Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải)

docx 265 trang Nhật Hải 30/01/2026 260
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_de_thi_thu_mon_sinh_hoc_thpt_2026_moi_nhat_co_loi_giai.docx

Nội dung text: Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải)

  1. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn a) Nếu gene A1 là allele trội so với allele A thì thể đột biến có kiểu gene là AA . b) Nếu phân tử protein do allele A1 mã hóa có chức năng bị thay đổi so với phân tử protein do allele A mã hóa thì cơ thể mang allele A1 là thể đột biến. c) Allele A và allele A1 có thể có số lượng nucleotide bằng nhau hoặc hơn kém nhau một nucleotide. d) Nếu allele A và allele A1 có số nucleotide bằng nhau thì chuỗi polypeptide do hai allele này mã hóa có thể sẽ có số amino acid khác nhau. Câu 2. Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU: Cho biết: Allele A mã hoá (1), allele B mã hoá (2); các allele a và b không mã hoá enzyme. Nếu tích tụ nhiều phenylalanine sẽ gây bệnh PKU (Phenylketonuria); nếu tích tụ nhiều homogentistic acid sẽ gây bệnh AKU (Alkaptonuria). Biết rằng p-HPPA và Homogentistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hóa trên và A, a, B, b thuộc các NST thường khác nhau. Phát biểu dưới đây đúng hay sai về 2 bệnh trên? a) Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene xác suất sinh 1 con chỉ bị bệnh PKU mà không bị bệnh AKU bằng 3/16. b) Bố bị bệnh PKU, mẹ bị bệnh AKU có thể sinh con không mắc cả hai bệnh. c) Trẻ bị bệnh AKU có thể cho ăn kiêng tyrosine và phenylalanine từ nhỏ thì trẻ sẽ không biểu hiện bệnh. d) Người bị bệnh PKU và người bị bệnh AKU có số loại kiểu gene khác nhau. Câu 3. Hình 5a mô tả hệ tuần hoàn máu của người bình thường. Các chữ số (1), (2), (3), (4) chú thích cho các buồng tim (gồm tâm nhĩ và các tâm thất); các chữ cái A, B, C, D, E chú thích cho các mạch máu (gồm động mạch và tĩnh mạch); mũi tên chỉ chiều di chuyển của dòng máu chảy trong hệ mạch. Hình 5b mô tả sự thay đổi áp suất máu trong buồng tim (3), mạch máu B, mạch máu C và mao mạch ở các cơ quan. Hình 5a Hình 5b a) Sự chêch lệch giữa áp suất máu tối đa và tối thiểu trong buồng tim (3) thấp hơn trong mao mạch. b) B và A chứa máu giàu O2; E và D chứa máu nghèo O2. c) Áp lực của máu từ C đến mao mạch giảm dần d) (1), (2), (3) và (4) lần lượt là tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phải và tâm thất trái. Câu 4. Hình vẽ dưới đây mô tả các cơ chế di truyền diễn ra trong một tế bào. Biết rằng (4) là kí hiệu của sự kiện diễn ra trong nhân tế bào, 1, 2, 5, 6, 7 là kí hiệu các đại phân tử sinh học. DeThi.edu.vn
  2. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn Quan sát hình vẽ, hãy có biết các nhận định sau đây đúng hay sai? a) Các chú thích 1, 2, 3, 7 lần lượt là phân tử tRNA, chuỗi polypeptide, bộ ba đối mã, ribosome. b) Tế bào đang xét là một tế bào nhân thực. c) Nhờ cơ chế 4 mà thông tin di truyền được di truyền lại cho các thế hệ sau. d) Nếu quá trình 4 diễn ra không theo nguyên tắc bổ sung thì dẫn đến đột biến gene. Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Nhóm máu ABO được đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng nguyên trên bề mặt tế bào hồng cầu, phân tử tiền chất hiện diện trên tế bào hồng cầu là tiền chất H. Con đường chuyển hóa được diễn ra như hình 1. Các alen lặn h và IO không có khă năng tổng hợp enzyme tương ứng. Biết rằng gen H và gen I không thuộc cùng một nhóm liên kết. Tế bào hồng cầu chỉ có kháng nguyên A thì biểu hiện nhóm máu A, chỉ có kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu B; có cả 2 loại kháng nguyên A và B thì biểu hiện nhóm máu AB. Trong sơ đồ phả hệ ở hình 2, khi xét về 2 gene nói trên, có thể xác định được chắc chắn kiểu gen của những người nào ? (điền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn) Câu 2. Cho các cây hoa đỏ (P) có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa trắng F1, tỉ lệ cây thuần chủng là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy. Câu 3. Với 3 loại ribonucleotide là A, U, G có thể tạo ra được bao nhiêu codon có chứa G mã hóa cho amino acid trong chuỗi polipeptide? Câu 4. Hình sau mô tả một đoạn trình tự nucleotide của gene bình thường và gene đột biến có cấu trúc như sau: Đoạn trình tự nucleotide sau đột biến có tổng số bao nhiêu liên kết hydrogene? DeThi.edu.vn
  3. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 5. Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. Sơ đồ nào trong hình sau biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào phù hợp với từng thời điểm? (Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử) Câu 6. Một đoạn đầu của vùng mã hóa gene cấu trúc của sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch gốc như sau: 3’TAC - AAG - AAT - GTT- TTA - CCT - CGG - GCG - GCC - GAA – AAT... 5' Nếu đột biến thay thế nucleotide thứ 16 là C thay bằng A, thì số amino acid trong phân tử protein do gen đột biến tổng hợp là bao nhiêu? ----HẾT--- DeThi.edu.vn
  4. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Phần I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 ĐA C B A A B D A B B Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 ĐA D A B A C D A A D Phần II. Câu 1 2 3 4 SSSĐ SĐĐĐ SĐĐS ĐĐSS Phần III. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 56 0,43 17 25 3 4 DeThi.edu.vn
  5. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Câu 1: Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch gỗ của cây? A. Ion khoáng. B. Chlorophyll. C. Tinh bột. D. Mantose. Câu 2: Quang hợp ở thực vật là gì? A. Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbohydrate và giải phóng khí O2 từ CO2 và nước. B. Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thụ để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2). C. Là quá trình tổng hợp được các hợp chất carbohydrate và từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây. D. Là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp carbohydrate và giải phóng O2 từ CO2 và nước. Câu 3: Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng của mức phản ứng trong thực tiễn? (1) Điều chỉnh chế độ ăn để giảm nhẹ triệu chứng bệnh phenylketon niệu ở người. (2) Trồng hoa cẩm tú cầu ở độ pH khác nhau để thu được hoa có màu sắc nhau. (3) Trong trồng trọt và chăn nuôi chỉ cần chọn giống tốt chắc chắn sẽ cho năng suất cao. (4) Để đạt được sức khoẻ và tầm vóc tối đa cần phải kết hợp với chế độ dinh dưỡng và chế độ tập luyện phù hợp. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4: Nhiều bộ ba có thể mã hoá cho một loại amino acid là đặc điểm nào sau đây của mã di truyền? A. Tính thoái hoá. B. Tính vạn năng. C. Tính đặc hiệu. D. Tính liên tục. Câu 5: Diễn biến nào sau đây diễn ra khi môi trường có lactose? A. Gene điều hoà không hoạt động. B. Protein ức chế liên kết với vùng vận hành. C. Gene cấu trúc lacZ, lacY, lacZ hoạt động. D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi đông. Câu 6: Đột biến điểm là gì? A. Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể. B. Là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một hoặc một số nucleotide, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử DNA. C. Là những biến đổi trong vật liệu di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (DNA) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể). D. Là những biến đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một cặp nucleotide trong gene. Câu 7: Di truyền y học tư vấn có nhiệm vụ nào sau đây? DeThi.edu.vn
  6. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn A. Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ ở thế hệ sau và cách chữa trị nếu có xuất hiện ở đời sau. B. Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và cách chữa trị nếu có xuất hiện ở đời sau. C. Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ đề phòng và hạn chế các hậu quả xấu ở đời sau. D. Chẩn đoán về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu ở đời sau và đề xuất cách chữa bệnh. Câu 8: Phương pháp nghiên cứu phả hệ là A. phương pháp nghiên cứu những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ. B. phương pháp theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ. C. phương pháp theo dõi sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình. D. phương pháp theo dõi sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển của người đó. Câu 9: Ở người, xét 2 gene trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường; gene quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene I OIO quy định nhóm máu O; gene quy định dạng tóc có 2 allele, allele D trội hoàn toàn so với allele d. Biết rằng cặp vợ chồng 1 - 2 có nhóm máu giống nhau, 2 người con gái 5, 6 có kiểu hình khác bố, mẹ về cả 2 tính trạng; đồng thời 2 người con gái này có nhóm máu khác nhau. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A, tóc thẳng của cặp vợ chồng 7 - 8 là A. 5/108. B. 10/27. C. 4/9. D. 1/18. Câu 10: Cơ quan tương tự là những cơ quan A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. B. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. C. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. D. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. Câu 11: Theo Darwin, nguyên nhân tiến hoá là do DeThi.edu.vn
  7. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn A. tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi. B. ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi. C. thay đổi tập quán hoạt động ở động vật hoặc do ngoại cảnh thay đổi. D. Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của ngoại cảnh. Câu 12: Tiến hoá nhỏ là gì? A. Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài. B. Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới. C. Là quá trình biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới. D. Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình. Câu 13: Nhân tố tiến hoá nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Di nhập gene. D. Yếu tố ngẫu nhiên. Câu 14: Kết quả của quá trình tiến hoá hoá học là gì? A. Hình thành nên các tế bào sinh vật nhân chuẩn. B. Hình thành nên các đại phân tử sinh học. C. Hình thành nên các sinh vật nhân sơ. D. Hình thành nên nhiều loài sinh vật. Câu 15: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật. B. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật. C. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật. Câu 16: Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái A. ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất. B. ở mức phù hợp nhất, đảm bảo cho sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất. C. giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường. D. ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất. Câu 17: Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là gì? A. Phân bố cá thể. B. Kích thước của quần thể. C. Tăng trưởng của quần thể. D. Biến động số lượng cá thể. Câu 18: Quần xã là gì? A. Một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định. B. Một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác đinh, gắn bó với nhau như một thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định. C. Một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định. D. Một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định vào một thời điểm nhất định. PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. DeThi.edu.vn
  8. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 1: Một học sinh tìm hiểu về hoạt động của tim theo hình sau: Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Nguyên nhân tính tự động của tim là do hệ dẫn truyền tim. b) Hệ dẫn truyền tim bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó his và mạng purkinje. c) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim. d) Nhịp tim sẽ tăng lên khi sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafe Câu 2: Hội chứng Klinefelter là một bệnh di truyền thường gặp ở nam giới, xảy ra do sự xuất hiện của nhiễm sắc thể X thừa trong bộ nhiễm sắc thể (XXY). Điều này gây ra các vấn đề trong việc phát triển thể chất, ngôn ngữ và khả năng giao tiếp xã hội, đặc biệt là trong giai đoạn dậy thì. Người mắc hội chứng này thường có chiều cao trên mức trung bình, tay và chân dài không tương xứng với thân hình, tinh hoàn phát triển kém dẫn đến vô sinh và chậm phát triển ngôn ngữ. Các nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về bệnh này? a) Hội chứng Klinefelter là dạng đột biến thể tam bội. b) Người mắc hội chứng Klinefelter có 45 NST trong tế bào. c) Trong quá trình thụ tinh tinh trùng Y kết hợp với trứng XX tạo thành hợp tử, hợp tử này phát triển thành cơ thể mắc hội chứng Klinefelter. d) Hội chứng Klinefelter xảy ra ở nam và nữ với tỉ lệ như nhau. Câu 3: Ở cây đậu ngọt (Lathyrus odoratus), tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen: D và d, E và e phân ly độc lập cùng chi phối sự biểu hiện tính trạng. Biết trong kiểu gen có đầy đủ cả hai loại allen trội (D và E) thì cho hoa màu đỏ tía, nếu trong kiểu gen thiếu một trong hai loại allele trội hoặc thiếu cả hai loại allele trội thì hoa có màu trắng. Mỗi khẳng định sau là đúng hay sai? DeThi.edu.vn
  9. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn a) Cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gene ddEE. b) Có 5 kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ tía. c) Cho các cây có kiểu gene DDEe lai phân tích, ở đời con không thể xuất hiện hoa đỏ tía. d) Để cho được kiểu hình hoa tím thì sản phẩm của allele D và E đã tương tác với nhau. Câu 4: Quá trình diễn thế sinh thái xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, Lạng Sơn xảy ra theo sơ đồ sau: Mỗi khẳng định sau đây là đúng hay sai? a) Đây là quá trình diễn thế sinh thái thứ sinh. b) Hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người là một trong những nguyên nhân gây ra quá trình diễn thế sinh thái này. c) Ở giai đoạn rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng nếu ngưng khai thác và có biện pháp bảo vệ phù hợp khu rừng có thể phục hồi trở lại như ban đầu. d) Cần phải có kế hoạch khai thác hợp lí để tránh diễn thế thứ sinh hình thành các quần xã suy thoái. Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. Câu 1: Cho các tác nhân gây đột biến gene như: 5-bromouracil, tia tử ngoại, HNO2, ethyl methan sulfonate, tia X. Có bao nhiêu tác nhân hoá học gây đột biến gene? Câu 2: Khi thực hiện phép lai giữa hai cây hoa mõm chó (Antirrhium majus L.) thuần chủng có hoa màu đỏ và màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn các cây hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng tương tác này được gọi là trội không hoàn toàn hay di truyền trung gian. Một bạn học sinh tiến hành lai phân tích cây hoa màu hồng với cây hoa màu trắng, khả năng đời con xuất hiện cây hoa trắng với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? Câu 3: Một quần thể cây đậu Hà Lan có tỉ lệ kiểu gene 0,5AA + 0,3Aa + 0,2aa =1. Tần số allele A của quần thể là bao nhiêu? Câu 4: Nguyên nhân của nhiễm khuẩn huyết phần lớn do các vi khuẩn gram âm gây ra (65% - 69%). Trong đó, Escherica coli (E.coli) là một trong những tác nhân gây nhiễm khuẩn hàng đầu tại các bệnh viện. Tình hình kháng sinh của vi khuẩn hiện nay là vấn đề đáng lo ngại và có xu hướng tăng cao, E.coli cũng không ngoại lệ. Thêm vào đó, đặc điểm kháng sinh của vi khuẩn nói chung và E.coli tại các địa phương, bệnh viện là không giống nhau. (Nguồn: Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, số 2 (2022)) Cho các sự kiện sau đây: 1. Khi môi trường có thuốc kháng sinh, những vi khuẩn bị đột biến được sống sót. 2. Đột biến kháng chất kháng sinh ngẫu nhiên xuất hiện ở một số ít vi khuẩn ở quần thể vi khuẩn sống trong môi trường không có chứa kháng sinh. 3. Các vi khuẩn có khả năng kháng thuốc kháng sinh ngày càng tăng, hình thành quần thể thích nghi. 4. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên. DeThi.edu.vn
  10. Bộ đề thi thử môn Sinh học THPT 2026 mới nhất (Có lời giải) - DeThi.edu.vn Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi. Câu 5: Nghiên cứu cấu trúc tuổi của 3 quần thể thuộc cùng một loài thu được kết quả như sau: Số lượng cá thể của nhóm tuổi Quần thể Trước sinh sản Đang sinh sản Sau sinh sản 1 150 150 70 2 200 150 100 3 150 220 250 Quần thể nào có kích thước nhỏ nhất? Câu 6: Cho lưới thức ăn trên đồng cỏ như sau: Trong lưới thức ăn này có bao nhiêu sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3? DeThi.edu.vn