Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_14_de_thi_gdktpl_lop_12_canh_dieu_giua_hoc_ki_1_kem.pdf
Nội dung text: Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B C B C D A D D A A C B Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án C B B D D D A D A C B A PHẦN II. Câu 1 2 3 4 a Đ S S Đ b S S S Đ c S Đ Đ S d Đ S S Đ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT 12 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một đáp án. Câu 1. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, biện pháp nào sau đây góp phần hạn chế tham nhũng trong lĩnh vực kinh tế? 01 A. Giữ bí mật toàn bộ thông tin về ngân sách và đầu tư công. B. Tăng cường công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế. C. Chỉ dựa vào các tổ chức quốc tế để phát hiện hành vi tham nhũng. D. Bỏ qua các quy định về kê khai tài sản của cán bộ, công chức để thu hút đầu tư nước ngoài. Câu 2. Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Tổng sản phẩm quốc dân. B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người. C. Tổng sản phẩm quốc nội. D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người. Câu 3. Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây? A. Vị thế xã hội lúc tham gia. B. Địa vị xã hội khi tham gia. C. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội. D. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Câu 4. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Thượng tầng xã hội. B. Chất lượng cuộc sống. C. An sinh xã hội. D. Bảo hiểm xã hội. Câu 5. Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm A. được từ chối trách nhiệm. B. được bồi thường thiệt hại. C. được đóng phí bảo hiểm. D. phải nộp phí bảo hiểm. Câu 6. Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với A. nguyên thủ của một nước. B. một nhóm người. C. các quốc gia khác. D. người đứng đầu chính thủ. Câu 7. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là A. bảo hiểm thân thể. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện. C. bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. bảo hiểm tài sản. Câu 8. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. B. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. C. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. Câu 9. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm thất nghiệp. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 10. Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây? A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập. B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường. C. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống. D. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới ( câu 11,12) Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Câu 11. Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập song phương. C. Hội nhập toàn cầu. D. Hội nhập toàn diện. Câu 12. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam? A. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. B. Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị. C. Dịch chuyển dòng ngoại tệ. D. Tăng cường quốc phòng. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. ( 4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau: Ông N từng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mớ i đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểi m xã hộ để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻả: “ Sau khi được tư vấn cán bộ b o hiểm xã hội huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng bảo hiểm xã hội 01 lần , hai là đóng 1 lần bảo hiểm xã hội tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ ảb o hiểm xã hội phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng bảo hiểm xã hội tự ệnguy n một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế chăm sóc sứcỏ kh e trọn đời. a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí. b) Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí. c) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già. d) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau: Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợ p tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vựcề v tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương. a) Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ. b) Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn c) Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. d) Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiếnộ b và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. a) Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống. b) Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao. c) Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế. d) Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế. Câu 4. Đọc đoạn tự liệu sau: Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững. a) Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế. b) Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân. c) Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo. d) Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người. Phần III. Tự luận ( 3.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Câu 2. ( 1.0 điểm) Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi: Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động_ Thương binh và Xã hội của thành phố A đã tổ chức “ Hội chợ việc làm”, các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề và mời chuyên gia tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất. a) Em hãy cho biết chính sách an sinh xã hội trên mang lại lợi ích gì cho những người thụ hưởng và xã hội? b) Liên hệ thực tế tại địa phương nơi em sinh sống, em hãy kể tên các chính sách an sinh xã hội và làm rõ vai trò của các chính sách này trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn H ƯỚNG DẪN CHẤM P hần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D D C B C C C B D C A Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (4.0 điểm) Câu 1 2 3 4 a S S S S b S Đ Đ Đ c Đ Đ Đ S d S Đ Đ Đ P hần III. Tự luận (3.0 điểm) Câu H ướng dẫn chấm Điểm P hân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. T ăng trưởng kinh tế Phát triển kinh tế T ăng trưởng kinh t ế phản ánh sự Phát triển kinh tế là quá trình Vai trò thay đ ổi v ề m ặt l ượng c ủa nền b iến đ ổi c ả lượng và c hất c ủa nền 1,0 kinh tế. kinh tế. - T ổng s ản p hẩm q uốc nội (GDP) - Sự gia t ăng của các chỉ tiêu tăng Câu 1 - T ổng s ản p hẩm q uốc nội bình t.rưởng kinh tế (2,0 điểm) q uân đầu người (GDP/người) - C huyển d ịch c ơ cấu ngành kinh Các chỉ - T ổng thu nhập quốc dân (GNI) t ế theo hướng tiến bộ, hợp lí. tiêu - Tổng thu n hập quốc dân bình - C hỉ tiêu về tiến bộ xã hội: 1,0 q uân đầu người (GNI/người) + C . hỉ số phát triển con người + C hỉ số đói nghèo. + C hỉ số bất bình đẳng xã hội. Trung tâm d ịch v ụ việc làm t huộc Sở Lao đ ộng Thương binh và Xã h ội của thành phố A đ ã t ổ chức “ Hội c hợ việc làm”, các l ớp b ồi dưỡng nâng cao tay nghề và mời c huyên gia tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất. N hững lợi ích của chính sách an sinh xã hội trên mang lại cho n hững người t hụ hưởng và xã hội là: - T ạo c ơ h ội việc làm: “ Hội c hợ việc làm” giúp k ết n ối người lao động và nhà 0,25 Câu 2 t uyển dụng. Giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp (1,0 điểm) - Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao động - Đ ảm b ảo ổ n đ ịnh c uộc s ống: Nhờ có việc làm, người lao đ ộng sẽ có thu n hập ổn 0,25 đ ịnh từ đó cải thiện cuộc sống DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Liên h ệ t hực t ế t ại đ ịa p hương nơi em sinh sống, em hãy kể tên các chính sách an sinh xã hội và làm rõ vai trò của các chính sách này trong v iệc đảm b ảo ổn định cuộc sống của người dân. (GV linh hoạt) - Các chính sách an sinh xã h ội ở đ ịa p hương: B ảo hiểm y t ế, b ảo hiểm t hất nghiệp, 0,5 c hương trình hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, - Các chính sách này giúp người dân k hắc p hục những khó khăn trong c uộc sống, t ạo đ iều kiện giúp người dân đ ảm bảo kinh tế trong lúc khó k hắn t ừ đ ó ổ n định c uộc sống. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Đ Ề SỐ 4 S Ở GD&ĐT CÀ MAU K IỂM TRA GIỮA KỲ I T RƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN: GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 Thời gian làm bài: 50 phút P HẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu h ỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. C âu 1: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại l ợi ích nào dưới đây? A . Tận dụng được nguồn tài chính. B. Mở rộng thêm phạm vi lãnh thổ. C . Được chuyển lên thành nước lớn. D. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn. C âu 2: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đ óng vai trò nào dưới đây? A . Là động lực của phát triển xã hội. B . Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững. C . Là nội dung của phát triển bền vững. D . Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững. Câu 3: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách a n sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt A . phạm tội. B. quyền lợi. C. kinh tế. D. rủi ro. C âu 4: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây? A . Hội nhập khu vực. B. Hội nhập toàn diện. C. Hội nhập toàn cầu. D. Hội nhập toàn quốc. C âu 5: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để A . khắc phục tình trạng đói nghèo. B. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. C . thúc đẩy phân hóa giàu nghèo. D. gia tăng tỷ lệ lạm phát. C âu 6: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của n gười được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, t rả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết. A . Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm xã hội. C âu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta? A . Trợ cấp tai nạn lao động. B. Trợ cấp ốm đau. C . Trợ cấp xóa nhà tạm. D. Trợ cấp thai sản. C âu 8: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ g ốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A . Phát triển kinh tế. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Hội nhập kinh tế. D. Tăng trưởng xã hội. C âu 9: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối t ượng theo quy định phải tham gia là A . bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm tài sản. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C . bảo hiểm thân thể. D. bảo hiểm xã hội tự nguyện. C âu 10: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ n gày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác A. song phương. B. khu vực. C. toàn cầu. D. châu lục. C ở âu 11: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà xã hội cho người thu nhập thấp là g óp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? A . Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản. B. Chính sách giải quyết việc làm. C . Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách trợ giúp xã hội. C âu 12: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia k hác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của k hái niệm nào dưới đây? A . Hội nhập kinh tế. B. Phát triển kinh tế. C. Tăng trưởng kinh tế. D. Kinh tế đối ngoại. C âu 13: Khi đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào d ưới đây? A . Cơ cấu quốc phòng. B. GDP/ Người. C . Tổng sản phẩm quốc nội. D. Tổng thu nhập quốc dân. C âu 14: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm m ức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ g iảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào d ưới đây? A . An sinh xã hội. B. Bảo hiểm xã hội. C. Chất lượng cuộc sống. D. Kinh tế xã hội. C âu 15: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức t ham gia bảo hiểm A . ngày càng lệ thuộc vào nhau. B. ổn định được nguồn tài chính. C . chiếm đoạt tài sản của nhau. D. thu được nhiều lợi nhuận. C ởâ u 16: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện nội dung nào dưới đây? A . Chuyển đổi mô hình tiền tệ. B. Chuyển dịch cơ cấu ngành. C . Chuyển dịch vùng sản xuất. D. Chuyển dịch việc phân phối. Đ ọc thông tin để trả lời các câu hỏi phía dưới 17, 18, 19 T rong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 631,4 n ghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 t uổi, học sinh, sinh viên và hộ nông - lâm - ngư có mức sống trung bình...; Giải quyết việc làm cho 20,6 n ghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn l ao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đ ởãi giải quyết việc làm. Hoàn thành xây mới và sửa chữa nhà cho 419 hộ nghèo và cận nghèo, với tổng k inh phí 36,9 tỷ đồng. C âu 17: Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trong thông tin trên thể hiện chính s ách nào sau đây về an sinh xã hội? A . Chính sách trợ giúp xã hội. B. Chính sách đền ơn đáp nghĩa. C . Chính sách bảo hiểm xã hội. D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C âu 18. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các đối tượng là trẻ em mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng số t iền là 900.000 đồng/tháng đối với trẻ dưới 4 tuổi và 540.000 đồng/tháng đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên. N ội dung trên thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? A. Chính sách giảm nghèo. B. Chính sách việc làm, thu nhập. C . Chính sách hỗ trợ giáo dục. D. Chính sách trợ giúp xã hội. C âu 19. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với địa phương trong thông tin trên? A . Góp phần xóa đói, giảm nghèo. B. Hỗ trợ giải quyết việc làm. C . Gia tăng tỷ lệ phân hóa giàu nghèo. D. Thu hẹp chênh lệnh về điều kiện sống Đ ọc tình huống sau và trả lời các câu hỏi 20, 21 T rong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng đ ịnh vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản c hính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 q uốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ ( chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này, Việt N am còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), N hật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%). C âu 20. Thông tin trên đề cập đến những hình thức hội nhập kinh tế nào của nước ta? A. Khu vực và toàn cầu. B. Song phương và toàn cầu. C. Song phương và khu vực. D. Toàn cầu và toàn diện. C âu 21. Hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 là A . Trung Quốc và Hoa Kỳ. B. Nhật Bản và Hàn Quốc. C. Hoa Kỳ và Úc. D. Anh và Trung Quốc. Đ ọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24 Đ ầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo h iểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến g iữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh n ghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài r a, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. C âu 22. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình A . bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện. C . bảo hiểm dân sự bắt buộc. D. bảo hiểm phi thương mại. C âu 23.Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo h iểm nào dưới đây? A . Bảo hiểm xã hội bắt buộc. B. Bảo hiểm thất nghiệp. C . Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm nhân thọ. C âu 24. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T? A . Bị mắc bệnh nghề nghiệp. B. Ký kết hợp đồng làm việc. C . Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau. D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn P HẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở m ỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc thông tin sau: T heo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ n ghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt N am là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc n hóm trung bình cao của thế giới. Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển về tốc độ tăng GDP, c ải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công n ghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. a ) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. b ) Quan tâm giảm tỷ lệ hộ nghèo là phù hợp với quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội. c ) Để phát triển bền vững Việt Nam ngoài mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế cần phải đẩy mạnh tăng t rưởng kinh tế với tốc độ cao. d ) Chỉ số phát triển con người là một trong những nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội. Câu 2: Đọc thông tin sau: C hị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm v iệc tại doang nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm v iệc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị c hấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc c hị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình. a ) Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc. b ) Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc. c ) Trước khi mất việc chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện. d ) Bảo hiểm y tế là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Câu 3: Đọc thông tin sau: C hị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đ ình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công t y H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 n ăm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng l ao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó k hăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp h ồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết đ ược hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề n ghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện đ ược hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị. a ) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã h ội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. b ) Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã h ội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. DeThi.edu.vn



