8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
8_de_thi_sinh_hoc_12_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_dap_an_ket_noi.docx
Nội dung text: 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) I. Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân. II. Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8. III. Thứ tự các giai đoạn xảy ra: (a) → (b) → (d) → (c)→ (e). IV. Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật. A. 1B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng (1) Kiểu gene có số luợng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng (2) Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gene nên không có khả năng di truyền (3) Các allele trong cùng một gene đều có mức phản ứng như nhau (4) Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng (5) Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 6: Nội dung của quy luật phân li độc lập là A. Cặp gene allele quy định tính trạng phân li đồng đều về 2 bên giao tử. B. Các cặp gene allele phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử. C. Các gene trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân. D. Các gene trên cùng 1 NST có thể xảy ra hiện tượng hoán vị gene, làm xuất hiện tổ hợp allele mới. Câu 7: DNA tái tổ hợp là phân tử DNA hình thành từ A. sự nối hai hay nhiều đoạn DNA khác nguồn. B. sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn. C. sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn. D. sự nối hai đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn. Câu 8: Khi nói đến công nghệ gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Restrictase, ligase và RNA polymerase là loại enzyme được sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp. II. Để nhân dòng một đoạn DNA, cần phải sử dụng vector nhân dòng có khả năng tái bản DNA. III. Có thể chuyển trực tiếp gene vào tế bào nhận mà không cần thông qua vector. IV. Kỹ thuật chuyển gene có thể giúp tạo các sản phẩm dùng làm thuốc chữa bệnh cho người. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 9: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, tính DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) trạng chiều cao do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gene nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là A. Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc. B. Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc C. Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc D. Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc. Câu 10: Gene ngoài nhân được tìm thấy ở A. Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn B. Ti thể, lục lạp C. Ti thể, trung thể và nhân tế bào D. Ti thể, lục lạp và riboxom Câu 11: Vai trò của đột biến gene trong tiến hóa và chọn giống là A. có thể làm cho loài bị diệt vong. B. cung cấp allele mới, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. C. tạo biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. D. phát sinh các biến dị theo hướng của sự thay đổi môi trường. Câu 12: Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến? A. Tắc kè đổi màu theo nền môi trường. B. Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao. C. Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. D. Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày. Câu 13: Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Phe - UUU ; Pro – CCA. Trình tự Nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên như thế nào? A. 3’TGG - AAA - GGT - CCA5’. B. 3’CAA - ACC - AAA - GGT5’. C. 5’CAA - ACC - TTT - GGT3’. D. 5’TGG - TGG - AAG - CCA3’. Câu 14: Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai? A. Đột biến đảo đoạn không gây hại cho thể đột biến. B. Đột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gene trên hoặc giữa các NST. C. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một NST. D. Có thể sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gene trên NST. Câu 15: Một cơ thể có tất cả các tế bào đều dư thừa một nhiễm sắc thể so với bộ nhiễm sắc thể bình thường cùng loài. Tên gọi của dạng đột biến này là A. thể khảm ba nhiễm. B. thể tam bội. C. thể khảm tam bội. D. thể ba nhiễm. Câu 16: Triplet 3’TAG5’ mã hóa Isoleucine, tRNA vận chuyển amino acid này có thể có anticodon là A. 3’GAU5’. B. 3’GUA5’. C. 5’AUC3’. D. 3’UAG5’. Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào? A. giúp các gene biểu hiện sản phẩm phù hợp với giai đoạn phát triển của cơ thể. B. tạo ra tính đặc thù của các mô, cơ quan trong cơ thể. DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) C. tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường. D. giúp tạo ra các gene mới, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa. Câu 18: Khi nói về hậu quả của đột biến gene, phát biểu nào sau đây sai? A. Mức độ có lợi hay hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene, điều kiện môi trường. B. Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau. C. Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến. D. Ở mức phân tử, các đột biến điểm thường vô hại với thể đột biến. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI ( 4.0 điểm) Câu 1: Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng (2n) ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với các giai đoạn đầy đủ như sau: Phân tích hình, hãy cho biết từng nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Có 1 NST kép không phân li trong quá trình phân bào này. b) Đột biến này thường tạo thể khảm. c) Sau khi hoàn thành quá trình phân bào, 2 tế bào con được tạo ra có bộ NST (n – 1) và (n + 1). d) Thứ tự đúng của các giai đoạn là c → b → a → d → f → e. Câu 2: Các gene phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng. Xét phép lai P: AabbDd (đực) x ( cái) aaBbDd. Hãy cho biết các nhận đinh sau đây đúng hay sai? a) F1 có 16 tổ hợp. b) Cá thể đực P tạo ra tối đa 6 loại giao tử. c) Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ 1/16. d) F1 có tối đa 12 kiểu gene và 6 kiểu hình. Câu 3: Hình bên dưới mô tả các vùng cấu trúc trên cặp nhiễm sắc thể giới tính của người A. Từng nhận định sau là đúng hay sai? a) Nhiễm sắc thể 1 và 2 lần lượt là NST Y và X. b) Vùng VI chứa gene SRY. DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) c) Vùng II chứa có chứa locus gene liên quan đến khả năng phân biệt ánh sáng đỏ và lục. d) Nếu vùng I chứa allele A thì vùng IV có thể chứa allele a. Câu 4: Hình bên dưới mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Ở giai đoạn (2), gene ngoại lai được tiêm vào hợp tử trong giai đoạn bộ NST của hợp tử đang nhân đôi. b) Ở giai đoạn (4), bò [B] tiếp tục mang thai và sinh ra cơ thể mới có nguồn gốc từ phôi [E]. c) Ở giai đoạn (3), hợp tử được nuôi cấy invitro thành phôi [E]. d) Ở giai đoạn (1), cho bò cái [A] phối giống với bò đực rồi thu lấy hợp tử. PHẦN III: TỰ LUẬN (1.5 điểm) Câu 1: Ở một loài thực vật có bộ NST lương bội 2n = 8 được ký hiệu Aa, Bb, Dd, Ee. Khi quan sát các tế bào đột biến có NST như sau: - Tế bào 1: aaBbDDdEe - Tế bào 2: có 16 NST a) Xác định dạng đột biến xảy ra ở tế bào 1. Giải thích. b) Xác định dạng đột biến xảy ra ở tế bào 2. Giải thích. Câu 2: Các gene phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng. Xét phép lai P: aabbDdee x AaBbddEE, Hãy tính số kiểu gene và số kiểu hình được tạo ra ở thế hệ F1. Câu 3: Một cơ thể có kiểu gene AB/ab không xảy ra đột biến và đã tiến hành giảm phân xảy ra hoán vị gene với tần số f= 20%. Hãy xác định các loại giao tử và % mỗi loại giao tử tạo thành từ kiểu gen DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN PHẦN I. (4,5 điểm). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đ/A C A C A A B B B B A B D B A D D D B PHẦN II. (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1: a) Đ b) Đ c) S d) S Câu 2: a) Đ b) S c) Đ d) S Câu 3: a) S b) S c) Đ d) Đ Câu 4: a) S b) Đ c) Đ d) S PHẦN III (1,5 điểm). TỰ LUẬN Câu 1: (0,5 điểm). Mỗi ý đúng được 0,25 điểm a) Thể ba (2n + 1) b) Thể tứ bội (4n) Câu 2: (0,5 điểm). Mỗi ý đúng được 0,25 điểm - Số KG: 8 - Số KH: 8 Câu 3: (0,5 điểm). Mỗi ý đúng được 0,25 điểm - GT LK: AB = ab = 40% DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Môn: Sinh học- KHỐI 12 I. CẤU TRÚC: PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM + Phần I: (Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn = TNNLC) gồm 12 câu TNNLC = 3,0 điểm + Phần II: (Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai = TNĐS) gồm 2 câu = 2,0 điểm. - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm; - Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm. + Phần III: (Dạng trắc nghiệm trả lời ngắn) gồm 4 câu= 2 điểm PHẦN TỰ LUẬN: 3 ĐIỂM Gồm 3 câu: 3 điểm II. BẢNG MA TRẬN: Mức độ đánh giá Tỉ lệ Chương/ Nội dung/đơn vị kiến TNKQ Tổng TT Tự luận % chủ đề thức Nhiều lựa chọn Đúng - sai Trả lời ngắn điểm Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 01 Chương I. Bài 2: Sự biểu hiện thông 2 1 1/2 2 3/2 12,5 Di truyền tin di truyền. phân tử Bài 3: Điều hòa biểu hiện 1/2 1/2 5,0 gene Bài 4: Đột biến gene 1 1 5.0 DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Bài 5: đột biến nhiễm sắc 1 1 2 1 1 2 3 1 15 thể 02 Chương II. Bài 7: Di truyền Mendel và 1 1 2 1 2 2 1 2,5 Di truyền mở rộng học thuyết NST Menden. Bài 8: Di truyền liên kết 1/2 3/2 1/2 3/2 10 giới tính, liên kết gene và hoán vị gene. Bài 9: Di truyền gene 1 1 1 1 5,0 ngoài nhân Bài 10: MQH giũa kiểu 1 1 7,5 gene với môi trường và KH Bài 11: Hệ gen, CN gene, 1 1 1 1 ứng dụng Bài 12: Thành tựu chọn, 1 1 22,5 tạo giống bằng lai hữu tính Chương Bài 13: Di truyền học quần 1 1 1 1 5,0 III: Mở thể rộng học Bài 14: Di truyền học 1 1 2,5 thuyết di người truyền nhiễm sắc thể Tổng số câu 8 4 2 4 2 0 3 1 1/2 1 3/2 100 Tổng số điểm 2 1 0.5 1 0.5 0 1.5 0.5 0.5 1 3/2 4 3 3 10 DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Tỉ lệ % 30 20 20 30 40 30 30 100 II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số câu ở các mức độ đánh giá Chương/ Nội dung/đơn vị TNKQ TT Yêu cầu cần đạt Tự chủ đề kiến thức Nhiều Đúng Trả lời luận lựa chọn - Sai ngắn 1 Chương I. Di Bài 2: Sự biểu Nhận biết 2 truyền phân hiện thông tin di - NT1 Nêu được khái niệm phiên mã ngược.CH2 tử truyền. - Nêu được khái niệm của mã di truyền. - NT2 Nêu được các đặc điểm của mã di truyền. CH1 Thông hiểu 1 1/2 - NT4 Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã CH3 - NT6Vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử làTL1a quá trình truyền đạt thông tin di truyền Bài 3: Điều hòa Nhận biết 1/2 biểu hiện gene [ NT2] Trình bày được cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac. Thông hiểu Trình bày được thí nghiệm trên operon Lac của E. coli. Bài 4: Đột biến Vận dụng 1 gene NT7 Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh của đột biến gene. TLN2 Bài 6: đột biến Nhận biết 1 1 nhiễm sắc thể - Phát biểu được khái niệm đột biến NST. DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST. - Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ. CH 4 - NT2 Nhận biết được các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. ĐS1a Thông hiểu 2 1 NT3 Xác định được số lượng NST ở các dạng thể đột biến. TLN 1 - TH2 Phân tích được đặc điểm, tác hại của một số dạng đột biến nhiễm sắc thể đối với sinh vật. ĐS1b,c Vận dụng 1 - Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị. - Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật. DS 1d Chương II. Bài 7: Di truyền Nhận biết 1 Di truyền Mendel và mở - NT1 Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Mendel. NST rộng học thuyết CH5 Menden. Nhận biết 1 - NT1 Nêu được các kiểu tương tác giữa các allele cùng một gene, hay các allele của các gene khác nhau.ĐS2a Thông hiểu 2 - NT6 Giải thích được sản phẩm của các allele của cùng một gene và của các gene khác nhau có thể tương tác với nhau quy định nên tính trạng ĐS2b,c Vận dụng 1 NT7 Dựa vào kết quả kiểu hình đời con xác định kiểu gen bố mẹ ĐS 2d DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi Sinh Học 12 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Bài 8: Di truyền Nhận biết liên kết giới tính, - Nhận biết được qui luật DT LK giới tính, LKG, HVG. liên kết gene và - Nêu được quan điểm của Morgan về tính quy luật của hiện tượng di hoán vị gene. truyền. - Trình bày được ý nghĩa của bản đồ di truyền. Thông hiểu 1 - Vận dụng hiểu biết về di truyền giới tính và di truyền liên kết giới tính để giải thích các vấn đề trong thực tiễn.TL 1 - Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính. - Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1: 1 Vận dụng: 1 - Giải các bài tập liện quan Bài 9: Di truyền Thông hiểu 1 1 gene ngoài nhân - NT3 Trình bày được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns. CH 12 - NT5 Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns TLN 3 Bài 10: MQH Thông hiểu: 1 giữa KG, MT và - Phân tích được sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường. CH7 KH - Nêu được khái niệm mức phản ứng. Lấy được các ví dụ minh hoạ. - Trình bày được bản chất di truyền là di truyền mức phản ứng. Bài 11: Hệ Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu của công nghệ 2 Gene, CN gene, DNA tái tổ hợp. CH8 ứng dụng Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu tạo thực vật và động vật biến đổi gene.CH9 Bài 12: Thành Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi bằng các 1 tựu chọn tạo phương pháp lai hữu tính. CH10 DeThi.edu.vn



