáp án) + Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết trong 1 phút là: 12.150 = 1800 (ml) - 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí hữu ích là : 7440 – 1800 = 5640 (ml). b) 0,5 - Khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường, vì: Khi chạy cơ thể trao đổi chất mạnh để sinh năng lượng, đồng thời thải ra nhiều CO2. Do CO2 tích tụ nhiều trong máu nên đã kích thích trung khu hô hấp hoạt động mạnh để thải loại bớt CO2 ra khỏi cơ thể. Khi 0,25 nào lượng CO2 trong máu trở lại bình thường thì nhịp hô hấp mới trở lại bình thường. c) 0,25 - Trong hệ bài tiết, cơ quan thực hiện chức năng lọc máu, tạo nước tiểu là thận. - Một số thành phần cấu tạo chính của thận gồm: Vỏ thận, tủy thận, bể thận và ống dẫn nước tiểu. a) - Khi đang đi bộ trên đường, nếu vô tình giẫm phải đinh hoặc gai nhọn chúng ta có phản ứng rụt chân lên nhanh và kêu đau. 0,25 - Phản ứng trên là một phản xạ của cơ thể trước tác nhân kích thích từ môi trường → Hệ cơ quan điều khiển phản ứng này của cơ thể là hệ thần kinh. b) - Cơ chế thu nhận ánh sáng: Ánh sáng đi từ vật qua giác mạc, đồng tử, thủy tinh 0,25 thể và hội tụ ở võng mạc (màng lưới), tác động lên tế bào thụ cảm ánh sáng, gây hưng phấn cho các tế bào này. Xung thần kinh từ tế bào thụ cảm ánh sáng Bài 4 theo dây thần kinh thị giác lên trung khu thị giác tới não và cho ta cảm nhận về (1.5 điểm) hình ảnh, màu sắc của vật. 0,25 - Nguyên nhân của tật cận thị: Do bẩm sinh cầu mắt dài hoặc do nhìn gần khi đọc sách hay làm việc trong ánh sáng yếu, lâu dần làm thể thủy tinh bị phồng lên. - Cách phòng tránh tật cận thị: 0,25 + Cần học tập và làm việc trong môi trường ánh sáng thích hợp, khoảng cách phù hợp. + Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ vitamin A. 0,5 + Tránh sử dụng các thiết bị điện tử trong thời gian dài, liên tục. + Đeo kính cận phù hợp và khám mắt định kì. DeThi.edu.vn



