6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 144 trang Minhquan88 01/05/2026 70
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx6_de_thi_cuoi_ki_2_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_co_ma_tran_dap_an.docx

Nội dung text: 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) - Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với iodine (iot), viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử. - Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ). - Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh. - Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh. - Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon). Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ các monomer. Vận Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày dụng để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì. - Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose. - Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột. Vận dụng cao: DeThi.edu.vn
  2. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) Trình bày được vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống. 7. Khai thác tài Nhận - Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất. 1 C20 nguyên từ vỏ biết Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên; các trái đất (5 tiết) ứng dụng từ đávôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng. - Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon (silic) và hợp chất của silicon. - Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate. - Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch. - Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch. - Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên (than, kimcương, carbon dioxide, các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ). - Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu. Thông - Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ hiểu Trái Đất (nhiênliệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... phục vụ cho sự phát triển bền vững. - Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng. DeThi.edu.vn
  3. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) - Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong chu trình đó. - Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của methane (metan). Vận - Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của dụng việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay. 8. Di truyền Nhận – Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường. 2 C7,8 nhiễm sắc thể biết (8 tiết) – Nêu được khái niệm đột biến nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh hoạ. – Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể. – Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình nguyên phân nêu Thông được khái niệm nguyên phân. hiểu – Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình giảm phân nêu được khái niệm giảm phân. – Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn giản về quá trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ bằng sơ đồ lai 2 cặp gene). – Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính. – Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơnvị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể DeThi.edu.vn
  4. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) – Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. – Dựa vào sơ đồ phép lai trình bày được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập. – Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn. Vận – Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân và giảm phân dụng trong thực tiễn. 9. Di truyền Nhận – Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người. học với con biết – Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người. người và đời – Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người (Down (Đao), Turner sống (Tơcnơ), bệnh câm điếc bẩm sinh, bạch tạng). 1 C9 (4 tiết) – Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân. – Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thốn – Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như: các chất phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất do công nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ. – Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một số tật di truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay). – Trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người. Thông – Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y, làm sạch hiểu môi trường, nông nghiệp, an toàn sinh học. DeThi.edu.vn
  5. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) – Nêu được một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền Vận – Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương 1 C23a dụng – Tìm hiểu được tuổi kết hôn ở địa phương. – Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương. 1 C23c 10. Tiến hóa Nhận – Phát biểu được khái niệm tiến hoá. biết – Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. 2 C13,14 – Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo. – Nêu được quan điểm của Lamark về cơ chế tiến hoá – Dựa vào các hình ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên. – Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hoá thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật. – Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài Thông dạng hoang dại ban đầu. hiểu – Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hoá. – Trình bày được một số luận điểm về tiến hoá theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại (cụ thể: nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân tố 1 3 C23b C10,11,12 tiến hoá, cơ chế tiến hoá lớn) DeThi.edu.vn
  6. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) – Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất; nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng hoá của sinh vật đa bào. – Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người. Vận dụng DeThi.edu.vn
  7. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ohm ? I U R D. R=U.I A. U = B. I= C. I= R R U Câu 2: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở? A. Ôm ( ) B. Oát ( W ) C. Ampe ( A ) D. Vôn ( V ) Câu 3: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì: A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi. B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế. C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm. D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế. Câu 4: Đâu không phải là năng lượng hóa thạch? A. Dầu hỏa B. Than đá C. Khí thiên nhiên D. Gỗ Câu 5: Nhiên liệu hóa thạch là: A. nguồn nhiên liệu tái tạo. B. đá chứa ít nhất 50% xác đông và thực vật. C. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá. D. nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi hàng triệu năm trước. Câu 6: Dòng điện xoay chiều là: A. dòng điện luân phiên đổi chiều. B. dòng điện không đổi. C. dòng điện có chiều từ trái qua phải. D. dòng điện có một chiều cố định. Câu 7: Đặc điểm của NST giới tính là A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng. B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào C. số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng Câu 8: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX C. XX ở nam và XY ở nữ. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 9: Hội chứng down ở người là dạng đột biến A. dị bội xảy ra trên cặp NST thường. B. đa bội xảy ra trên cặp NST thường. C. dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính. D. đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính. Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là DeThi.edu.vn
  8. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) A. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide. B. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học. C. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxygen. D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm. Câu 11: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học. B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học. C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học. D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học. Câu 12: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ ? A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài. B. Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể. C. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng. D. Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài. Câu 13: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung: 1. Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể. 2. Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật. 3. Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định. 4. Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể. 5. Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi. 6. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo nhiều hướng khác nhau. Số nội dung đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ? A. CLTN có thể duy trì và củng cố những đột biến có lợi. B. CLTN tạo nên những đột biến có lợi. C. Con đường duy nhất để loại bỏ những đột biến có hại là phải trải qua CLTN. D. CLTN là một quá trình ngẫu nhiên. Câu 15: Có các chất sau : CaCO3, Na2CO3, C2H6, C2H6O, CO, C2H4, C2H5O2N. Các hợp chất trên đều là A. hợp chất vô cơ. B. hợp chất hữu cơ. C. hợp chất chứa cacbon. D. hợp chất chứa oxi Câu 16: Hydrocarbon là hợp chất trong phân tử có: A. Nguyên tố carbon và hydrogen. B. Hai nguyên tố carbon và oxygen. DeThi.edu.vn
  9. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) C. Nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen. D. Nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen và có thể thêm một số nguyên tố khác. Câu 17: Nhận xét nào đúng về nhiệt độ sôi của ethylic alcohol?  A. Ethylic alcohol sôi ở 100°C.  B. Nhiệt độ sôi của ethylic alcohol cao hơn nhiệt độ sôi của nước.  C. Ethylic alcohol sôi ở 45°C.  D. Ethylic alcohol sôi ở 78,3°C. Câu 18: Công thức phân tử của acetic acid là: A. C2H4O2 B. C2H6O C. C6H12O6 D. C2H4 Câu 19: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau: A. Dầu ăn là ester. B. Dầu ăn là một ester của glycerol và acid béo. C. Dầu ăn là ester của glycerol. D. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều ester của glycerol và acid béo. Câu 20: Trong lớp vỏ Trái Đất, nguyên tố nào chiếm thành phần phổ biến nhất? A. Silicon B. Oxygen C. Aluminium D. Sắt II. TỰ LUẬN Câu 21: (0,5 điểm) Lấy ví dụ về tác dụng phát sáng, tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lí của dòng điện xoay chiều Câu 22: (0,5 điểm) Tại sao giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó? Câu 23: (1,5 điểm) a, Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao con, cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh? b, Nguồn biến dị nào là nguyên liệu chính cho tiến hóa? Tại sao? c, Tìm hiểu một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền trong lĩnh vực trồng trọt ở địa phương em? Câu 24: (0,5 điểm) Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than...), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than ) trong cuộc sống. Câu 25: (0,5 điểm) Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người. Câu 26: (0,5 điểm) Em hãy đề xuất giải pháp hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống ? Câu 27: (0,5 điểm) Vì sao tài nguyên khoáng sản lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia? Câu 28: (0,5 điểm) Với vai trò là một học sinh, một công dân nhỏ của nước Việt Nam, em sẽ có những hành động nào để góp phần giảm lượng khí carbon dioxide? DeThi.edu.vn
  10. 6 Đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM * Trắc nghiệm khách quan: (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA B A D D C A D A A D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐA A B C A C A B A D B II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm 21 Ứng dụng của dòng điện xoay chiều vào trong cuộc sống với: - Tác dụng phát sáng: đèn điện, - Tác dụng từ: cần cẩu sử dụng nam châm điện, - Tác dụng hoá học: điện phân, 0,25 - Tác dụng sinh lí: chữa bệnh như máy sốc điện tim, 0,25 22 Một nhiên liệu đa số đều có đầy đủ giá thành như sau : + Tiền khai thác + Tiền công 0,25 + Giá thành của nhiên liệu => Việc khai thác nhiên liệu khá tốn kém nên việc các nhiên liệu điển hình như xăng , dầu tăng giá hoặc giảm giá là chuyện bình thường . 0,25 Câu 23: a, Con, cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng (1,5 bẩm sinh vì: điểm) - Chất độc da cam tác động đến hệ thống di truyền gây nên những biến đổi gene hoặc nhiễm sắc thể ở những người trực tiếp bị phơi nhiễm rồi di truyền cho đời con 0,25 cháu gây ra quái thai, dị dạng, dị tật bẩm sinh. - Ngoài ra, khi bà mẹ bị nhiễm dioxin, nếu có thai thì dioxin sẽ qua nhau thai vào thai nhi và qua sữa mẹ khi con bú gây nhiễm độc cho con. 0,25 b, Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu chính cho tiến hóa. Vì đột biến 0,5 và giao phối không ngừng diễn ra trong quần thể đã làm cho quần thể trở thành một kho dự trữ nguồn biến dị di truyền vô cùng phong phú, tạo nên tính đa dạng của quần thể; còn di – nhập gene chỉ diễn ra khi có sự di cư của các cá thể, giao tử. DeThi.edu.vn