Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_17_de_thi_cuoi_ki_1_mon_hoa_10_chuong_trinh_ket_noi.docx
Nội dung text: Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn A. 2 và 3. B. 3 và 1. C. 3 và 2. D. 4 và 2. Câu 14. Cho các hình biểu diễn sự xen phỉ orbital nguyên tử để tạo thành liên kết hóa học sau: Biết số hiệu các nguyên tử của H, F lần lượt là 1 và 9. Sự tạo thành liên kết trong các phân tử HF và F2 theo kiểu xen phủ tương ứng là A. (a) và (c). B. (b) và (c). C. (b) và (d). D. (c) và (d). Câu 15. Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen? A. H2S. B. HCl. C. PH 3. D. NH 3. Câu 16. Một nguyên tử có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là np2n + 1. Cấu hình electron của nguyên tử đó là A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s 22s22p5.C. 1s 22s22p63s23p1. D. 1s 22s22p63s2. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Sulfur(S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. a. Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 6 electron ở phân lớp ngoài cùng. b. Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide. c. Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố P(Z = 15). d. Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid mạnh. Câu 2. Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: 11Na , 12Mg a.Theo xu hướng biến đổi kim loại, Mg có kính kim loại yếu hơn Na. b. Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học của Na và Mg. c. Cùng thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn hóa học và đều là nguyên tố s. d. Theo xu hướng biến đổi bán kính, Mg có bán kính lớn hơn Na. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu trả lời ngắn (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 16 17 18 Câu 1. Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử là 8 O (99,757%), 8 O (0,038%), 8 O (0,205%). Tính nguyên tử khối trung bình của oxygen là bao nhiêu? Câu 2. Cation A+, B2+, C3+ và anion X-, Y2-, Z3- đều có cùng cấu hình electron là 1s22s22p6. Số nguyên tử của các nguyên tố p là bao nhiêu? Câu 3. Cho dãy các chất: Cl2, H2O, NH3, NaCl, Na2O, HCl. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là bao nhiêu? (Biết giá trị độ âm điện của các nguyên tố: N = 3,04; H = 2,20; Na = 0,93; Cl = 3,16; O=3,44) Câu 4. Cation X3+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d5. Tổng số electron trong nguyên tử X là bao nhiêu? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn PHẦN IV. Tự luận (3 điểm). Câu 1. Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của phân tử ethylene (C2H4) Câu 2. Amonia là một hợp chất vô cơ có công thức phân tử NH3. Ở điều kiện tiêu chuẩn, nó là một chất khí, không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với phân tử nước. Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại bao nhiêu loại liên kết hydrogen? Câu 3. Nguyên tố R ở nhóm IA. Oxide cao nhất 74,19% R về khối lượng a. Xác định tên nguyên tố R? b. Hòa tan hoàn toàn m gam một oxide cao nhất của R vào 27,6 mL nước tạo thành dung dịch X có nồng độ 40%. Tính m? Cho: H= 1; C=12; N=14; O=16; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40. -------------HẾT ---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 B 9 A 2 C 10 D 3 C 11 D 4 D 12 A 5 B 13 C 6 A 14 B 7 A 15 D 8 B 16 B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a S a Đ 1 b Đ b Đ 2 c Đ c Đ d Đ d S PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu trả lời ngắn (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 16,004 = 16,0 3 3 2 4 4 26 PHẦN IV. Tự luận (3 điểm). Câu 1 (1 điểm). CTPT CT electron CT Lewis CTCT Ethene (C2H4). DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 2 (1 điểm). Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại 4 loại liên kết hydrogen: Kiểu 1 Kiểu 2 Kiểu 3 Kiểu 4 Câu 3 (2 điểm). a. Công thức oxide cao nhất là R2O 푴 %푹 푹 ퟒ, Ta có: 푹 = ⇔ = 푴푶 %푶 , 푹 = , 23 Vậy R là Na b. Na2O + H2O → 2NaOH m 2m (mol) (mol) 62 → 62 m n (mol) Na2O 62 m (m 27,6)g Khối lượng dd sau phản ứng: dd 2m 40m mNaOH n.M x40 (g) Khối lượng chất tan: 62 31 40m x100 m .100 C% ct 40 31 Ta có: mdd m 27,6 m 12,4(g) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 BẮC NINH Môn: HOÁ HỌC – Lớp 10 (Đề có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Cho số hiệu nguyên tử của: H=1, N=7, O=8, Na=11, Mg=12, Cl=17 I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN 1. (4,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học? A. Ứng dụng của chất.B. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào. C. Thành phần, cấu trúc của chất.D. Tính chất và sự biến đổi của chất. Câu 2. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là A. electron. B. proton và electron. C. neutron. D. proton. Câu 3. Orbital có dạng hình cầu là A. orbital s. B. orbital p. C. orbital d. D. orbital f. Câu 4. Số electron tối đa trong phân lớp p là A. 2. B. 6. C. 10.D. 14. Câu 5. Trong nguyên tử, số khối (A) bằng A. số neutron. B. tổng số proton và neutron. C. số proton. D. tổng proton, neutron và electron. Câu 6. Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau: Số electron độc thân trong nguyên tử của nguyên tố hóa học này là A. 9. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 7. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng A. số electron. B. số proton. C. số lớp electron. D. số electron ở lớp ngoài cùng. Câu 8. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? A. [Ne]3s23p3.B. [Ar]3d 14s2.C. [Ar]3d 74s2.D. [Ar]3d 54s2. Câu 9. Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là A. 1s22s22p3. B. 1s22s22p63s23p1. C. 1s22s22p1. D. 1s22s22p63s23p3. Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì A. 3. B. 1. C. 19. D. 4. Câu 11. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s 22s22p63s23p3. Hãy cho biết X thuộc khối nguyên tố nào sau đây? A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 12. Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là A. oxygen (O).B. fluorine (F).C. chlorine (Cl).D. sodium (Na). Câu 13. "Liên kết ion được hình thành bởi .(1) giữa các (2) .mang điện tích trái dấu". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là A. lực hút tĩnh điện, ion. B. lực hút tĩnh điện, nguyên tử. C. góp chung electron, ion. D. góp chung electron, nguyên tử. Câu 14. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như A. kim loại kiềm gần nhất.B. kim loại kiềm thổ gần nhất. C. nguyên tử halogen gần nhất.D. nguyên tử khí hiếm gần nhất. Câu 15. Để đạt quy tắc octet khi tham gia liên kết, nguyên tử của nguyên tố potassium (cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p64s1) phải nhường đi A. 2 electron. B. 3 electron. C. 1 electron. D. 4 electron. Câu 16. Liên kết hóa học trong chất nào sau đây là liên kết ion? A. H2.B. Cl 2. C. KCl.D. NH 3. Câu 17. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử N2 thuộc loại liên kết A. cộng hóa trị có cực. B. hydrogen. C. cộng hóa trị không cực. D. ion. Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại liên kết A. kim loại. B. cộng hoá trị. C. ion. D. cho nhận. PHẦN 2. (2,0 điểm) Thí sinh trả lời câu 19, câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 19. Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của nhiều chất sát khuẩn. Đơn chất chlorine và một số hợp chất của nguyên tố này ở liều lượng phù hợp thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong nhiều lĩnh vực như: thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi,.... Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl là 1s22s22p63s23p5. a) Lớp vỏ nguyên tử của Cl có 17 electron. b) Chlorine thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. c) Chlorine thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. d) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử chlorine có 2 electron độc thân. Câu 20. Sodium chloride có rất nhiều ứng dụng trong đời sống như: làm gia vị, bảo quản thực phẩm,... và trong y tế như: pha chế dung dịch truyền tĩnh mạch, sát trùng, rửa vết thương,... Sodium chloride có công thức là NaCl. a) Liên kết hoá học trong NaCl là liên kết ion. b) Ở điều kiện thường, NaCl là chất lỏng. c) Hợp chất NaCl tan tốt trong nước. d) Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion có tối đa 3 ion ngược dấu gần nhất. PHẦN 3. (0,5 điểm) Thí sinh trả lời câu 21, câu 22. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 21. Cho 4 nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử tương ứng là: X (1s22s22p1), Y (1s22s22p3), Z (1s22s22p6), T (1s22s22p63s23p1). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? Câu 22. Cho các chất sau: Cl2, CO2, MgO, HCl, CH4, NaNO3, H2O. Có bao nhiêu chất chứa liên kết cộng hoá trị? II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 15 Câu 23 (1,5 điểm): Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen (N) có đồng vị bền 7 N. a) Xác định số hạt proton, neutron và electron của đồng vị trên? b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitrogen (N). Cho biết vị trí của nguyên tố N trong bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kì, nhóm). c) Viết công thức phân tử hợp chất oxide cao nhất của nguyên tố N. Câu 24: (1,5 điểm): Cho các hợp chất ion: Na2O, MgO, MgCl2 a) Hoàn thành các phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau: (1) Na Na+ + ......e; (2) Mg ....... + 2e; (3) Cl + 1e .......; (4) O + .......e O2-. o o b) Giải thích vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852 C) cao hơn rất nhiều so với Na2O (1132 C)? (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) -------HẾT------ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN 1. (4,5 điểm): Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm 1-B 2-C 3-A 4-B 5-B 6-D 7-D 8-A 9-B 10-D 11-B 12-B 13-A 14-D 15-C 16-C 17-C 18-C PHẦN 2. (2,0 điểm): Thí sinh trả lời câu 19, câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý trả lời đúng trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm. a) Đ a) Đ Câu 19 b) Đ Câu 20 b) S c) S c) Đ d) S d) S PHẦN 3. (0,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu 21: Đáp số: 3; Câu 22: Đáp số: 6. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Lời giải sơ lược Điểm a) P = E = 7, N = 8 0,5 điểm Câu 23 b) Cấu hình electron: 1s²2s²2p3 0,25 điểm (1,5 điểm) Ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA 0,25 điểm c) Oxide cao nhất: N2O5 0,5 điểm a) (1) Na Na+ + 1e Viết đúng mỗi (2) Mg Mg2+ + 2e phương trình: (3) Cl + 1e Cl– 0,25 điểm (4) O + 2e O2– b) Câu 24 Ta có: 0,5 điểm (1,5 điểm) + Bán kính ion Mg2+ < bán kính ion Na+; + Điện tích ion Mg2+ > điện tích ion Na+. |q ||q | Lực tĩnh điện giữa các ion ( F = k 1 2 ) tỉ lệ thuận với điện tích, tỉ lệ r2 nghịch khoảng các giữa các ion. Như vậy Mg 2+ có lực hút tĩnh điện với O2– mạnh hơn Na+ vậy tạo liên kết ion bền vững hơn, năng lượng tinh thể MgO lớn hơn tinh thể Na2O nên nhiệt độ nóng chảy của MgO cao hơn. (Học sinh giải theo các phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho đủ số điểm) ----------- HẾT ------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GD&ĐT TP.HCM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 10 ĐỀ A Thời gian: 45 phút (Không tính thời gian phát đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Học sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. electron và neutron. B. neutron và proton. C. proton và electron. D. proton, electron và neutron. Câu 2: Lead (Pb) mang lại nhiều lợi ích cho con người nhưng đây là một kim loại rất độc ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Phơi nhiễm lead cũng là nguyên nhân gây ra thiếu máu, rối loạn huyết áp, suy giảm miễn dịch, suy thận, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và phát triển trí tuệ. Nguyên tử nguyên tố lead có 82 electron và 126 neutron. Kí hiệu nguyên tử lead là 126 208 126 82 A. 82 Pb B. 82 Pb C. 126Pb D. 44Pb Câu 3: Số phân lớp electron có trong lớp M là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 4: A và B là hai nguyên tố ở cùng một chu kỳ nhỏ và thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn (ZA < ZB). Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 19. Cấu hình electron nguyên tử của B là A. 1s22s22p4. B. 1s22s22p5. C. 1s22s22p6. D. 1s22s22p63s1. Câu 5: Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì A. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm. B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng. C. bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần. D. bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần. Câu 6: Oxygen có nhiều ứng dụng trong y tế, các ngành công nghiệp hóa chất, luyện kim, Nguyên tử oxygen có khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet? A. Nhường 1 electron. B. Nhận 1 electron. C. Nhường 2 electron. D. Nhận 2 electron. Câu 7: Strontium (Sr) có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp nhờ vào các tính chất hóa học và vật lý của nó, chẳng hạn như được sử dụng trong điều trị ung thư xương và làm chất cản quang trong hình ảnh học, sản xuất các thiết bị điện tử, pháo hoa (tạo màu đỏ), và các hợp chất từ tính. Strontium nằm ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hydroxide của strontium là A. SrOH. B. Sr(OH)2. C. Sr(OH)3. D. Sr(OH)4. Câu 8: Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử? A. SiH4. B. CH4. C. PH3. D. H2O. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi cuối kì 1 Môn Hóa 10 Chương trình Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 9: Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion? A. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp. B. Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể. C. Hợp chất ion dễ bay hơi. D. Hợp chất ion không tan trong nước. Câu 10: Acetylene được dùng trong đèn xì oxi-axetilen để hàn, cắt kim loại, sản xuất nhiều hóa chất khác phục vụ đời sống con người. Acetylene có công thức cấu tạo như hình dưới. Cho bảng năng lượng liên kết của một số liên kết cộng hóa trị sau: Liên kết C–C C=C C≡C C–H Eb (kJ/mol) 347 614 839 413 Tổng năng lượng liên kết trong phân tử acetylene là A. 1173 kJ/mol. B. 1440 kJ/mol. C. 1665 kJ/mol. D. 1867 kJ/mol. Câu 11: Liên kết giữa adenine và thymine được biểu diễn bằng các đường nét đứt (hình bên) có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết nào? A. Liên kết ion. B. Liên kết cộng hóa trị không phân cực. C. Liên kết cộng hóa trị phân cực. D. Liên kết hydrogen. Câu 12: Cho nguyên tử khối trung bình của các halogen: F = 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127. Trong các đơn chất halogen sau: F2, Cl2, Br2, I2, đơn chất halogen có nhiệt đôi sôi cao nhất là A. I2. B. Cl2. C. Br2. D. F2. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Muối aluminium sulfate (Al2(SO4)3) được dùng trong công nghiệp để nhuộm vải, thuộc da, làm trong nước, Muối aluminium sulfate được cấu thành từ 3 nguyên tố: aluminium, sulfur và oxygen. a) Nguyên tử nguyên tố aluminium có 3 electron lớp ngoài cùng. b) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sulfur ở chu kì 3, nhóm VIA. c) Trong 3 nguyên tố trên, oxygen có bán kính nguyên tử lớn nhất. d) Độ âm điện tăng dần theo chiều: oxygen, sulfur, aluminium. Câu 2: Các hợp chất của nitrogen như ammonia (NH3), nitrogen trichloride (NCl3), sodium nitride (Na3N) có nhiều ứng dụng trong đời sống. Có thể dựa vào hiệu độ âm điện (∆3) giữa hai nguyên tử tham gia liên kết để dự đoán liên kết giữa các phân tử trên. Cho độ âm điện của các nguyên tố: Na (0,93); N (3,04); H (2,20); Cl (3,16). a) Liên kết trong phân tử sodium nitride là liên kết ion. b) Liên kết trong phân tử nitrogen trichloride là liên kết cộng hóa trị phân cực. c) Trong phân tử ammonia, cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử nitrogen. d) Thứ tự độ phân cực của các phân tử trên tăng dần theo chiều: Na3N, NH3, NCl3. PHẦN III. Tự luận (5,0 điểm). Học sinh thực hiện nhiệm vụ trong các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4. DeThi.edu.vn



