Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)

docx 76 trang Hải Hải 07/03/2026 80
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_12_de_thi_cuoi_ki_2_lop_12_mon_hoa_hoc_ket_noi_tri.docx

Nội dung text: Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)

  1. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O. Hoà tan 2140 mg mẫu chất trong dung dịch sulfuric acid loãng dư thu được 100 mL dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng Fe2+ trong 10 mL dung dịch X bằng dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,02M thì thấy thể tích dung dịch KMnO4 cần dùng là 5,4 mL. Xác định phần trăm khối lượng của muối Mohr trong mẫu chất này. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) Câu 4. Cho giá trị độ tan của MgSO4 tại các nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ 0 oC 20 oC 40 oC 60 oC 80 oC Độ tan 22,0 33,7 44,5 54,6 55,8 (g/100 g nước) Xác định khối lượng tinh thể MgSO 4.6H2O tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ 1012,7 gam dung dịch o o muối MgSO4 bão hoà ở 80 C về 20 C. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Câu 5. Baking soda (NaHCO3) được sử dụng phổ biến làm bột chữa cháy do khả năng phân huỷ tạo khí carbon dioxide theo phản ứng 푡0 2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) Cho nhiệt tạo thành của các chất Chất NaHCO3(s) Na2CO3(s) CO2(g) H2O(g) 0 -1 ∆fH298(kJ.mol ) –950,8 –1130,7 –393,5 –241,8 Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Câu 6. Cấu hình electron của Mn là [Ar]3d54s2. Mn có bao nhiêu electron hóa trị? - HẾT - - Thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả hệ thống tuần hoàn hoá học. - Giám thị không giải thích gì thêm DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 18 câu x 0,25 = 4,5 điểm 1.A 2.C 3.B 4.A 5.A 6.A 7.B 8.B 9.B 10.C 11.C 12.C 13.D 14.D 15.A 16.D 17.D 18.D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 4 câu x 1 = 4,0 điểm Với mỗi câu: đúng 1 ý: 0,1; đúng 2 ý: 0,25; đúng 3 ý: 0,5 và đúng 4 ý: 1,0 Ý Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a S Đ S S b Đ Đ Đ Đ c S Đ Đ Đ d S S S S PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 6 câu x 0,25 = 1,5 điểm Câu 1 2 Câu 2 7525 Câu 3 98,9 Câu 4 392 Câu 5 136 Câu 6 7 DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ MÔN: HOÁ HỌC - LỚP 12 TRƯỜNG THPT GIO LINH Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Cho biết: H =1, C =12; O = 16, Li = 7; Na = 23; K = 39; Ca = 40; Mg = 24; Ba = 137 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất? A. Ni.B. Mg.C. Ba.D. Ne. Câu 2. Để tẩy lớp cặn bám dưới đáy dụng cụ đun, đựng nước nóng trong gia đình, người ta có thể sử dụng dung dịch nào sạu đây? A. Muối ăn.B. Giấm ăn.C. Đường kính.D. Ethyl alcohol. Câu 3. Trong ăn mòn điện hóa, câu nào sau đây phát biểu đúng? A. Ở cực dương có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn. B. Cực dương quá trình khử, kim loại bị ăn mòn. C. Ở cực âm có quả trình khử. D. Ở cực âm có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn. Câu 4. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 13.B. 11.C. 12.D. 14. 2- Câu 5. Điện tích của phức chất [PtCl4] và [Fe(CO)5] lần lượt là A. 2- và 0. B. 2+ và 0. C. 1- và 0. D. 2+ và 5+. Câu 6. Trước khi thi đấu các môn thể thao, các vận động viên thường xoa một ít muối magnesium carbonate dưới dạng bột màu trắng làm tăng ma sát và hút ẩm. Công thức của magnesium carbonate là A. CaCO3. B. MgSO3. C. MgCO3. D. CaSO4. Câu 7. Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu A. đỏ cam.B. đỏ tía.C. tím nhạt.D. vàng. Câu 8. Trong phần tử phức chất K3[Fe(CN)6], sắt (iron) được gọi là A. chất khử.B. nguyên tử trung tâm.C. acid.D. base Câu 9. Nguyên tử trung tâm của các phức chất [CrCl3(NH3)3] có điện tích là A. 2+.B. 0.C. 4+.D. 3+. Câu 10. Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là A. copper.B. zinc.C. magnesium.D. silver. Câu 11. Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân huỷ khi đun nóng? A. Ca(HCO3)2. B. KCl. C. CaSO4. D. Na2SO4 Câu 12. Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là A. Mg.B. Al.C. Fe.D. Zn. DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 13. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2? A. KNO3. B. NaNO3. C. HCl. D. NaCl. Câu 14. Số oxi hóa của Cr trong Cr2O3 là A. -3.B. +3.C. -2.D. +2. Câu 15. Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh? A. Đá vôi.B. Than đá.C. Vôi bột.D. Cát vàng. Câu 16. Thép là vật liệu kim loại có thành phần chính là A. đồng và kẽm.B. sắt và carbon. C. đồng và thiếc.D. nhôm và magnesium. Câu 17. Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng? A. Cu.B. Fe.C. Zn.D. Ca. Câu 18. Baking soda bị phân hủy khi đun nóng tạo thành soda. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình phản ứng phân hủy baking soda là A. 7. B. 4.C. 5. D. 6. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Lấy các mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau và cho vào các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết. a) Các dung dịch thu được sau phản ứng đề có màu hồng. b) Trong nước, potassium tan nhanh hơn so với sodium, sodium tan nhanh hơn so với lithium. c) Các dung dịch sau phản ứng có giá trị pH < 7. d) Lấy các kim loại trên cùng một khối lượng thì K tạo ra lượng H2 là lớn nhất. Câu 2: Cho độ tan của CaSO4.2H2O trong nước ở các nhiệt độ như sau: Nhiệt độ (°C) 0 10 20 40 60 80 Độ tan (g/100 g nước) 0,223 0,244 0,255 0,265 0,244 0,234 a) Độ tan của CaSO4.2H2O trong nước tăng dần theo nhiệt độ từ 0°C đến 80°C. b) CaSO4.2H2O có độ tan lớn nhất ở nhiệt độ 80°C. c) Ở 0°C thì CaSO4.2H2O (calcium sulfate) không tan trong H2O. d) Ở 20°C, dung dịch CaSO4 bão hoà pha chế từ CaSO4.2H2O có nồng độ 0,254%. Câu 3: Một số thông số vật lí của kim loại chuyển tiếp Cu và Fe được trình bày trong bảng sau Kim loại Nhiệt độ nóng Khối lượng Độ dẫn điện ở Độ cứng chảy (oC) Riêng (g/cm3) 20oC (Hg = 1) (Kim cương = 10) Fe 1535 7,86 10 4 Cu 1084 8,96 57,1 3 DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn a) Fe và Cu đều là kim loại nhẹ. b) Fe có độ cứng cao hơn Cu. c) Fe khó bị nóng chảy hơn Cu. d) Fe và Cu mềm hơn kim loại nhóm IA. + Câu 4: Xét phức chất [CoCl2(NH3)4] a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Co2+. - b) Các phối tử có trong phức chất là Cl và NH3 . c) Số lượng phối tử trong phức chất là 6. d) Điện tích của phức chất là 3+. PHẦN III – Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3 (tô đáp án vào ô tương ứng) Câu 1: Cho các phát biểu về các nguyên tố kim loại nhóm IA. a) Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 (n > 1). b) Có số oxi hóa là +1 hoặc +2 trong các hợp chất. c) Có tính khử mạnh. d) Có bán kính nguyên tử nhỏ. e) Tác dụng tốt với dung dịch acid. Có bao nhiêu phát biểu đúng? Câu 2: Carnallite là muối khoáng, thành phần gồm có KCl và MgCl2 ngậm nước. Khi nung nóng 5,55 gam carnallite, thu được 3,39 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 5,55 gam carnallite tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì khối lượng kết tủa giảm 0,36 gam. Công thức hóa học của carnallite: KCl.MgCl2.nH2O. Xác định giá trị n. Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, nồng độ iron (II) sulfate có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ theo phương trình hóa học sau: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O Chuẩn độ 5 mL dung dịch FeSO4 aM cần 5 mL dung dịch KMnO4 0,02M. Tìm giá trị của a. ----- HẾT ----- DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án A B D B A C D B D D A C C B C B A C PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác được 0,25 điểm/ý. Ý Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a Đúng Sai Sai Sai b Đúng Sai Đúng Đúng c Sai Sai Đúng Đúng d Sai Đúng Sai Sai PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm) Câu Đáp án 1 3 2 6 3 0,1 DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GD – ĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Môn: Hóa học – Lớp 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=24; Mg=24; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (3,0 điểm) Câu 1. Tính chất nào sau đây do electron tự do gây ra? A. Độ cứng. B. Khối lượng riêng. C. Tính dẻo. D. Nhiệt độ nóng chảy. Câu 2. Trong tinh thể kim loại, tồn tại lực hút tĩnh điện giữa A. các ion mang điện tích trái dấu. B. eletron và neutron trong hạt nhân. C. các electron hoá trị tự do. D. các ion dương ở nút mạng với các electron hoá trị chuyển động tự do. Câu 3. Trong tự nhiên, kim loại nào sau đây chủ yếu tồn tại ở dạng đơn chất? A. Platinum (Pt). B. Iron (Fe). C. Calcium (Ca). D. Aluminium (Al). Câu 4. Quặng nào sau đây có chứa nguyên tố aluminium (Al)? A. Hematite. B. Bauxite. C. Pyrite. D. Silver sulfide. Câu 5. Thành phần chính của hợp kim dural là A. Fe. B. Al. C. Zn. D. Cr. Câu 6. Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng? A. Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người. B. Chế tạo thân máy bay siêu nhanh. C. Chế tạo thép không gỉ. D. Làm lõi dây điện. Câu 7. Thép là hợp kim của sắt và carbon. Để thép ngoài không khí ẩm thì thép A. bị ăn mòn hoá học. B. bị ăn mòn điện hoá. C. không bị ăn mòn. D. bị khử thành Fe2O3. Câu 8. Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy A. tăng dần. B. giảm dần. C. tăng lên đến K, sau đó giảm. D. giảm đến K, sau đó tăng. Câu 9. Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính khử mạnh nhất? A. Na. B. Al. C. Mg. D. K. Câu 10. Để xử lí chất thải có tính acid người ta thường dùng A. nước vôi. B. phèn chua. C. giấm ăn. D. muối ăn. Câu 11. Muối nào sau đây tan tốt trong nước? A. CaCO3. B. BaSO4. C. CaSO4. D. Mg(NO3)2. Câu 12. Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần? 2+ 2+ - 2- + + 2- - A. Mg , Ca , HCO3 , SO4 . B. Na , K , SO4 , Cl . 2+ 2+ - 2+ 2+ 2- - C. Mg , Ca , HCO3 . D. Mg , Ca , SO4 , Cl . Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (2,0 điểm) DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 1. Copper (Cu) là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Cu là một kim loại có tính dẻo, khả năng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt. a) Nguyên tử Cu có cấu hình electron là [Ar]3d94s2. b) Nguyên tử Cu có số oxi hoá +2 trong hợp chất Cu(OH)2. c) Dung dịch CuSO4 có màu xanh. d) Cu có khả năng dẫn điện tốt nên được sử dụng làm dây dẫn điện. Câu 2. Các kim loại kiềm nằm ở nhóm IA trong Bảng hệ thống tuần hoàn và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong thực tế như: sản xuất pin lithium, nước Javel, tế bào quang điện a) Sodium (Na) tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên. b) Nhiệt độ sôi của các nguyên tố kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs. c) Để bảo quản, có thể ngâm potassium (K) trong dầu hoả. d) Muối sodium chloride (NaCl) cháy cho ngọn lửa màu tím. Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (2,0 điểm) Câu 1. Cho các kim loại: Na; Ag; Fe; Ba. Số kim loại chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là bao nhiêu? Câu 2. Nhiệt phân hoàn toàn calcium carbonate. Tổng hệ số nguyên, tối giản sau khi cân bằng của phản ứng trên là bao nhiêu? Câu 3. Cho Fe vào các ống nghiệm đánh số chứa các dung dịch riêng biệt: (1) CuCl 2; (2) AgNO3; (3) MgCl2; (4) Fe2(SO4)3. Liệt kê các ion kim loại có thể bị khử theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 123; 234; 1234, ) Câu 4. Cho các quá trình của phương pháp Solvay: (1) – Tách NaHCO3 khỏi dung dịch, nung ở nhiệt độ cao, thu được soda. (2) – Nung CaCO3 rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch bão hoà của NaCl trong NH3. (3) – Sản phẩm NH4Cl được chế hoá với vôi tôi, thu khí NH3. (4) – Hoà tan NaCl vào dung dịch NH3 đến bão hoà. Sắp xếp các quá trình phù hợp với phương pháp Solvay? Phần IV. Tự luận. (3,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất xút - chlorine với công suất lớn nhất trong cả nước bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl với anode làm bằng than chì và cathode làm - bằng sắt, giữa hai điện cực có màng ngăn xốp để ngăn không cho Cl2 tiếp xúc với OH . Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. a) Hãy cho biết nguyên liệu dùng để sản xuất xút (NaOH) công nghiệp và khí chlorine? b) Nếu không dùng màng ngăn xốp thì có thể sản xuất được xút công nghiệp không? Vì sao? (Có thể giải thích bằng phương trình phản ứng) Câu 2: (1,0 điểm) Nhúng thanh sắt và thanh đồng vào cốc chứa dung dịch H 2SO4 0,5 M. Dùng dây dẫn điện nối thanh sắt và thanh đồng với đèn led. Quan sát thấy đèn led sáng và thanh sắt bị ăn mòn. a) Thanh sắt bị ăn mòn hoá học hay ăn mòn điện hoá? b) Viết phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình ăn mòn ở trên? Câu 3: (1,0 điểm) Vỏ trứng gà có chứa thành phần chính là CaCO3; 0,73% Ca3(PO4)2 và các hợp chất trơ khác không chứa calcium. Để xác định hàm lượng calcium trong vỏ trứng, người ta có thể làm như sau: DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn + Lấy 5,0 gam vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 200 mL dung dịch HCl 0,5 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 200 mL dung dịch X. + Trung hoà hoàn toàn lượng acid trong X bằng dung dịch NaOH 0,5M thì thấy vừa hết 3,2 mL. a) Viết phương trình phản ứng của CaCO3 trong dung dịch HCl? b) Tính phần trăm khối lượng của calcium trong vỏ trứng? (giả thiết các tạp chất khác không chứa calcium trong vỏ trứng không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH) ./HẾT/ .. DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 12 Đề thi cuối Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C D A B B D B B D A D A Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: a- Sai; b- Đúng; c- Đúng; d- Đúng Câu 2: a- Đúng; b- Đúng; c- Đúng; d- Sai Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Câu 1: 2 Câu 2: 3 Câu 3: 124 Câu 4: 4123 Phần IV. Tự luận Câu 1: a) Dung dịch sodium chloride (NaCl) b) - Không - Nếu không có màng ngăn thì Cl2 sinh ra tác dụng với NaOH thu được nước Javel Câu 2: a) Ăn mòn điện hoá b) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 Câu 3: a) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O x 2x (mol) Ca3(PO4)3 + 6HCl → 3CaCl2 + 2H3PO4 5.0,73% 6.5.0,73% 2.5.0,73% (mol) 310 310 310 * Trong dung dịch X có chứa: CaCl2; H3PO4 và HCl dư * Trung hoà dung dịch X bằng NaOH: 6.5.0,73% 2.5.0,73% Ta có: (0,1 – 2x – ) + 3. = 3,2.10-3.0,5 310 310 → x = 0,0492 mol Tính được kết quả: %mCa = 39,64% DeThi.edu.vn