Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án)

docx 150 trang Minhquan88 06/03/2026 110
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_22_de_thi_kinh_te_vi_mo_co_dap_an.docx

Nội dung text: Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án)

  1. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 39: AC bằng 6 khi sản xuất 100 sản phẩm. MC luôn không đổi và bằng 2. Vậy TC để sản xuất 70 sản phẩm là: A. Tất cả đều sai B. 540 C. 140 D. 450 Câu 40: Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn là: A. Đường chi phí biên MC nằm trên điểm cực tiểu của đường chi phí trung bình B. Đường chi phí biên C. Đường chi phí biên MC nằm trên điểm cực tiểu của đường chi phí biến đổi trung bình D. Tất cả đều sai Câu 41: Nếu hữu dụng biên có xu hướng dương và giảm dần khi gia tăng lượng tiêu dùng thì: A. Tổng hữu dụng sẽ giảm dần B. Tổng hữu dụng sẽ tăng nhanh dần C. Tổng hữu dụng sẽ tăng chậm dần D. Tổng hữu dụng sẽ không đổi Câu 42: Nếu doanh nghiệp độc quyền định mức sản lượng tại đó có doanh thu biên bằng chi phí biên bằng chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ: A. Bằng không B. Nhỏ hơn không C. Lớn hơn không D. Tất cả đều sai Câu 43: Doanh nghiệp tăng giá sản phẩm X lên 20%. Kết quả làm doanh thu tăng lên 8%. Vậy Ep của mặt hàng này bằng: A. -1,5 B. Tất cả đều sai C. -5 D. -0,5 Câu 44: Khi doanh nghiệp tăng sản lượng mà làm lợi nhuận giảm,điều này có thể là do: A. Doanh thu biên nhỏ hơn chi phí biên B. Doanh thu biên bằng chi phí biên C. Doanh thu biên lớn hơn chi phí biên D. Tất cả đều sai Câu 45: Lợi nhuận kinh tế (∏) thì bằng: A. (P-AC)*Q B. P.S – FC C. Cả ba câu đều đúng D. TR - TC Câu 46: Khi cung và cầu của cùng một sản phẩm tăng lên thì: A. Lượng cân bằng chắc chắn tăng, giá cân bằng không biết chắc B. Lượng cân bằng chắc chắn giảm, giá cân bằng không biết chắc C. Giá cân bằng chắc chắn tăng, lượng cân bằng thì không biết chắc D. Giá cân bằng và lượng cân bằng đều tăng Câu 47: Người tiêu dùng tiêu dùng 4 sản phẩm thì có tổng hữu dụng bằng 20, tiêu dùng năm sản phẩm thì tổng hữu dụng bằng 23. Vậy hữu dụng biên của sản phẩm thứ 5 bằng: A. 43 B. Tất cả đều sai C. 1 D. 3 Câu 48: Đối với đường cầu tuyến tính, khi trượt dọc xuống dưới theo đường cầu thì: A. Tất cả đều sai B. Độ co giãn của cầu theo giá không đổi, nhưng độ dốc của đường cầu thay đổi C. Độ co giãn của cầu theo giá và độ dốc đều thay đổi D. Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi, nhưng độ dốc của đường cầu không đổi Câu 49: Doanh nghiệp hòa vốn khi: A. Tổng doanh thu bằng tổng chi phí B. Giá bán bằng chi phí trung bình C. Cả ba câu đều đúng D. Lợi nhuận bằng không Câu 50: Giá bán để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp không nằm trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì bằng: DeThi.edu.vn
  2. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. P=MC B. P=AC C. P=MR D. P=MC*( 1) ----------Hết---------- DeThi.edu.vn
  3. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN 1. C 2. C 3. B 4. D 5. B 6. D 7. D 8. A 9. C 10. B 11. B 12. B 13. C 14. B 15. A 16. A 17. C 18. B 19. A 20. B 21. C 22. C 23. B 24. A 25. D 26. A 27. D 28. D 29. A 30. A 31. B 32. A 33. D 34. B 35. B 36. D 37. A 38. C 39. B 40. C 41. C 42. C 43. D 44. A 45. C 46. A 47. D 48. D 49. D 50. D DeThi.edu.vn
  4. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ Câu hỏi trắc nghiệm 1. Cách thức chi tiêu của người tiêu thụ để tối đa thỏa mãn.Vấn đề này thuộc về: a. Kinh tế vi mô, chuẩn tắc b. Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc. c. Kinh tế vĩ mô, thực chứng. d. Kinh tế tế vi mô, thực chứng 2. Chính phủ các nước hiện nay có các giải pháp kinh tế khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, vấn đề này thuộc về a. Kinh tế vi mô, thực chứng b. Kinh tế vi mô, chuẩn tắc c. Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc d. Kinh tế vĩ mô, thực chứng 3. Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất? a. Qui luật cung - cầu b. Qui luật năng suất biên giảm dần c. Qui luật cung d. Qui luật cầu 4. Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là: a. Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả b. Không thể thực hiện được c. Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả d. Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả 5. Khái niệm nào sau đây không thể lý giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) a. Cung cầu b. Chi phí cơ hội c Sự khan hiếm d. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần 6. Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện: a. Những phối hợp hàng hóa có số lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể tạo ra khi toàn bộ nguồn lực sẵn có được sử dụng hết b. Số lượng tối đa của một hàng hóa có thể sản xuất với mỗi mức sản lượng của hàng hóa khác c. Hai câu trên đều đúng d. Hai câu trên đều sai 7. Một nền kinh tế đã đạt được hiệu quả sản xuất thì a. Không thể gia tăng sản lượng hàng hóa này mà không làm giảm sản lượng hàng hóa khác b. Có thể gia tăng sản lượng hàng hóa này mà không làm giảm sản lượng hàng hóa khác c. Có thể gia tăng sản lượng của cả hai loại hàng hóa d. Ba câu trên đều sai. 8. Đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng là một đường cong lồi thể hiện các ý tưởng kinh tế sau: a. Sự khan hiếm nguồn lực của một quốc gia b. Chi phí cơ hội để sản xuất một loại hàng hóa c. Chi phí cơ hội có quy luật tăng dần d. Cả 3 ý tưởng trên 9. Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường thẳng thì sẽ không thể hiện được ý tưởng: DeThi.edu.vn
  5. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn a. Nguồn lực của một quốc gia là khan hiếm b. Chi phí cơ hội để sản xuất một loại hàng hóa c. Chi phí cơ hội có quy luật tăng dần d. Cả 3 ý tưởng trên 10. Sự khác nhau giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc là: a. Vấn đề thực chứng liên quan đến câu trả lời khẳng định còn chuẩn tắc liên quan đến câu trả lời phủ định. b. Vấn đề chuẩn tắc liên quan đến lý thuyết kinh tế còn vấn đề thực chứng thì không. c. Vấn đề thực chứng liên quan đến câu trả lời phủ định còn chuẩn tắc liên quan đến trả lời khẳng định. d. Vấn đề thực chứng đề cập đến các sự kiện kinh tế trong khi vấn đề chuẩn tắc đề cập đến ý kiến cá nhân. 11. Một nền kinh tế được xem là hoạt động có hiệu quả khi nền kinh tế a. Các nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu. b. Không tốn kém trong trao đổi. c. Giá thị trường bằng chi phí cơ hội xã hội d. Tất cả các câu trên. 12. Điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPP) thể hiện sự lựa chọn tối ưu của xã hội phụ thuộc vào a. Nguồn lực kinh tế b Công nghệ sản xuất c Mức nhân dụng d. Sở thích của xã hội 13. Những phát biểu nào sau đây mang tính chuẩn tắc a. Tỷ lệ lạm phát tăng dưới mức 10% một năm b. Do giảm phát chính phủ sử dụng chính sách kích cầu c. Mức thu nhập đầu người ở Singapore cao hơn ở Việt Nam d. Chính phủ nên đánh thuế vào rượu để hạn chế uống rượu 14. Đường giới hạn khả năng sản xuất thường cong ra phía ngoài. Điều này là do .. a. Nguồn lực được chuyên môn hóa; nghĩa là nguồn lực có thể được sử dụng hiệu quả hơn nếu dùng để sản xuất hàng hóa này thay vì hàng hóa khác b. Sử dụng nhiều hơn một nguồn lực để sản xuất hàng hóa này thì sẽ có ít nguồn lực hơn để sản xuất hàng hóa khác. c. Hiệu ứng từ việc thay đổi công nghệ. d, Nó phản ánh hiện tượng là chi phí cơ hội của việc sản xuất một hàng hóa giảm dần khi có nhiều hàng hóa hơn được sản xuất. 15. Các thứ phải từ bỏ để có lợi ích được gọi là: a .Chi phí ẩn b. Chi phí cơ hội c. Chi phí sổ sách d. Chi phí kế toán 16. Ví dụ về chi phí sổ sách sẽ là: a. Tiền lương mà doanh nghiệp từ bỏ để làm chủ doanh nghiệp b. Mất cơ hội đầu tư vào thị trường vốn khi tiền được đầu tư trong công việc kinh doanh c. Các khoản thanh toán khi thuê đất của doanh nghiệp DeThi.edu.vn
  6. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn d. Cả a và c đều đúng 17. Câu nào sau đây là ví dụ của chi phí ẩn a. Các cơ hội đầu tư đã bỏ qua b. Tiền lương của công nhân c. Các chi phí nguyên vật liệu 18. Khanh dạy học mỗi giờ 15đ. Cô ấy cũng trồng hoa, mỗi ngày bỏ ra 5 giờ trồng hoa, chi phí trị giá 50đ. Khi thu hoạch, cô ấy bán được 150đ ở chợ. Lợi nhuận kế toán của Khanh là: a. 100đ và lợi nhuận kinh tế là 25đ b.100đ và lợi nhuận kinh tế là 75đ c. 25đ và lợi nhuận kinh tế là 100đ d.75đ và lợi nhuận kinh tế là 125đ 19. Tâm chi 65.000 một năm để mở văn phòng luật sư của mình. Trong năm đầu kinh doanh, tổng doanh thu của Tâm là 150.000. Chi phí sổ sách suốt năm tổng cộng lên đến 85.000. Lợi nhuận kinh tế trong năm đầu tiên của Tâm là: a. 0 b. 20.000 c. 65.000 d. 85.000 20. Độ co giãn chéo của thịt heo và thịt bò là : a. % thay đổi của lượng thịt heo chia cho % thay đổi giá của thịt heo b. % thay đổi lượng thịt heo chia cho % thay đổi lượng thịt bò c. % thay đổi lượng thịt bò chia cho % thay đổi giá thịt heo d. % thay đổi giá thịt heo chia cho % thay đổi lượng thịt bò 21. Tại điểm cân bằng : ep = -2; es = 1,5. Chính phủ quy định giá trần thấp hơn giá cân bằng 10%. Lượng hàng hóa thiếu hụt là bao nhiêu % ? a. 35 b. 25 c. 5 d. Tất cả đều sai 22. Chính phủ sau khi áp mức thuế là 30$/sp ,điều này ảnh hưởng lượng mua bán trên thị trường giảm so với trước đó là 100đvsl. Lượng tổn thất vô ích là : a. 3.000 b. 1.500 c. 1.000 d. 130 DeThi.edu.vn
  7. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 B A D A D C C A C D A 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 A A B B D A C A D B D DeThi.edu.vn
  8. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ CHƯƠNG III. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Câu 1. Mức sống của dân cư một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu: a. GDP thực tế bình quân đầu người. b. GDP thực tế. c. GDP danh nghĩa bình quân đầu người. d. GDP danh nghĩa. Câu 2. Nếu GDP thực tế của nền kinh tế tăng từ 2000 tỷ đồng lên 2100 tỷ đồng, thì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong năm đó sẽ bằng: a. 0,5% b. 5% c. 10% d. 50% Câu 3. Nếu GDP thực tế bình quân đầu người là 1807 đôla năm 2000 và 1863 đôla năm 2001 thì tỷ lệ tăng trưởng của GDP thực tế bình quân đầu người trong thời kỳ này bằng bao nhiêu? a. 3,0% b. 3,1% c. 5,6% d. 18% Câu 4. Giả sử một quốc gia có GDP thực tế bằng 700 tỷ đồng và tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là 5%. Trong vòng 2 năm GDP thực tế sẽ tăng thêm là: a. 14 tỷ đồng b. 35 tỷ đồng c. 70 tỷ đồng d. 71,75 tỷ đồng Câu 5. Theo quy tắc 70, nếu GDP thực tế của một quốc gia tăng 2%/năm, thì sau khoảng bao nhiêu năm GDP thực tế của quốc gia này sẽ gấp đôi? a. 25 năm b. 30 năm c. 35 năm d. 40 năm Câu 6. Giả sử bố mẹ bạn cho bạn một khoản tiền là 10 triệu đồng vào ngày bạn chào đời và lãi suất tiền gửi là 3%/năm. Hãy cho biết sau 70 năm số tiền trong tài khoản của bạn bằng bao nhiêu? a. 300 nghìn đồng b. 80 triệu đồng c. 20 triệu đồng d. 70 triệu đồng Câu 7. Giả sử GDP thực tế của nước A là 100 tỷ đôla và B là 50 tỷ đôla. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3%/năm và nước B là 10%/năm, thì: DeThi.edu.vn
  9. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn a. GDP thực tế của nước A sẽ bằng 126,8 tỷ đôla sau 7 năm. b. GDP thực tế của nước A sẽ gấp đôi sau 14 năm. c. GDP thực tế của nước B sẽ lớn hơn nước A sau 11 năm. d. GDP thực tế của nước B sẽ bằng 88,8 tỷ đôla sau 7 năm. Câu 8. Giả sử GDP thực tế của nước A là 100 tỷ đôla và B là 50 tỷ đôla. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3%/năm và nước B là 10%/năm, thì: a. GDP thực tế của nước A sẽ tăng gấp đôi sau 20 năm. b. GDP thực tế của nước B sẽ tăng gấp đôi sau 8 năm. c. GDP thực tế của hai nước sẽ không bao giờ bằng nhau. d. Không phải các đáp án trên. Câu 9. Giả sử GDP thực tế của nước A là 100 tỷ đôla và của nước B là 50 tỷ đôla; dân số của cả hai nước đều là 10 triệu người và tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 2%. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% và nước B là 10%/năm, thì: a. GDP thực tế bình quân đầu người của nước A bằng 10 000 đôla. b. GDP thực tế bình quân đầu người của nước B bằng 5 000 đôla c. GDP thực tế bình quân đầu người của cả hai nước trong năm tới lần lượt là 10 980 đôla và 5 392 đôla. d. Tất cả các đáp án trên. Câu 10. Giả sử GDP thực tế của nước A là 100 tỷ đôla và của nước B là 50 tỷ đôla; dân số của cả hai nước đều là 10 triệu người và tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 2%. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% và nước B là 10%/năm, thì: a. GDP thực tế bình quân đầu người của nước A sẽ tăng gấp đôi sau 30 năm. b. GDP thực tế bình quân đầu người của nước B sẽ tăng gấp đôi sau 23 năm c. GDP thực tế bình quân đầu người của hai nước sẽ bằng nhau sau 19 năm. d. Không phải các đáp án trên. Câu 11. Nếu GDP thực tế của nước A bằng 60% GDP thực tế của nước B, tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3,5% trong khi đó của nước B là 1%, thì GDP của nước A sẽ bằng bao nhiêu phần trăm GDP thực tế của nước B sau 10 năm? a. 69,8% b. 73,2% c. 76,6% d. 84,6% Câu 12. Nếu hai nước A và B xuất phát với GDP bình quân đầu người như nhau trong đó nước A có tốc độ tăng trưởng 2%/năm và nước B là 4%/năm, thì: a. GDP bình quân đầu người của nước B luôn lớn hơn GDP bình quân đầu người của nước A. b. Nước B sẽ bắt đầu nới dần khoảng cách với mức sống của nước có tỷ lệ tăng trưởng 2% do tăng trưởng kép. c. Sau một số năm mức sống của hai nước sẽ bằng nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bản. d. Năm sau, kinh tế của nước B sẽ lớn gấp đôi nước tăng trưởng 2%. Câu 13. Câu nào sau đây cho biết lợi ích của tăng trưởng kinh tế đối với xã hội? DeThi.edu.vn
  10. Bộ 22 Đề thi Kinh tế vĩ mô (Có đáp án) - DeThi.edu.vn a. Mọi người có thu nhập danh nghĩa cao hơn. b. Mức sống tăng. c. Sự khan hiếm đối với các nguồn lực của nền kinh tế tăng lên. d. Xã hội ít có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu mới. Câu 14. Năng suất là: a. tốc độ tăng của thu nhập quốc dân. b.số lượng hàng hóa và dịch vụ mà một công nhân sản xuất được trong một đơn vị thời gian. c. số tiền được từ đầu tư trên thị trường chứng khoán. d. lượng vốn nhân lực và tư bản hiện vật hiện có trong nền kinh tế. Câu15. Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến: a. mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta. b. cung về tư bản, vì tất cả những thứ có giá trị đều do máy móc sản xuất ra. c. cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng giới hạn sản xuất. d. năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì mà chúng ta sản xuất ra. Câu 16. Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao trong tương lai: a. giảm đầu tư hiện tại. b. giảm tiết kiệm hiện tại. c. giảm tiêu dùng hiện tại. d. giảm nguồn thu thuế hiện tại của chính phủ. Câu 17. Điều nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế trong dài hạn? a. Sự gia tăng tổng cầu. b.Sự gia tăng khối lượng tư bản trong nền kinh tế. c. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên. d. Tiến bộ công nghệ. Câu 18. Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế là do: a. Sự gia tăng của số lượng và chất lượng nguồn tài nguyên. b.Sự gia tăng của số lượng và chất lượng tư bản cùng với tiến bộ công nghệ c. Sự gia tăng của số lượng và chất lượng vốn nhân lực. d. Tất cả các câu trên đều đúng. Câu 19. Sự gia tăng của nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một nước: a. Vốn nhân lực bình quân một công nhân. b. Tư bản hiện vật bình quân một công nhân. c. Tri thức công nghệ. d. Lao động. Câu 20. Giả sử rằng một nền kinh tế có 1000 công nhân, mỗi người làm việc 2000 giờ một năm. Nếu sản lượng thực tế bình quân một công nhân trong một giờ tạo ra là 9 đôla, thì GDP thực tế sẽ bằng: a. 2 triệu đôla b. 9 triệu đôla c. 18 triệu đôla d. 24 triệu đôla DeThi.edu.vn