Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án)

docx 83 trang Minhquan88 31/03/2026 50
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_13_de_thi_hoa_dai_cuong_co_dap_an.docx

Nội dung text: Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án)

  1. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 2. Vì sao codeine không có hoạt tính in vitro như morphine nhưng lại có hoạt tính in vivo? Codeine là “tiền thuốc” (prodrug): nhóm –OH phenolic tại C3 của morphine rất quan trọng cho liên kết (H-bond) với thụ thể. Khi bị methyl hóa thành –OMe (codeine), khả năng tạo H-bond giảm → hoạt tính gắn thụ thể in vitro giảm mạnh. Tuy nhiên in vivo, codeine được O-demethyl hóa (đặc biệt qua CYP2D6) chuyển lại thành morphine → xuất hiện tác dụng giảm đau. Ngoài ra, –OMe làm phân tử kém phân cực hơn một chút, có thể hỗ trợ hấp thu/qua hàng rào máu–não trước khi bị chuyển hóa. Câu 3. Ảnh hưởng thay đổi nhóm thế ở C3 và C6 tới logP và hoạt tính giảm đau (dựa vào bảng số liệu trong đề): Từ số liệu: morphine (R1=OH, R2=OH) logP≈0,89, hoạt tính 1,0; codeine (R1=OMe, R2=OH) logP tăng (≈1,19) nhưng hoạt tính giảm (≈0,2); 6-acetylmorphine (R1=OH, R2=OAc) logP≈1,2 và hoạt tính tăng mạnh (≈4); heroin (R1=OAc, R2=OAc) logP≈1,58 và hoạt tính tăng (≈2). Giải thích: • Thay đổi tại C3 (R1): Nhóm –OH phenolic ở C3 thường là “điểm neo” quan trọng để tạo liên kết hydro với thụ thể. Methyl hóa (–OMe) làm mất khả năng cho H-bond → giảm ái lực gắn thụ thể → codeine hoạt tính thấp dù logP tăng. • Thay đổi tại C6 (R2): Che chắn –OH ở C6 bằng acetyl (–OAc) làm tăng logP rõ rệt, tăng thấm qua hàng rào máu–não. Do –OH ở C6 thường kém “thiết yếu” hơn –OH ở C3 cho gắn thụ thể, nên 6-acetylmorphine có thể vẫn giữ/hoặc tăng hiệu lực in vivo nhờ thấm tốt hơn. Heroin diacetyl hóa cả C3 và C6 làm tăng lipophilicity → vào não rất nhanh. Trong cơ thể, heroin bị khử acetyl (esterase) tạo 6-acetylmorphine và morphine (các chất gắn thụ thể tốt) → tác dụng giảm đau mạnh/khởi phát nhanh. Vì vậy, dù che –OH làm giảm gắn thụ thể “trực tiếp”, heroin vẫn mạnh hơn codeine và có thể mạnh/nhanh hơn morphine do cơ chế tiền thuốc + thấm BBB tốt. Câu 4. Ảnh hưởng đột biến bộ ba mã hóa (AGU=Ser, GAA=Glu, UUU=Phe): • AGU → ACU: Serine → Threonine: thay thế khá “bảo toàn” (đều phân cực, có –OH). Có thể thay đổi hình học/liên kết H, mức độ phosphoryl hóa → hoạt tính có thể thay đổi nhẹ đến vừa. • UUU → GGU: Phenylalanine → Glycine: thay đổi lớn (mất vòng thơm kỵ nước/π–π). Có thể mất tương tác kỵ nước quan trọng với cơ chất → giảm mạnh ái lực/hoạt tính; đồng thời glycine tăng linh động làm biến đổi cấu dạng tâm hoạt động. • GAA → GAU: Glutamate → Aspartate: cùng mang điện âm nhưng mạch nhánh ngắn hơn 1 carbon. Tương tác ion có thể yếu đi/đổi khoảng cách → ảnh hưởng mức độ vừa. • GAA → AAA: Glutamate (âm) → Lysine (dương): đảo dấu điện tích → phá vỡ cầu muối/tương tác điện tích, có thể làm biến dạng tâm hoạt động và giảm hoặc mất hoạt tính, thậm chí đổi đặc hiệu. Câu 5. Kết luận về mối liên hệ cấu trúc – hoạt tính (SAR) của họ Penicillin (dựa trên kết quả trong đề): • Vòng β-lactam là “dượcophore” bắt buộc: nếu vòng bị mở/thủy phân → mất hoạt tính kháng khuẩn. • Nhóm thế ở mạch acyl (R) quyết định: (i) bền với penicillinase (thường cần nhóm cồng kềnh che chắn carbonyl amide và vòng β-lactam), (ii) phổ tác dụng/khả năng thấm Gram(–) (thường cần nhóm phân cực/ion hóa giúp đi qua porin), và (iii) độ bền acid/đường uống (nhóm hút e gần carbonyl giúp giảm tự phân hủy trong môi trường acid). DeThi.edu.vn
  2. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn → Vì vậy, thay đổi nhóm thế có thể làm: mất hoạt tính, tăng bền với enzyme, hoặc mở rộng phổ Gram(–), đúng như các nhận xét trong đề. Câu 6. Liên kết trong phức hợp thuốc–thụ thể; dibucaine; chỉ số điều trị: Trong file đề ở đây phần hình minh họa các vị trí (1–6) không hiển thị đầy đủ, nên không thể gán chính xác từng vị trí tương ứng. Tuy nhiên, các loại liên kết thường gặp để nhận diện gồm: liên kết ion (muối), liên kết hydro, tương tác kỵ nước/Van der Waals, tương tác π–π, cation–π, và tương tác lưỡng cực–lưỡng cực. Dibucaine có thể tạo các liên kết sau với thụ thể: Liên kết ion: nhóm amin bậc ba (bị proton hóa) ↔ gốc acid (Asp/Glu) của thụ thể. Liên kết hydro: nhóm amide/ether có thể cho–nhận H-bond. Tương tác kỵ nước và π–π: các vòng thơm/nhóm kỵ nước của dibucaine chèn vào hốc kỵ nước; π–π với Phe/Tyr/Trp. Chỉ số điều trị (Therapeutic Index – TI): TI = LD50 / ED50 (hoặc TD50/ED50 tùy tài liệu). Với hoạt chất A: LD50 = 10 mg/kg, ED50 = 2,5 mg/kg ⇒ TI = 10 / 2,5 = 4. TI = 4 là tương đối hẹp (khoảng cách giữa liều hiệu quả và liều gây chết không lớn). Đặc biệt với thuốc giảm cân – thường cần dùng kéo dài và yêu cầu an toàn cao – chỉ số này không hấp dẫn. Vì vậy, hoạt chất A khó được ứng dụng nếu không chứng minh thêm biên độ an toàn lớn hơn (giảm độc tính/ tăng chọn lọc, có dữ liệu TD50, NOAEL, v.v.). DeThi.edu.vn
  3. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 Đại Học Cần Thơ ĐỀ THI MÔN HỌC HOÁ ĐẠI CƯƠNG 1 Khoa Khoa Học Thời gian làm bài: 45 phút Bộ Môn Hoá Học Gồm 28 câu, mỗi câu 0,25 điểm (tổng số điểm: 7 điểm) Khoanh tròn phương án trả lời đúng nhất trong các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây: Câu 1. Xét các bộ số lượng tử sau của các nguyên tử đa điện tử: (1): n = 1; l = 0; m = 0 (2): n = 3; l = 2; m = -3 (3) n = 10; l = 8; m = +7 (4): n = 4; l = 4; m = 0 (5): n = 2; l = 0; m = +1/2 (6) n = 8; l = 5; m = -8 Bộ số lượng tử nào không phù hợp? a) (3); (5); (6) b) (2); (4); (6) c) (2); (5); (6) d) (2); (4); (5); (6) e) (2); (3); (4); (5); (6) Câu 2. Trạng thái lai hóa của nguyên tố trung tâm Xe trong ion XeF4 là: a) sp3 b) sp3d c) sp3d2 d) sp2 e) sp Câu 3. Phân tử CO2 và anion I3- có gì giống nhau? a) Nguyên tố trung tâm đều ở trạng thái lai hóa sp b) Nguyên tố trung tâm đều ở trạng thái lai hoá sp3d c) Đều là hợp chất cộng hoá trị d) Đều có cơ cấu góc e) Đều có trị số góc liên kết bằng nhau Câu 4. Xem các chất: (I): CS2; (II): SiCl4; (III): SO2; (IV): H2O; (V): C2H2; (VI): NH4+. Trị số góc các chất tăng dần như sau: a) (II) < (VI) < (III) < (IV) < (I) < (V) b) (IV) < (II) = (VI) < (III) < (I) = (V) c) (IV) = (III) = (VI) < (III) < (II) < (V) d) (I) < (II) < (III) < (IV) < (V) < (VI) e) (IV) < (VI) < (II) < III) < (I) = (V) Câu 5. Xem các ion và nguyên tử: (I): O2-; (II): F-; (III): Na+; (IV): Mg2+; (V): Al3+; (VI): N3-; (VII): Ne. Thứ tự tăng dần bán kính các ion và nguyên tử trên là: a) (V), (IV), (III), (VII), (II), (I), (VI) b) (VI), (I), (II), (VII), (III), (IV), (V) c) (I), (II), (III), (IV), (V), (VI), (VII) d) (VII), (VI), (V), (IV), (III), (II), (I) e) (V), ((IV), (III), (II), (I), (VI), (VII) Câu 6. Số điện tử tối đa ứng với ký hiệu Ψ ,2,3 +1 là: a) 18 b) 10 c) 6 d) 1 e) Tất cả đều sai Câu 7. Bốn số lượng tử của điện tử cuối của nguyên tố X là: n = 3; l = 1; m = 0; ms = -1/2 X ở vị trí nào trong bảng phân loại tuần hoàn? a) X ở chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VIII b) X ở ô thứ 17, chu kỳ 3, phân nhóm phụ nhóm VII c) X ở ô thứ 18, chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VIII d) X ở chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VII e) X ớ chu kỳ 3, phân nhóm VIA Câu 8. Số orbital nhiều nhất ứng với ký hiệu 3d là: DeThi.edu.vn
  4. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn a) 9 b) 5 c) 10 d) 1 e) 3 Câu 9. Xét các phân lớp của nguyên tử đa điện tử: 5g; 6f; 8p; 9s; 6d. Thứ tự tăng dần năng lượng của các phân lớp là: a) 6d, 5g, 6f, 8p, 9s b) 5g, 6d, 6f, 8p, 9s c) 9s, 8p, 6d, 6f, 5g d) 6d, 6f, 8p, 9s, 5g e) 5g, 6f, 8p, 9s, 6d Câu 10. Xét các chất: SiH4, SiF4, SiCl4, SiBr4, SiI4. Nhiệt độ sôi giảm dần các chất theo thứ tự là: a) SiH4, SiF4, SiCl4, SiBr4, SiI4 b) SiH4, SiI4, SiBr4, SiCl4, SiF4 c) SiI4, SiBr4, SiCl4, SiF4, SiH4 d) SiF4, SiI4, SiBr4, SiCl4, SiH4 e) SiF4, SiH4, SiI4, SiBr4, SiCl4 Câu 11. Với phân tử CH2=CH-CH2-CO-C≡CH. Các trị số góc liên kết CCC theo chiều từ trái sang phải của phân tử trên là: a) 180º, 120º, 109º, 120º b) 120º, 120º, 120º, 180º c) 109º, 120º, 120º, 180º d) 120º, 109º, 180º, 180º e) 120º, 109º, 120º, 180º Câu 12. Chọn kết luận đúng giữa hai ion NO2+ và NO2- (Trong hai ion này, N đều là nguyên tố trung tâm) a) Cả hai ion này đều có cơ cấu thẳng b) Nguyên tố trung tâm N của cả hai ion này đều ở trạng thái lai hoá sp2 c) Cả hai ion đều có tính thuận từ d) Ion NO2+ có cơ cấu góc, còn ion NO2- có cơ cấu thẳng e) Tất cả đều không đúng Câu 13. So sánh giữa hai khí CO2 và SO2 a) CO2 có nhiệt độ sôi cao hơn SO2 b) SO2 dễ hoá lỏng hơn CO2 c) SO2 lỏng dễ bay hơi hơn CO2 lỏng d) CO2 vừa có khối lượng phân tử nhỏ vừa không phân cực nên dễ hoá lỏng hơn SO2 e) Cả C trong CO2 và S trong SO2 đều ở trạng thái lai hoá sp Câu 14. Có gì khác nhau hay giống nhau giữa hai phân tử PCl5 và NCl5? a) Có PCl5, nhưng không có NCl5 b) Cả nguyên tố trung tâm P và N đều ở trạng thái lai hoá sp3d c) Cả hai chất trên đều có cơ cấu lưỡng tháp chung đáy tam giác d) Các góc liên kết của cả hai phân tử trên giống nhau là: 90º, 120º và 180º e) (b), (c), (d) Câu 15. Chọn phát biểu không đúng về NH3: a) Nguyên tố trung tâm N ở trạng thái lai hoá sp3 b) NH3 có cơ cấu tứ diện, mà N nằm ở tâm tứ diện đó c) Góc liên kết trong NH3 khoảng 109º d) NH3 là một baz yếu, nó có mùi khai đặc trưng e) Theo thuyết đẩy các đôi điện tử ở lớp hoá trị, bốn nhị liên quanh nguyên tố trung tâm N của NH3 hướng từ tâm tứ diện ra bốn đỉnh của nó mà N là tâm của tứ diện DeThi.edu.vn
  5. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 16. Với các chất: (I): KCl, (II): MgBr2, (III): KF, (IV): NaBr, (V): AlBr3. Thứ tự nhiệt độ nóng chảy tăng dần của các chất trên là: a) (I) < (II) < (III) < (IV) < (V) b) (V) < (IV) < (III) < (II) < (I) c) (II) < (IV) < (I) < (III) < (V) d) (V) < (II) < (IV) < (I) < (III) e) (III) < (I) < (V) < II) < (IV) Câu 17. Trong các phân tử và ion sau đây: (I): XeF2, (II): SiO2, (III): HCN, (IV): NO2+, (V): SO2, (VI): ICl2- Phân tử hay ion nào có nguyên tố trung tâm ở trạng thái lai hoá sp? a) (I), (II), (III) b) (II), (III), (IV) c) (III), (IV), (V) d) (IV), (V), (VI) e) (II), (IV) Câu 18. Trị số góc liên kết trong phân tử ClF3 là: a) 90º, 180º b) 90º, 120º, 180º c) 109º d) 120º e) Tất cả đều sai Câu 19. Xem các phân tử và ion: (I): CO; (II): O2, (III): F2, (IV): B2, (V): NO+, (VI): NO. Phân tử hay ion nào có tính thuận từ? a) (I), (II), (III) b) (II), (III), (IV) c) (II), (VI) d) (IV), (V), (VI) e) (II), (IV), (VI) Câu 20. Trị số bốn số lượng tử của điện tử cuối của ion Mn2+ là: a) n = 4, l = 0, m = 0, ms = -1/2 b) n = 3, l = 2, m = 0, ms = +1/2 c) n = 3, l = 2, m = +2, ms = +1/2 d) n = 4, l = 2, m = +2, ms = +1/2 a) n = 3, l = 2, m = +2, ms = -1/2 Câu 21. Phân tử hay ion nào không tồn tại (không hiện diện)? a) H2+, Be2 b) O2, N2 c) F2, F2- d) Be2, F3- d) B2, O2+ Câu 22.Số điện tử tối đa trong phân lớp g (l = 4) là: a) 32 b) 50 c) 16 d) 25 e) 18 Câu 23. Với các ký hiệu: (I): 3dyz, (II): 2p, (III): Ψ ,3,5 +3 , (IV): 3s, (V): 4d; (VI): n = 2 Ký hiệu nào cho biết đó là 1 orbital? a) (I), (III), (IV) b) (II), (III), (IV), (V) c) (I), (III) d) (II), (III), (V) e) (III), (VI) Câu 24. Các chất: (I): CH3CH2COOH, (II): CH3CH2CH2OH, (III): CH3CH2CH2NH2, (IV): CH3CHN(CH3)2, (V): CH3CH2COONa Nhiệt độ sôi tăng dần các chất là: a) (V) < (IV) < (III) < (II) < (I) b) (IV) < (III) < (II) < (I) < (V) c) (IV) = (III) < (II) < (I) < (V) d) (V) < (I) < (II) < (III) < (IV) e) (III) < (IV) < (II) < (I) < (V) Câu 25. So sánh giữa O2 với O2+: DeThi.edu.vn
  6. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn a) Một chất có tính thuận từ, một chất có tính phản từ b) Bậc nối của O2 lớn hơn so với O2+ c) Độ dài liên kết giữa O với O trong O2 dài hơn so với trong O2+ d) Năng lượng liên kết giữa O với O trong O2 lớn hơn so với O2+ e) Tất cả đều không đúng Câu 26. Xem hai phân tử: (I): formaldehid (HCHO) và (II): alcol metyl (metanol, CH3OH) a) Góc liên kết HCO trong (I) lớn hơn so với (II) b) Nguyên tố trung tâm C đều ở trạng thái lai hoá sp3 c) Trong cả hai phân tử trên đều không có điện tử π d) (I) chỉ gồm liên kết cộng hoá trị còn trong (II) còn có liên kết ion e) Cả hai đều tạo được liên kết hidro liên phân tử với nhau giữa các phân tử của chúng Câu 27. Xem ba chất: Chọn nhiệt độ sôi tăng dần: a) (I) < (II) < (I) b) (III) < (II) < (I) c) (II) < (III) < (I) d) (III) < I) < (II) d) (II) < (I) < (III) Câu 28. Với các hợp chất ion: LiF, LiCl, LiBr, LiI, hợp chất có tính cộng hoá trị nhiều nhất và hợp chất có tính ion nhiều nhất theo thứ tự là: a) LiF, LiI b) LiI, LiBr c) LiF, LiCl d) LiI, LiF e) LiI, LiCl Hết Ghi chú: Sinh viên được phép sử dụng bảng phân loại tuần hoàn để làm bài DeThi.edu.vn
  7. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN 1 D 8 B 15 B 22 E 2 C 9 A 16 D 23 A 3 E 10 C 17 B 24 B 4 B 11 E 18 A 25 C 5 A 12 E 19 E 26 A 6 E 13 B 20 C 27 C 7 D 14 A 21 D 28 D DeThi.edu.vn
  8. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HCM ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN ΚΗΟΑ HÓA ΗΟ̣C Tên HP: Hoá đại cương 1 Đề chính thức Mã HP: ......................... Số tín chỉ: 4 (Đề thi gồm 02 trang) Học kỳ: 1 Năm học: Ngày thi: Thời gian làm bài: 120 phút Cho: Số hiệu nguyên tử = 1, 푒 = 4, = 6, = 7, = 8;퐹 = 9, = 12. ―29 ―34 ―19 휇푠 = 2 푆(푆 + 1)휇 ; 휇 = 푞;1 Debye = (1:3)10 Cm;ℎ = 6,625.10 J.푠;푒 = 1,6.10 C Câu 1 (2 điểm): Sự phân cực của phân tử, hình học, và thuyết liên kết hoá trị Thực nghiệm xác nhận moment lưỡng cực của phân tử H2O là 1,84 Debye, moment lưỡng cực của liên kết O ― H trong H2O xấp xỉ 1,51 Debye. a. Xác định giá trị góc liên kết HOH trong phân tử H2O ? b. Dùng thuyết electron về hoá trị (thuyết cổ điển về liên kết) để mô tả liên kết cộng hoá trị trong phân tử H2O. c. Dùng thuyết liên kết hoá trị (thuyết VB ) để mô tả liên kết cộng hoá trị trong phân tử H2O phù hợp với 0 kết quả tính được ở câu a? Tại sao góc HOH trong H2O không phải là 109 28 ? d. Phân tử NH3 (ammonia) và phân tử NF3 (nitrogen trifluoride) đều là các phân tử phân cực. Hãy dự đoán ammonia hay nitrogen trifluoride tan nhiều trong nước hơn? Tại sao? Câu 2 (1 điểm): Moment từ thường trực với cấu tạo phân tử Moment từ thường trực của nitrogen dioxide ( NO2 ) là 1,80휇B (hay Bohr magneton). a. Hãy đề nghị công thức cấu tạo của phân tử nitrogen dioxide phù hợp với dữ liệu trên. b. Một ampoule (dạng ống thủy tinh hàn kín hai đầu) chứa khí nitrogen dioxide có màu nâu đỏ. Ngâm ampoule này trong nước lạnh thì màu nâu đỏ sẽ nhạt dần. Đó là do có sự hình thành các phân tử dinitrogen tetroxide N2O4 không màu. Hãy đề nghị công thức cấu tạo của phân tử N2O4 và so sánh giá trị moment từ thường trực giữa NO2 và N2O4. Câu 3 (1,5 điểm): Đặc điểm liên kết trong hợp chất a. Ở trạng thái khí, moment lưỡng cực của lithium chloride ( LiCl ) là 7,13 Debye, khoảng cách giữa hai hạt nhân là 2,03Å. Hãy xác định điện tích hiệu dụng trên mỗi ion và phần trăm tính ion của liên kết. b. Về nguyên tắc, để giải thích khả năng hòa tan của chất trong dung môi người ta cần dựa vào nhiều yếu tố như: đặc điểm liên kết của phân tử, năng lượng mạng lưới, năng lượng solvat hoá, khả năng phản ứng của chất với dung môi. Trong một số trường hợp đơn giản, người ta có thể chỉ dựa vào hiện tượng phân cực hoá tương hỗ ion để giải thích về đặc điểm liên kết trong phân tử và từ đó có thể lí giải về khả năng hòa tan. Theo đó, hãy lí giải sự khác biệt về khả năng hòa tan của beryllium chloride với hai chất còn lại dưới đây: Beryllium chloride Beryllium hydroxide Magnesium chloride Hợp chất BeCl2 Be(OH)2 MgCl2 DeThi.edu.vn
  9. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Độ tan (g) trong 100 mL 15,1 Tan rât kém 54,3 nước ở 20∘C Câu 4 (2 điểm): Vận dụng thuyết orbital phân tử Thí sinh chọn câu 4.1 hoặc 4.2 4.1. Kích thích và sự chuyển dịch electron trên các MO Giản đồ năng lượng các orbital phân tử của ethylene được trình bày bên cạnh đây. Thực nghiệm xác nhận trạng thái kích thích thứ nhất của ethylene được gây ra bởi bức xạ có số sóng 60600 cm―1. a. Từ giản đồ, xác định bậc liên kết giữa hai nguyên tử carbon trong phân tử ethylene. b. Trạng thái kích thích thứ nhất của ethylene sẽ dịch chuyển electron nào? Tới đâu? Và khi đó cấu hình electron phân tử là gì? c. Tính giá trị năng lượng 훽(kJ/mol). d. Hãy mô tả sự tạo liên kết trong phân tử ethylene phù hợp với góc liên kết là 120∘. Giản đồ MO của ethylene 4.2. Phân tử oxygen a. Viết sơ đồ Lewis của phân tử oxygen theo thuyết cổ điển về liên kết. b. Thực nghiệm cho biết phân tử oxygen có moment từ thường trực là 2,85휇B. Từ dữ liệu này hãy nhận xét về sơ đồ Lewis đã viết được ở câu a. c. Từ giản đồ năng lượng các orbital phân tử (các MO), hãy: • Chỉ ra sự phù hợp với dữ liệu ở câu b. • Đề nghị công thức cấu tạo của O2. d. Oxygen lỏng hấp thu bức xạ 530 nm . Năng lượng của bức xạ này có thể đã được gán cho chuyển mức năng lượng nào của electron trên giản đồ MO? Với bước sóng đã được hấp thu sẽ giúp giải thích tính chất vật lí nào của oxygen lỏng? Câu 5 (2 điểm): Đại cương về tinh thể kim loại Kim loại M có cấu trúc ô mạng lập phương tâm diện: giá trị cạnh ô mạng là a ( Å ), bán kính quả cầu nguyên tử là r(Å), khối lượng riêng của kim loại là D g/cm3 , nguyên tử khối của kim loại là A , số Avogadro là N. a. Vẽ hình tế bào cơ sở, xác định biểu thức liên hệ giữa a và r. b. Tính độ đặc khít của tinh thể kim loại lập phương tâm diện. c. Thiết lập biểu thức liên hệ giữa khối lượng riêng D g/cm3 với A,N và r. DeThi.edu.vn
  10. Bộ 13 Đề thi Hóa Đại Cương (Có đáp án) - DeThi.edu.vn d. Chỉ ra vị trí hốc và cho biết số lượng của từng loại hốc trong một ô mạng? e. Nấu nóng chảy hỗn hợp gồm kim loại M và một ít kim loại X , để nguội từ từ, thu được hợp kim. Trong hợp kim, các nguyên tử kim loại có thể được phân bố ở đâu trong ô mạng của tinh thể kim loại M? Câu 6 (1,5 điểm): Giải thích và minh họa các phát biểu sau: a. Trong các hợp chất, nitrogen không thể có hoá trị V. b. Lực liên kết cộng hoá trị cũng có bản chất tĩnh điện. Đây là điều mà lí thuyết cổ điển về liên kết đã không giải thích được. c. Hệ số góp của orbital trong lai hoá 푠 tính được là 1:(2)1/2 với xác suất góp là 50%. Lưu ý: - Thí sinh không được sử dụng tài liệu • Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm DeThi.edu.vn