Đề thi thử TN THPT môn Vật lý Sở GD&ĐT Phú Thọ 2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử TN THPT môn Vật lý Sở GD&ĐT Phú Thọ 2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tn_thpt_mon_vat_ly_so_gddt_phu_tho_2026_kem_dap_a.docx
Nội dung text: Đề thi thử TN THPT môn Vật lý Sở GD&ĐT Phú Thọ 2026 (Kèm đáp án)
- hiện có 75% potassium 4019K ban đầu đã biến thành argon 4018Ar . Cho biết, khi được hình thành, mẫu đá không chứa argon; toàn bộ argon được tạo ra có nguồn gốc từ potassium và không bị thất thoát vào môi trường; chu kì bán rã của 4019K là 1,25.109 năm. a) Phương trình phóng xạ của 4019K là: 4019K ,40 18Ar . b) 4019K là chất phóng xạ . c) Tuổi của mẫu đá đó là 2,5 tỉ năm. d) Sau 7,5.109 năm, kể từ hiện tại, lượng potassium 4019K còn lại trong mẫu đá bằng 6,25% khi hình thành. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Dùng thông tin sau cho câu 1 và 2: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp ở áp suất p 2,50 kPa 3 3 không đổi . Thể tích khí tăng từ V1 1,00 m đến V2 3,00 m . Trong quá trình này, khối khí nhận nhiệt lượng Q 12,5 kJ và có nhiệt độ ban đầu T1 300 K . Câu 1. Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình này là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Câu 2. Nhiệt độ cuối cùngT2 của khối khí sau khi kết thúc quá trình giãn nở là bao nhiêu Kelvin (K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Dùng thông tin sau cho câu 3 và 4: Một sợi dây dẫn mảnh được uốn thành khung phẳng xOy sao cho góc 45 như hình vẽ. Một thanh siêu dẫn MN nằm trong mặt phẳng khung dây xOy sao cho MN vuông góc với Ox, ban đầu thanh MN cách điểm O một đoạn b = 2m (thanh siêu dẫn là vật dẫn điện nhưng có điện trở bằng 0). Hệ thống được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng xOy, độ lớn cảm ứng từ là B . Cho thanh MN chuyển động thẳng đều trong mặt phẳng xOy với tốc độ không đổi V 0,2 m/s tiến về phía điểm O sao cho trong quá trình di chuyển thanh MN luôn vuông góc với Ox. Biết R 10 , bỏ qua điện trở của khung xOy (khảo sát ở những thời điểm khi thanh MN chưa di chuyển đến điện trở R). Câu 3. Tại thời điểm t 2 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động thì lực từ tác dụng lên thanh MN có độ lớn là a.10 4 (N) , biết cường độ dòng điện chạy trong mạch lúc đó là 4 mA. Tìm a (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
- Câu 4. Tại thời điểm t = 5s suất điện động trong khung có giá trị là k (mV). Tìm k (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). 238 238 Dùng thông tin sau cho câu 5 và 6: Hạt nhân 92U là chất phóng xạ với chu kì T. Giả sử 92U phóng 238 4 A xạ ra hạt nhân theo phương trình 92U , 2 ,Z X . A Câu 5. Số proton của hạt nhân Z X (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) là bao nhiêu? Câu 6. Nếu ở thời điểm khảo sát tỉ số khối lượng của hạt nhân 238 92U và hạt nhân A ZX có trong mẫu là 119 119 , thì sau thời điểm này y.T tỉ số này là . Biết rằng toàn bộ A X có trong mẫu đều được tạo ra 3627 14859 Z từ quá trình phân rã trên. Tìm y (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). ------------------ HẾT ------------------
- ĐÁP ÁN PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án D B C C A A B D A Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D B C A B B D C A PHẦN II. Đúng/Sai Câu a b c d 1 Đúng Đúng Sai Đúng 2 Đúng Sai Đúng Sai 3 Đúng Đúng Sai Sai 4 Sai Đúng Đúng Sai PHẦN III. Trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 7,5 900 8 25 90 2 * Giải chi tiết PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN Câu 1 Ta có dòng điện tức thời: i 6 2 cos(100 t) (A) . Biên độ dòng điện là I0 6 2 A . I 6 2 Giá trị hiệu dụng: I 0 6 A . 2 2 Chọn D. Câu 2 Với khí lí tưởng, tốc độ hiệu dụng thỏa mãn: v ~ T . Khi nhiệt độ tăng gấp đôi: T 2T . T Suy ra: v v v 2 . T Vậy giá trị mới là v 2 . Chọn B Câu 3 Lực từ tác dụng lên đoạn dây: F BIl . F 0,03 Suy ra: I 5 A . Bl 0,060,1 Xét chiều lực từ: F I B .
- Theo hình, B hướng sang phải, F hướng ra ngoài trang giấy, nên dòng điện phải đi từ M đến N. Vậy dòng điện có chiều từ M đến N, cường độ 5 A . Chọn C. Câu 4 V Quá trình đẳng áp của khí lí tưởng có: T hằng số. V V Do đó: T T . 3 Ở đây: V 1,2 m , T 4 K . V 1,2 3 0,3 Suy ra: T 4 10 . Chọn C. Câu 5 Nhiệt kế y tế chỉ dùng để đo nhiệt độ cơ thể người. Nhiệt độ cơ thể người thường nằm trong khoảng gần 34 C đến 42 C , nên thang chia chỉ cần trong khoảng đó. Chọn A. Câu 6 Dòng điện có hướng từ Nam ra Bắc. Cảm ứng từ B hướng về phía Đông. Dùng quy tắc bàn tay trái hoặc tích có hướng F I B , ta được lực từ có phương thẳng đứng và hướng xuống dưới. Chọn A. Câu 7 6 Khối lượng: m 0,002 g 210 kg . 2 6 8 2 Năng lượng nghỉ: E mc 210 (310 ) . 6 16 10 Suy ra: E 210 910 1810 J . Chọn B. Câu 8 235 Hạt nhân 92 U bắt neutron rồi vỡ thành hai hạt nhẹ hơn, kèm vài neutron. Đó là phản ứng phân hạch. Chọn D. Câu 9 Độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ 0 K . Chọn A. Câu 10 Từ trường tồn tại xung quanh nam châm và dòng điện. Chọn D. Câu 11
- dB Suất điện động cảm ứng: e S Sk . t dt Vì r 25 cm 0,25 m nên diện tích vòng dây là: S r 2 0,252 m2 . 16 Suy ra: e Sk 0,2 V . 16 80 Chiều dài dây dẫn: l 2 r 2 0,25 m . 2 l 8 / 2 Điện trở vòng dây: R 210 6 . S0 10 100 e / 80 100 Dòng điện cảm ứng: I 1,25 A . R /100 80 Chọn B. Câu 12 Chất khí có các phân tử chuyển động hỗn loạn, lực tương tác yếu, không sắp xếp có trật tự như chất rắn. Mệnh đề không đúng là: “Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự”. Chọn C. Câu 13 Ba nguyên tắc an toàn phóng xạ cơ bản là: giảm thời gian phơi nhiễm, tăng khoảng cách, dùng che chắn. “Đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ” không phải nguyên tắc cơ bản chung của an toàn phóng xạ. Chọn A. Câu 14 Khối lượng bị phân rã trong ngày thứ 10 là khối lượng giảm từ cuối ngày thứ 9 đến cuối ngày thứ 10. Chu kì bán rã: T 12,7 h . t/T Khối lượng còn lại sau thời gian t : m m0 2 . 216/12,7 • Sau 9 ngày: t1 216 h , m1 552 . 240/12,7 • Sau 10 ngày: t2 240 h , m2 552 . Khối lượng phân rã trong ngày thứ 10: m m1 m2 0,305 mg . Xấp xỉ 0,30 mg . Chọn B. Câu 15 Tia là chùm electron mang điện tích âm. Chọn B. Câu 16 27 Với hạt nhân 13 Al : • số proton là Z 13, • số neutron là A Z 27 13 14 ,
- .• tổng số nucleon là A 27 . Chọn D. Câu 17 Chuyển động Brown của hạt khói là do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng và va chạm vào hạt khói từ nhiều phía. Chọn C. Câu 18 Đơn vị J/kg.K là đơn vị của nhiệt dung riêng. Chọn A. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI Câu 1 a) Nhiệt độ ban đầu là t 127 C . Suy ra nhiệt độ tuyệt đối: T 127 273 400 K . Mệnh đề đúng. b) 3 Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng là: W kT . 2 3 Thay số: W 1,3810 23 400 8,2810 21 J . 2 Mệnh đề đúng. c) Giá trị đúng của hằng số Boltzmann là k 1,3810 23 J/K , không phải K/J . Mệnh đề sai. d) Gọi khối lượng vỏ bình là mv , khối lượng khí ban đầu là m1 , khối lượng khí sau khi xả là m2 . Ta có: • mv m1 5 , • mv m2 4 . Suy ra: m1 m2 1. Vì thể tích bình không đổi nên với khí lí tưởng: p ~ mT . p 1 m T Do áp suất giảm một nửa: 2 2 2 . p1 2 m1T1 1 m2 300 Thay T1 400 K , T2 300 K , được: . 2 m1 400 m 2 Suy ra: 2 . m1 3 Kết hợp với m1 m2 1 thì suy ra m1 3 kg , m2 2 kg , nên mv 2 kg . Nhiệt lượng vỏ bình tỏa ra khi nhiệt độ giảm từ 400K xuống 300K là:
- 5 Q mvC T 2850(400 300) 1,710 J . Mệnh đề đúng. Kết luận câu 1: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Đúng. Câu 2 a) Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Mệnh đề đúng. E NBS b) Suất điện động hiệu dụng: E 0 . 2 2 Dữ kiện: .• N 2500 , .• S 180 cm2 0,018 m2 , .• tốc độ quay n 2400 vòng/phút 40 vòng/s, .• 2 n 80 rad/s , .• E 220 V . 220 2 Suy ra: B 0,0275 T . 25000,01880 Không phải 0,019 T . Mệnh đề sai. c) E Vì E 0 nên E E 2 220 2 V . 2 0 Mệnh đề đúng. d) 2 2 Công suất hao phí trên dây quấn: Php I r 1,8 5 16,2 W . Công suất điện vào động cơ: Pvào Pco Php 140 16,2 156,2 W . P 140 Hiệu suất: co 0,896 89,6% . Pvào 156,2 Không phải 86,9% Kết luận câu 2: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai. Câu 3 a) Khi chưa có dòng điện và từ trường, dây MN cân bằng dưới tác dụng của trọng lực và lực đàn hồi của hai lò xo: 2k l0 mg . 2 Với m 10 g 0,01 kg , g 10 m/s , l0 0,25 cm 0,0025 m . mg 0,0110 Suy ra: k 20 N/m . 2 l0 20,0025 Mệnh đề đúng.
- b) Định nghĩa từ trường đều: tại mọi điểm, vectơ cảm ứng từ có cùng phương, chiều và độ lớn. Mệnh đề đúng. c) Quan sát sơ đồ nguồn điện, dòng điện trong đoạn MN đi từ M đến N. Từ trường B hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên MN hướng xuống dưới, không phải hướng lên trên. Mệnh đề sai. d) Tổng điện trở mạch: R 12 , suất điện động nguồn E 24 V . E 24 Suy ra cường độ dòng điện: I 2 A . R 12 Để mỗi lò xo “nén thêm” 0,05 cm so với vị trí cân bằng ban đầu, thanh MN phải đi lên một đoạn 0,05 cm 0,0005 m . Lúc đó độ dãn của mỗi lò xo còn: l 0,0025 0,0005 0,002 m . Lực đàn hồi tổng cộng: Fdh 2k l 2200,002 0,08 N . Vì trọng lực là mg 0,1 N nên để cân bằng ở vị trí mới, lực từ hướng lên phải có độ lớn: Ft 0,1 0,08 0,02 N . Mà Ft BIl với l MN 5 cm 0,05 m . F 0,02 Suy ra: B t 0,2 T . Il 20,05 Chiều của B phải hướng vào trong để lực từ hướng lên, nhưng độ lớn phải là 0,2T chứ không phải 0,4T. Mệnh đề sai. Kết luận câu 3: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Sai. Câu 4 a) Muốn từ 4019K thành 4018Ar thì số proton giảm 1, số khối không đổi. Đó là kiểu phóng xạ (hoặc bắt electron), không phải . Mệnh đề sai. b) 40 Như phân tích ở trên, 19 K được coi là chất phóng xạ . Mệnh đề đúng. c) Có 75% lượng ban đầu đã biến thành Ar, nghĩa là K còn lại 25% ban đầu. 2 N 1 1 Ta có: 25% . N0 4 2 Vậy mẫu đá đã trải qua 2 chu kì bán rã.
- Tuổi mẫu đá: t 2T 21,25109 2,5109 nam . Mệnh đề đúng. d) Hiện tại lượng K còn lại là 25% khi hình thành. 7,5109 Sau thêm 7,5.109 năm thì số chu kì bán rã thêm là: n 6 . 1,25109 6 1 25% Khi đó lượng K còn lại bằng: 25% 0,390625% so với lúc hình thành. 2 64 Không phải 6,25% Mệnh đề sai. Kết luận câu 4: a Sai, b Đúng, c Đúng, d Sai. PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN Câu 1 Quá trình đẳng áp nên công khí thực hiện là: A p V . V V V 3,00 1,00 2,00 m3 Ta có: 2 1 . 3 Suy ra: A 2,50 kPa 2,00 m 5,0 kJ . Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: Q U A . Suy ra: U Q A 12,5 5,0 7,5 kJ . Đáp án: 7,5 kJ . V Câu 2 Với quá trình đẳng áp: h?ng s? . T V V Do đó: 1 2 . T1 T2 V2 3,00 Suy ra: T2 T1 300 900 K . V1 1,00 Đáp án: 900 K . Câu 3 Tại thời điểm t 2 s : Vị trí thanh MN cách O một đoạn theo phương Ox là: x b vt 2 0,22 1,6 m . Vì 45 nên chiều dài thanh MN là: l x tan 45 x 1,6 m . Suất điện động cảm ứng của mạch: e Blv . e Blv Dòng điện mạch: I . R R Cho I 4 mA 0,004 A , R 10 , v 0,2 m/s , l 1,6 m . IR 0,00410 Suy ra: B 0,125 T . lv 1,60,2 Lực từ lên thanh: F BIl 0,1250,0041,6 810 4 N . So sánh với dạng a 10 4 N , ta được a 8.
- Đáp án: a 8. Câu 4 Tại thời điểm t 5 s : x b vt 2 0,25 1 m . Vì 45 nên l x 1 m . Suất điện động cảm ứng: e Blv 0,12510,2 0,025 V 25 mV . Vậy k 25 . Đáp án: 25 mV . Câu 5 238 4 A Phương trình phóng xạ: 92U , 2 ,Z X . Bảo toàn số proton: 92 2 Z nên Z 90 . Đáp án: 90 . Câu 6 m 119 Tỉ số khối lượng tại thời điểm khảo sát là: U . mX 3627 238NU 119 Mà mU 238NU , mX 234N X nên: . 234N X 3627 2NU Vì 238 2119 nên suy ra: ... rút gọn được N X 31NU . 234N X / 3627 X Do toàn bộ hạt nhân đều sinh ra từ phân rã của U nên số hạt U ban đầu là: N0 NU N X 32NU . Sau thêm thời gian yT : N .• số hạt U còn lại: N U , U 2y N N .• số hạt X là: N N N N 31N N U 32N U . X X U U U U 2y U 2y m 119 U m 14859 Theo đề: X . 238N 119 Suy ra: U . 234N X 14859 N 1 Rút gọn sẽ được: U . N X 127 y NU / 2 1 Tức là: y . 32NU NU / 2 127 1 1 Giải ra: 127 32 . 2y 2y 128 Suy ra: 32 , nên 2y 4. 2y Vậy y = 2. => Đáp án: 2.



