Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_so_gddt_ninh_binh_202.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Ninh Bình 2025-2026 (Kèm đáp án)
- (1) Nhựa X điều chế từ phản ứng trùng ngưng vinyl chloride. (2) Nhựa Y điều chế từ phản ứng trùng hợp ethylene. (3) Nhựa Y được đánh giá an toàn cho sức khỏe có thể đựng thực phẩm. (4) Nhựa X được khuyến cáo không sử dụng để bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng. (5) Cả X và Y đều là polymer nhiệt dẻo. Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 12, 135, 1234, ..) Câu 2. Để mạ bạc lên một huy chương làm từ sắt (iron) có tổng diện tích bề mặt là 20cm2 với lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1mm người ta tiến hành điện phân dung dịch AgNO3 với cực âm là huy chương cần mạ và cực dương là thanh bạc (silver) thô. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2 A , hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của tinh thể Ag là 10,50 gcm―3 và khối lượng bạc tạo ra được tính theo AIt công thức Faraday là (với A là nguyên tử khối của là cường độ dòng điện, hằng số Faraday m = nF Ag,I F = 96485Cmol―1, n là số electron mà 1 ion Ag+nhận để tạo ra Ag , t là thời gian điện phân tính bằng giây). Thời gian điện phân tối thiểu để mạ một huy chương đạt tiêu chuẩn trên là bao nhiêu phút (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)? Câu 3. Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép. Nguyên liệu để sản xuất gang chủ yếu là quặng sắt và than cốc. Trong lò luyện gang khi than cốc cháy tạo ra chất khử CO và nhiệt. Chất khử CO khử oxide của sắt tạo ra sắt nóng chảy trộn lẫn từ 2% đến 5% khối lượng carbon tạo gang lỏng. Gang lỏng chuyển sang lò luyện thép. Khí oxygen được thổi vào lò, lúc gang ở trạng thái nóng chảy thì các tạp chất trong gang sẽ bị oxi hóa bởi O2 ta thu được thép (carbon chiếm dưới 2% về khối lượng). Cho các phát biểu sau về sản xuất gang, thép: (a) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện để tách sắt ra khỏi oxide của sắt. (b) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy để tách sắt ra khỏi quặng. (c) Vai trò của than cốc trong quá trình luyện gang gồm tạo nhiệt, tạo chất khử, tạo gang. (d) Khi phân tích 10 gam hợp kim của sắt ta thấy có chứa 0,5 gam carbon, vậy mẫu hợp kim đem phân tích là thép. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Câu 4. Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau: (1) 1푠22푠22 63푠23 63 64푠2 (2) 1푠22푠22 63푠1
- (3) 1s22s2 (4) 1푠22푠22 5 Số cấu hình electron của nguyên tử kim loại là bao nhiêu? Câu 5. Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane, ...) bằng oxygen không khí. Pin nhiên liệu sử dụng tế bào nhiên liệu với nguyên liệu là khí hydrogen để chuyển hoá năng lượng thành điện năng. Cho các bán phản ứng xảy ra trên các điện cực như sau: ― Anode (+): 2H2 +4OH →4H2O + 4e ― Cathode (-): O2 +4e + 2H2O→4OH Một máy điện sử dụng các pin nhiên liệu để phát điện với nguyên liệu là khí hydrogen và có hiệu suất là 70% (nghĩa là có 70% năng lượng của phản ứng chuyển hoá thành điện năng). Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 490000 kWh . Cho biết: Δ H0 = ―285,84kJmol―1,1kWh = 3,6 ⋅ 106J. Tính khối f 298(H2O(I)) lượng (theo tấn) khí hydrogen tiêu thụ trong một ngày (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)? Câu 6. Cho các phát biểu: (1) Hợp kim được sử dụng trong đời sống và sản xuất phổ biến hơn so với kim loại. (2) Kim loại A có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại B , nhiệt độ nóng chảy của hợp kim A ― B luôn cao hơn nhiệt độ nóng chảy của A. (3) Trong thành phần của thép hàm lượng của sắt là chủ yếu. (4) Một số hợp kim có thể cứng hơn rất nhiều các kim loại tạo nên nó. (5) Hợp kim thường khó bị oxi hoá hơn các đơn kim loại thành phần. Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 12, 135, 1234, .)
- ĐÁP ÁN Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án C B A B C C C D B Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án A B C A D B C C D Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án Đ S Đ Đ Đ S Đ Đ Đ S S Đ Đ Đ S Đ Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 2345 17,4 2 3 17,6 1345
- ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NINH BÌNH MÔN: HÓA HỌC LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cu = 64. Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính chất này của glucose là do glucose có A. nhóm -OH (hemiacetal). B. nhiều nhóm -OH. C. cấu tạo mạch vòng. D. chứa nhóm aldehyde. Câu 2. Chất nào sau đây là ester? A. C₂H₅OH. B. C₂H₅COOH. C. C₂H₅CH=O. D. C₂H₅COOCH₃. Câu 3. Cho các tiểu phân sau: Tiểu phân nào là carbocation? A. (Ⅳ). B. (Ⅱ). C. (Ⅲ). D. (Ⅰ). Câu 4. Dưới tác dụng của ngoại lực hoặc nhiệt độ, các vật liệu bị biến dạng và giữ nguyên biến dạng đó khi ngừng tác dụng. Tính chất của vật liệu được đề cập đến là A. tính dẻo. B. tính cứng. C. tính dẫn nhiệt. D. tính đàn hồi. Câu 5. Cho thế điện cực chuẩn (E°) của một số cặp oxi hoá – khử sau: Cặp oxi hoá - khử Mg²⁺/Mg Zn²⁺/Zn Pb²⁺/Pb Hg²⁺/Hg E° (V) –2,356 –0,762 –0,126 +0,853 Trong các cation: Mg²⁺, Zn²⁺, Pb²⁺, Hg²⁺, ion có tính oxi hoá yếu nhất ở điều kiện chuẩn là A. Pb²⁺. B. Zn²⁺. C. Mg²⁺. D. Hg²⁺. Câu 6. Phương trình phản ứng chuẩn độ Fe²⁺ trong môi trường acid bằng thuốc tím (KMnO₄) như sau: MnO₄⁻(aq) + 5Fe²⁺(aq) + 8H⁺(aq) → Mn²⁺(aq) + 5Fe³⁺(aq) + 4H₂O(l) Chất oxi hoá trong phản ứng là A. H⁺(aq). B. Fe²⁺(aq). C. MnO₄⁻(aq). D. H₂O(l). Câu 7. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc chu kì nào? A. Chu kì 4. B. Chu kì 2. C. Chu kì 3. D. Chu kì 1. Câu 8. Công thức phân tử của maltose là A. C₁₂H₂₂O₁₁. B. C₆H₁₂O₆. C. C₁₂H₂₄O₁₂. D. C₆H₁₀O₅. Câu 9. Một pin điện hoá có cấu tạo như sau:
- Bán phản ứng xảy ra tại cathode của pin khi pin hoạt động là A. Cu²⁺ + 2e → Cu. B. Zn → Zn²⁺ + 2e. C. Cu → Cu²⁺ + 2e. D. Zn²⁺ + 2e → Zn. Câu 10. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí và tan nhiều trong nước? A. Tripalmitin. B. Aniline. C. Glucose. D. Methylamine. Câu 11. Phương pháp Solvay được sử dụng để điều chế hoá chất nào sau đây? A. Na₂CO₃ và CaCl₂. B. NaOH và khí Cl₂. C. K₂CO₃ và CaCl₂. D. Nước Javel. Câu 12. Cho dãy các chất sau: CH₄, CH₃OH, HCHO, HCOOH. Số chất trong dãy tạo được liên kết hydrogen với nước là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 13. Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được một số oxide kim loại thành kim loại. Quá trình tách kim loại dựa vào phản ứng đó thuộc loại phương pháp nào sau đây? A. Nhiệt luyện. B. Thuỷ luyện. C. Điện phân dung dịch. D. Điện phân nóng chảy. Câu 14. Cho miếng kim loại zinc (Zn) vào dung dịch nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá học? A. HNO₃. B. HCl. C. CuSO₄. D. NaCl. Câu 15. Số liên kết peptide có trong phân tử peptide Gly-Ala-Lys-Gly-Ala là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 16. Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây? A. CH₂=CH–Cl. B. CH₂=CCl–CH=CH₂. C. CH₂=CH–CH₃. D. CH₂=CH₂. Sử dụng thông tin sau cho các câu 17 và 18. Các đồ gia dụng làm bằng thép (ví dụ: dao, kéo,..) trong quá trình sử dụng và bảo quản không đúng cách hoặc không thường xuyên sử dụng sẽ hình thành các lớp gỉ sắt (Fe₂O₃·xH₂O). Câu 17. Để loại bỏ gỉ sắt, một phương pháp được áp dụng là ngâm đồ vật trong nước, sau đó cho giấm ăn, rồi cho soda (Na₂CO₃) và một ít muối ăn. Sau thời gian 10 – 15 phút, lấy ra rửa sạch, lớp gỉ sắt bị loại bỏ hoàn toàn. Giải thích nào sau đây phù hợp với vai trò của giấm ăn và soda. A. Giấm ăn chuyển lớp gỉ sắt thành muối và tác dụng với soda giải phóng CO₂, khí CO₂ sinh ra sẽ làm giảm khả năng bám dính của muối trên đồ vật. B. Giấm ăn sẽ hoà tan lớp kim loại ở bề mặt thành muối và tác dụng với soda giải phóng CO₂, khí CO₂ sinh ra sẽ làm giảm khả năng bám dính của muối trên đồ vật. C. Giấm ăn sẽ diệt các vi khuẩn bám trên bề mặt đồ vật và tác dụng với soda giải phóng khí CO₂, khí CO₂ sinh ra sẽ tạo môi trường trơ để bảo vệ đồ vật. D. Giấm ăn chuyển lớp gỉ sắt thành hydroxide không tan của sắt và soda tác dụng với muối ăn để giải phóng base (NaOH), sau đó NaOH sẽ hoà tan lớp hydroxide đó. Câu 18. Về mặt hoá học, cách nào sau đây sẽ hạn chế được quá trình hình thành gỉ sắt đối với các đồ gia
- dụng bằng thép? A. Rửa sạch và ngâm trong nước muối sinh lí. B. Rửa sạch và sau đó ngâm trong nước máy. C. Rửa sạch và sau đó tráng lại bề mặt bằng nước cốt chanh. D. Rửa sạch, lau khô sau khi sử dụng và để nơi khô ráo. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H₂SO₄ 98% (xúc tác) trong bình cầu có nhánh, phản ứng tổng hợp xảy ra theo phương trình hoá học sau: CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O (1) Điều kiện: xt H₂SO₄ đặc, 70 – 80 °C Mô hình điều chế và tách ethyl acetate như sau: Chất lỏng trong bình hứng được cho vào phễu chiết chứa sẵn một thể tích tương đương của dung dịch NaCl bão hoà, lắc đều sau đó để lắng và chiết lấy ester. a. Phản ứng (1) được gọi là phản ứng ester hóa. b. Chất lỏng trong bình hứng là ethyl acetate và nước, không có ethyl alcohol và acetic acid do đã phản ứng hết với nhau. c. Tại phễu chiết, NaCl làm tăng sự phân cực và tăng khối lượng riêng của dung dịch nước để giảm độ tan và hạn chế sự phân bố của ethyl acetate trong nước. d. Vai trò H₂SO₄ là xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng trong phản ứng ester hóa. Câu 2. Poly (lactic acid) là một loại polymer nhiệt dẻo được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên như tinh bột ngô, rễ sắn hoặc mía. Trong môi trường ủ công nghiệp (độ ẩm cao và nhiệt độ trên 60 °C), PLA phân hủy hoàn toàn thành CO₂ và H₂O. Trong hóa học và kỹ thuật vật liệu, đây là một trong những loại nhựa sinh học phổ biến nhất hiện nay. Từ nguyên liệu là lactic acid, PLA được tổng hợp theo sơ đồ bên cạnh.
- a. Lactic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức vì chứa đồng thời nhóm carboxyl và nhóm hydroxy. b. Khi thuỷ phân hoàn toàn PLA trong dung dịch kiềm, thu được lactic acid. c. Để phân hủy hoàn toàn PLA thành CO₂ và H₂O, quá trình ủ công nghiệp PLA cần có sự tham gia của khí O₂. d. Phản ứng số (2) thuộc loại trùng hợp, phản ứng số (3) thuộc loại trùng ngưng. Câu 3. CuSO₄ (màu trắng) là chất có khả năng hút ẩm và được sử dụng để loại bỏ nước lẫn trong một số hoá chất. Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối CuSO₄·xH₂O (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo quy trình sau: Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả (m₁). Bước 2: Cho một lượng CuSO₄·xH₂O (có màu xanh) vào chén nung, đem cân và ghi lại khối lượng (m₂). Bước 3: Đặt chén nung chứa CuSO₄·xH₂O lên lưới tam giác và đun nóng nhẹ trong khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn đến sự phân huỷ muối CuSO₄ thành CuO (có màu đen). Bước 4: Để nguội, cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi khối lượng (m₃). Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi. Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh ghi ở bảng sau: m₁ m₂ m₃ lần 1 m₃ lần 2 m₃ lần 3 m₃ lần 4 m₃ lần 5 Khối lượng (gam) 30,10 32,6 32,3 32,1 31,9 31,9 31,9 Phần trăm khối lượng của nước kết tinh trong muối CuSO₄·xH₂O được xác định từ số liệu trên là a %. a. Giả thuyết khoa học phù hợp với thí nghiệm trên là "Khi đun nóng nhẹ, nước kết tinh trong muối CuSO₄·xH₂O bay hơi, làm cho khối lượng chất rắn giảm từ đó xác định được hàm lượng nước trong muối". b. Giá trị của a là 36. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị). c. Sau khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi, nếu để chất rắn trong chén nung tiếp xúc lâu với không khí ẩm, khối lượng chất rắn sẽ tăng lên. d. Nếu sau bước 4 tiếp tục nung nóng chất rắn ở nhiệt độ cao cho đến khi chất rắn chuyển hoàn toàn sang màu đen thì giá trị m₃ nhỏ hơn 30,8 gam do tạo thành CuO có khối lượng mol nhỏ hơn CuSO₄. Câu 4. Sodium hydrogen carbonate (NaHCO₃) hay còn gọi là baking soda, thuốc muối. NaHCO₃ được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: thuốc kháng acid để giảm triệu chứng ợ chua, chất phụ gia trong kem
- đánh răng, bột nở (baking powder), thành phần trong bình chữa cháy dạng bột. a. NaHCO₃ dạng bột được sử dụng trong bình chữa cháy là do NaHCO₃ phân huỷ tạo thành khí CO₂ ở nhiệt độ cao. b. NaHCO₃ có thể sử dụng làm thuốc kháng acid là do ion Na⁺ thuỷ phân tạo môi trường kiềm để trung hoà acid. c. Bột nở (baking powder) với thành phần NaHCO₃ và Ca(H₂PO₄)₂ khi thêm vào bột làm bánh và bổ sung nước sẽ tạo thành môi trường acid để thuỷ phân tinh bột, làm cho tinh bột nở (trương) ra. d. Vai trò hoá học của NaHCO₃ trong kem đánh răng làm giảm hoặc loại bỏ các chất acid bám vào răng. Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cấu hình electron của chromium, Cr (Z = 24) là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁵4s¹. Hãy cho biết nguyên tử chromium ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu electron chưa ghép đôi (hay electron độc thân)? Câu 2. Saccharose monostearate (saccharose–OCO–R) là chất được dùng phổ biến trong mỹ phẩm và thực phẩm. Nó tạo độ mịn cho kem dưỡng da và giúp bánh mì mềm lâu hơn. Trong công nghiệp, saccharose monostearate được điều chế chủ yếu theo phản ứng sau: Saccharose + R–COO–CH₃ $\xrightarrow{t^\circ, xt}$ Saccharose–OCO–R + CH₃–OH Một nhà máy sản xuất saccharose monostearate theo phản ứng trên với hiệu suất quá trình sản xuất đạt 75%. Tính khối lượng saccharose monostearate (theo kg) thu được nếu nguyên liệu ban đầu gồm 15 kg saccharose và 10 kg methyl stearate. (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Câu 3. Trong các loại tơ sau: (1) tơ visco; (2) tơ nylon-6,6; (3) tơ capron; (4) tơ tằm; (5) tơ nitron; (6) tơ cellulose acetate; có bao nhiêu tơ hóa học? Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3OH ,HClkhan NH3 CH₃CH(NH₂)COOH , H2O, X , NH4Cl, Y. Các chất dưới mũi tên cũng là sản phẩm của phản ứng. Cho biết: chất X chứa đồng thời chức ester và muối ammonium, chất Y chỉ chứa C, H, O, N. Xác định phân tử khối của Y. Câu 5. Một nhà máy sản xuất NaOH, khí Cl₂ và khí H₂ hoạt động dựa vào phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng bán thẩm (hay màng trao đổi ion) theo sơ đồ bên.
- Biết rằng: Tại anode: dung dịch muối nạp vào có nồng độ NaCl 310 g/L với lưu lượng (hay tốc độ dòng chảy) 1 m³/h; dung dịch muối rút ra có nồng độ NaCl 200 g/L với lưu lượng 0,8 m³/h. Tại cathode: nước nạp vào với lưu lượng 0,2 m³/h và dung dịch NaOH rút ra với lưu lượng 0,3 m³/h. Lưu ý: Trong quá trình điện phân, một phần nước trong dung dịch bay hơi và thoát ra cùng với các khí ở các điện cực. Nồng độ (theo g/L) của dung dịch NaOH rút ra ở cathode là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). Câu 6. Tại khu vực xử lí nước cứng của một nhà máy người ta sử dụng kết hợp vôi và soda để làm mềm nước cứng. Yêu cầu đặt ra của nhà máy là: nước sau xử lí chứa Ca²⁺ với nồng độ không quá 0,1 mmol/L. Biết rằng mẫu nước cứng ban đầu có các chỉ số sau: [Ca²⁺] = 2,2 mmol/L; [HCO₃⁻] = 1,6 mmol/L, còn lại là các ion Na⁺, Cl⁻, SO₄²⁻. Một kĩ sư tính toán và đưa ra hướng xử lí như sau: Giai đoạn 1: cho vôi trước để chuyển vừa hết HCO₃⁻ thành kết tủa CaCO₃. Giai đoạn 2: cho soda vào sau và lượng Na₂CO₃ phải lấy dư 5% (so với lượng Na₂CO₃ tạo kết tủa CaCO₃). Tính tổng khối lượng (theo kg) nhỏ nhất của vôi (chứa 84% CaO) và soda (chứa 98% Na₂CO₃) mà người kĩ sư cần sử dụng theo như tính toán để xử lí 400 m³ nước cứng đó. Biết rằng các tạp chất trong vôi và soda đều trơ và sự thay đổi thể tích do việc thêm vôi, soda vào cũng như sự tạo thành kết tủa CaCO₃ là không đáng kể. (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
- ĐÁP ÁN Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án D D D A C C A A A Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D A C A C C A A D Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án Đ S Đ Đ Đ S Đ Đ Đ S Đ S Đ S S Đ Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 6 15,3 5 103 342 80,4



