26 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "26 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
26_de_thi_hoc_sinh_gioi_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_kem_dap_an.docx
Nội dung text: 26 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kèm đáp án)
- 26 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kèm đáp án) Câu 7: (1,5 điểm) Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm như sau: Lấy vài cành rong đuôi chó cho vào phễu thủy tinh trong suốt úp ngược và đặt vào trong cốc thuỷ tinh đựng đầy nước. Lấy ống nghiệm chứa đầy nước, dùng ngón tay cái bịt chặt đầu ống rồi úp lên cuống phễu thủy tinh. Chiếu sáng vào cốc thủy tinh đó khoảng 15-20 phút. Cành rong quang hợp giải phóng khí oxygen tạo bọt khí. Thay đổi khoảng cách giữa đèn và cành rong lần lượt là 10cm, 20cm, 30cm, 40cm rồi đếm số lượng bọt khí trong mỗi trường hợp. a) Bạn học sinh bố trí thí nghiệm như vậy nhằm mục đích gì? b) Em hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích cho những dự đoán đó. c) Dựa vào nhu cầu về ánh sáng của từng loài cây, người ta chia thực vật thành những nhóm chính nào? Nêu những khác biệt cơ bản về nơi sống và đặc điểm lá của các nhóm thực vật đó? Câu 8: (1,5 điểm) Viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình hô hấp tế bào. Trong các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào thì sản phẩm nào là quan trọng nhất đối với tế bào và cơ thể, vì sao? Giải thích hiện tượng khi lao động nặng hoặc vận động mạnh, cơ thể cảm thấy nóng lên và nhịp thở tăng. Câu 9: (2 điểm) a) Khi thực hành thí nghiệm Quan sát biểu bì lá ở cây thài lài tía, em nhận thấy có sự khác nhau như thế nào về số lượng khí khổng phân bố ở biểu bì giữa mặt trên và mặt dưới của lá. Khí khổng thực hiện những hoạt động sống nào của cơ thể thực vật, những hoạt động sống đó có ý nghĩa gì tới đời sống của thực vật. b) Vận dụng hiểu biết về tập tính học được ở động vật, em hãy đưa ra các biện pháp để: Hình thành thói quen đọc sách; loại bỏ thói quen ngủ dậy muộn. HẾT DeThi.edu.vn
- 26 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kèm đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (6 ĐIỂM) Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm Câu Hóa 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA B B A C B C C D Câu Sinh 9 10 11 12 13 14 15 16 ĐA C A B D A B B D Câu Lý 17 18 19 20 21 22 23 24 ĐA A C D C D C B A II. TỰ LUẬN (14 ĐIỂM) Câu Nội dung Điểm 1. hydrogen 5. S 2. carbon 6. Cl 0,25 x 1 3. fluorine 7. Al 8 4. boron 8. P a. Viết CTHH 0,5 H2O, NaCl 2 b. Tính khối lượng phân tử của chất theo đơn vị amu: 0,5 + H2O: 16+ 1.2= 18amu + NaCl: 23 + 35,5 = 58,5amu c. H2O thuộc loại liên kết cộng hóa trị 0,5 NaCl thuộc loại liên kết ion. a. Nguyên tố calcium có kí hiệu hóa học là Ca. 0,5 Ba thực phẩm có chứa nhiều calcium là: sữa, cá hồi, đậu phụ, tôm, hạnh nhân, nấm, trứng, hải sản 3 b. Gọi công thức của Calcium carbonate là Cax CyOz. Vậy ta có: 0,25 (40x:100) x 100% = 40% → x = 1 0,25 (12y : 100) x 100% = 12% → y = 1 0,25 (16z : 100) x 100% = 48% → z = 3 0,25 Vậy công thức của Calcium carbonate là: CaCO3. Câu Nội dung Điểm Ghi chú 4 Sóng siêu âm đi từ mặt nước tới đáy biển và quay trở lại mặt nước. 1 Cách khác: DeThi.edu.vn
- 26 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kèm đáp án) (2đ) Do đó, thời gian sóng siêu âm đi từ mặt nước tới đáy biển là t = 5 : Học sinh có thể tính 2 = 2,5 s tổng quãng đường đi Độ sâu của mực nước biển tại vị trí đó là 1 của sóng siêu âm. h = v. t = 1 650 . 2,5 = 4 125 m (1điểm) Suy ra độ sâu của mực nước biển. (1 điểm) 5 0.5 (2đ) Vẽ được ảnh S’ Nêu cách dựng ảnh: 0,5 + Từ S hạ đường thẳng d vuông góc với mặt gương, cắt gương tại H. + Trên đường thẳng d lấy điểm S’ sao cho S’H=SH. S’ là ảnh của S qua gương phẳng. Hoặc: - Lấy điểm S’ đối xứng với S qua gương, S’ là ảnh của S qua gương. b) Vẽ hình đúng 0.5 HS vẽ không vẽ - Nối S’ với M cắt G tại I. 0.5 chiều truyền sáng – - Nối S với I, I với M ta được đường truyền tia sáng cần vẽ. 0,25đ 6 0,5 HS vẽ không vẽ (1đ) chiều truyền sáng – 0,25đ Vẽ hình đúng DeThi.edu.vn
- 26 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kèm đáp án) + Lấy S1 đối xứng với S qua gương M1 0,125 + Lấy O1 đối xứng với O qua gương M2. 0.125 + Nối S1O1 cắt gương M1 tại I, cắt gương M2 tại J. 0.125 + Nối S, I, J, O ta được đường truyền tia sáng cần vẽ. 0.125 Nội dung Điểm Câu 7: 1,5 a) Mục đích thí nghiệm: Chứng minh cường độ ánh sáng ảnh hưởng tới cường độ của quá trình điểm quang hợp. 0,25 b) Dự đoán: Khoảng cách giữa đèn và cành rong càng gần thì số lượng bọt khí tạo ra càng nhiều Giải thích: Trong khoảng giới hạn nhất định, khi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang 0,25 hợp tăng, lượng khí O2 tạ ra tăng. c) Dựa vào nhu cầu về ánh sáng của từng loài cây, người ta chia thực vật thành 2 nhóm chính là: 0,25 Cây ưa ánh sáng mạnh và cây ưa ánh sáng yếu + Cây ưa ánh sáng mạnh: • Thường mọc nơi thoáng đãng hoặc vươn cao khi mọc trong rừng. 0,25 • Phiến lá thường nhỏ, màu xanh nhạt. + Cây ưa ánh sáng yếu: 0,25 • Thường mọc dưới tán cây khác, mọc trong nhà hoặc dưới mái che. • Phiến lá thường rộng, màu xanh sẫm. 0,25 Câu 8: 1,5 - Phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình hô hấp tế bào: điểm Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + nước + năng lượng (ATP và nhiệt) 0,25 - Trong các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào thì năng lượng ATP là sản phẩm quan trọng nhất đối với tế bào và cơ thể vì: 0,25 ATP là năng lượng mà tế bào và cơ thể sử dụng cho để thực hiện mọi hoạt động sống. 0,25 - Khi lao động nặng hoặc vận động mạnh, cơ thể cảm thấy nóng lên và nhịp thở tăng vì: 0,25 + Khi đó, cơ thể tiêu tốn nhiều năng lượng hoạt động hô hấp tế bào diễn ra mạnh hơn để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. 0,25 + Cơ thể cần nhiều oxygen đồng thời cũng giải phóng nhiều carbon dioxide nhịp thở tăng + Giải phóng nhiều năng lượng trong đó có năng lượng nhiệt cơ thể nóng lên. 0,25 Câu 9: 2 điểm a) Số lượng khí khổng phân bố ở biểu bì giữa mặt trên nhiều hơn hẳn so với mặt dưới của lá. - Vai trò của khí khổng: 0,25 + Trao đổi khí: giúp thực vật thu nhận CO 2 để thực hiện quang hợp, thu nhận O 2 và thải khí CO2 khi thực vật hô hấp vào ban đêm. + Thoát hơi nước: 0,25 • Làm mát bề mặt lá, tránh cho lá bị tổn thương do nhiệt độ cao. • Là động lực đầu trên giúp nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên lá. b) * Hình thành thói quen đọc sách. 0,25 DeThi.edu.vn
- 26 Đề thi học sinh giỏi Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Kèm đáp án) - Chọn loại sách yêu thích. 0,25 - Sắp xếp thời gian phù hợp để đọc sách. - Lặp lại các hoạt động này hàng ngày và tiếp tục duy trì sau đó. 0,5 * Loại bỏ thói quen ngủ dậy muộn. - Hạn chế sử dụng điện thoại, xem tivi trước khi ngủ. - Không uống nước chè, café hoặc các chất kích thích gây mất ngủ. - Ngủ sớm, không thức quá khuya. 0,5 - Đặt báo thức để dạy sớm và dạy ngay khi có báo thức. - Lặp đi lặp lại hàng ngày để hình thành thói quen. (Học sinh nêu được từ 2 ý đúng cho mỗi phần được tối đa 0,5 điểm. Học sinh chỉ nêu được 1 ý đúng được 0,25 điểm) DeThi.edu.vn



