Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_17_de_thi_hsg_theo_cau_truc_moi_mon_van_lop_7_kem_d.docx
Nội dung text: Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn – Tuy nhiên cũng cần phải linh hoạt để tránh những cách ứng xử cực đoan không mang lại kết quả tốt đẹp: + Quá lí trí với bản thân sẽ khiến ta trở thành người sống nguyên tắc, cứng nhắc, thậm chí khô khan, giáo điều. Người như vậy sẽ không biết cách đối xử với người khác bằng tấm lòng. Vì vậy trong những tình huống khác nhau của cuộc sống mỗi người cũng cần phải biết đối xử với chính mình bằng tấm lòng. Một người chỉ có thể khoan dung với người khác khi biết độ lượng với bản thân mình. + Quá dễ dãi khi dành tấm lòng cho người khác như: yêu thương không đúng cách, bao dung không đúng việc, vị tha không đúng người cũng sẽ làm hại đến mọi người xung quanh, bản thân dễ bị người xấu lạm dụng. Đối xử với người khác bằng tấm lòng là đúng nhưng cũng có lúc, có người, có việc rất cần sự lí trí. Có như vậy ta mới đủ tỉnh táo và sáng suốt nhìn nhận, đánh giá vấn đề để có cách ứng xử cho đúng. 3. Bài học nhận thức và hành động: - Nhận thức sâu sắc ý nghĩa câu nói. - Cần nghiêm khắc với bản thân để trưởng thành. - Cần lan toả tình yêu thương, vị tha... với người khác bằng những việc làm tử tế hàng ngày. - Cần vận dụng linh hoạt ý nghĩa của câu ngạn ngữ trên. Hãy tùy vào thực tế cuộc sống mà ta lựa chọn cách ứng xử phù hợp với bản thân mình và mọi người. - Liên hệ bản thân. a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận, Thân bài triển khai được vấn đề nghị luận, Kết bài khái quát được vấn 0.5 đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.5 * Phân tích đặc điểm nhân vật: Phân tích những đặc điểm nổi bật của nhân vật “con bé” trong câu chuyện trên a. Là cô bé nhân hậu, giàu tình yêu thương: - Quan tâm, yêu thương, chăm sóc những con vật bé nhỏ trong khu vườn: + Chăm sóc chuồn chuồn kim: (Phân tích các dẫn chứng: ủ ấm cho con chuồn 2 chuồn kim bé nhỏ; nhường gối êm cho chuồn chuồn kim; thủ thỉ trò chuyện với nó...) + Yêu thương, chăm sóc các con vật khác (Phân tích các dẫn chứng: chăm sóc 8.0 cánh cam, bướm trắng, chuồn chuồn hoa...) b. Là cô bé hồn nhiên, trong trẻo, đáng yêu: - Phân tích những cử chỉ đáng yêu của cô bé khi đón cơn mưa: (luồn tay qua khung cửa gỗ để những giọt mưa nặng trĩu trượt dài trên tay mình trước khi tung tóe trên nền gạch đỏ; Đôi chân của con bé cũng không ngừng nhún nhảy theo điệu nhảy hân hoan của mưa; Cánh tay vẫn lì lợm vươn ra để níu lấy mấy giọt mưa cuối cùng...) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Phân tích tâm lý, cử chỉ, hành động của cô bé khi được chiêm ngưỡng thế giới kỳ lạ trong khu vườn. (Chi tiết về những đốm nắng, những con vật bé nhỏ trong khu vườn; Con bé đứng tròn mắt nhìn cả thế giới đang động đậy quanh mình; Con bé lần theo thứ ánh sáng huyền diệu đó bước vào thế giới của riêng mình; Con bé như người khổng lồ đang bước vào xứ sở của những người bạn tý hon...) (Lấy dẫn chứng và phân tích cụ thể) * Phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật: - Nghệ thuật xây dựng nhân vật thành công: xây dựng nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động. - Ngôn ngữ kể chuyện giản dị, trong sáng; đan xen lời kể với ngôn ngữ đối thoại, độc thoại. - Sáng tạo những chi tiết truyện đặc sắc. d. Bài làm có sáng tạo, diễn đạt độc đáo, thể hiện được những suy nghĩ riêng về 0.5 vấn đề nghị luận. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng 0.5 Việt. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 20...-20... Môn thi: Ngữ văn - Lớp 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc bài thơ và thực hiện yêu cầu: Bác Hồ đó, là lòng ta yên tĩnh Ôi người cha đôi mắt mẹ hiền sao! Giọng của Người, không phải sấm trên cao Thấm từng tiếng, ấm vào lòng mong ước. Con nghe Bác, tưởng nghe lời non nước Tiếng ngày xưa và cả tiếng mai sau... (Trích Sáng tháng năm, Tuyển tập Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 1997, tr. 251) Câu 1. (1.0 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn thơ. Câu 2. (2.0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng ở từ “người cha” trong câu thơ: “Ôi người cha đôi mắt mẹ hiền sao!”. Câu 3. (1.0 điểm) Đoạn thơ trên gợi nhắc em điều gì? PHẦN II. VIẾT (16.0 điểm) Câu 1. (6.0 điểm) Viết bài văn biểu cảm về một người đáng quý mà em đã từng gặp, từng biết trong cuộc sống. Câu 2. (10.0 điểm) Doanh nhân nổi tiếng người Mỹ E. Joseph Cossman từng nói: “Chuyện ta cần làm trong đời không phải là vượt lên trên người khác, mà là vượt lên trên chính mình.”. (Quyển 2, Nghị luận xã hội, NXB Thanh niên, 2024, tr.52) Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về câu nói trên. ---------- HẾT ---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Nội dung Điểm Câu 1. Nội dung chính của đoạn thơ: 1.0 Đoạn thơ thể hiện lòng kính yêu của nhà thơ/nhân dân Việt Nam đối với Bác Hồ. Câu 2. - Biện pháp tu từ: Ẩn dụ. 0.5 - Hình ảnh "người cha" là nói đến Bác Hồ. - Tác dụng: 0.5 + Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt; + Nhấn mạnh sự gần gũi, yêu thương mà Bác dành cho nhân dân giống như một người cha yêu 1.0 thương con của mình. Câu 3. Bài thơ gợi nhắc về lòng biết ơn, kính trọng Bác Hồ. Từ đó, biết cố gắng học tập, rèn 1.0 luyện để xây dựng quê hương, đất nước, xứng đáng là "cháu ngoan Bác Hồ". PHẦN II. VIẾT (16.0 điểm) Câu 1. (6,0 điểm) I. YÊU CẦU CHUNG 1. Thí sinh biết sử dụng kiến thức và kĩ năng làm bài biểu cảm với yếu tố miêu tả, tự sự để tạo lập văn bản; 2. Xây dựng mạch cảm xúc để trình bày bài viết về đối tượng; 3. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, cân đối, hợp lí; cảm xúc trong sáng; bảo đảm tính liên kết; không mắc các lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, diễn đạt; 4. Thí sinh có thể tự do bày tỏ cảm xúc của mình, nhưng phải chân thành, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. II. YÊU CẦU CỤ THỂ Nội dung Điểm a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mở bài giới thiệu và bày tỏ ấn tượng đối với đối tượng biểu cảm; phần Thân bài trình bày 0.5 tình cảm, suy nghĩ về những đặc điểm nổi bật đối với đối tượng biểu cảm; phần Kết bài khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ đối với đối tượng biểu cảm. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn biểu cảm về người đáng quý mà em từng gặp, 0.5 từng biết trong cuộc sống. c. Viết bài văn biểu cảm về con người. HS viết bài văn biểu cảm về con người theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: * Mở bài: Giới thiệu được đối tượng biểu cảm và nêu được ấn tượng về đối tượng đó. * Thân bài: 0.5 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người đó để lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong 3.0 em: ngoại hình, hành động, lời nói, thái độ... (kết hợp yếu tố miêu tả). - Có thể kể lại một sự việc hoặc kỷ niệm liên quan đến đối tượng đó để biểu cảm (kết hợp yếu tố tự sự). * Kết bài: Khẳng định lại cảm xúc của em về đối tượng. 0.5 d. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc, lôi cuốn, hấp dẫn. 0.5 e. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp: Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, liên kết. 0.5 Câu 2. (10,0 điểm) I. YÊU CẦU CHUNG 1. Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm bài nghị luận xã hội thể hiện ý kiến tán thành để tạo lập văn bản; 2. Xây dựng hệ thống lập luận chặt chẽ để làm rõ vấn đề; 3. Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, cân đối, hợp lí; văn viết có cảm xúc; bảo đảm tính liên kết; không mắc các lỗi về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, diễn đạt; 4. Thí sinh có thể tự do bày tỏ quan điểm của mình, nhưng phải có thái độ chân thành, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. II. YÊU CẦU CỤ THỂ Nội dung Điểm a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề nghị luận; phần Thân bài biết tổ chức 0,5 thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề nghị luận; phần Kết bài khái quát được vấn đề và khẳng định lại ý kiến. b. Xác định vấn đề nghị luận: điều quan trọng nhất không phải là hơn thua với người khác 0,5 mà là chiến thắng chính mình. c. Triển khai luận điểm một cách hợp lí: (8,0 điểm) Trên cơ sở những hiểu biết về nội dung nghị luận đặt ra từ câu nói, học sinh bày tỏ ý kiến của mình, có thể trình bày theo nhiều cách, song cơ bản hướng vào các yêu cầu sau: (1) Dẫn dắt để giới thiệu vấn đề nghị luận: - Điều quan trọng nhất không phải là hơn thua 1,0 với người khác mà là chiến thắng chính mình. - Nêu trích dẫn. - Nêu ý kiến tán thành. (2) Triển khai vấn đề nghị luận: (5,0 điểm) (2.1) Giải thích câu nói: - Vượt lên trên người khác: Chạy theo thành công, danh vọng bằng cách so sánh bản thân với người khác, đặt mình vào cuộc đua không hồi kết. 1,5 - Vượt lên trên chính mình: Không ngừng cải thiện bản thân, khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh, tự hoàn thiện mình mỗi ngày. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Ý nghĩa: Thành công thực sự không đến từ việc hơn thua với người khác mà từ sự tiến bộ của bản thân. 2.2. Dùng lí lẽ và dẫn chứng để bày tỏ ý kiến tán thành: - Không ai hoàn hảo, ai cũng có điểm yếu cần khắc phục. - So sánh với người khác có thể dẫn đến áp lực, đố kỵ, thậm chí đánh mất bản thân. 3,0 - Khi vượt qua chính mình, con người trở nên tự tin, mạnh mẽ và có giá trị thực sự. [Thí sinh lấy dẫn chứng từ thực tế cuộc sống và trong văn học để làm sáng tỏ vấn đề] 2.3. Mở rộng, ý kiến trái chiều, phản biện; xây dựng thái độ đúng: - Nhiều người chỉ tập trung vào việc vượt qua người khác, dẫn đến tâm lý tiêu cực, áp lực, thậm chí dùng thủ đoạn để đạt được mục tiêu. 1,5 - Nếu biết tự hoàn thiện mình, mỗi ngày tốt hơn hôm qua, thành công sẽ tự đến mà không cần phải hơn thua với ai. (3) Khẳng định lại vấn đề: - Khẳng định lại ý nghĩa của câu nói. 1,0 - Rút ra bài học cho bản thân. d. Sáng tạo: Có những suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ, không khuôn sáo, có tư duy phản biện; cách diễn đạt độc 0,5 đáo và sáng tạo; lập luận chặt chẽ, logic. e. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp: 0,5 Không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, liên kết. * Lưu ý: Trên đây là những gợi ý có tính chất định hướng, tổ chấm thảo luận và thống nhất cách đánh giá, cho điểm phù hợp với thực tế bài làm của học sinh. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo, thể hiện rõ năng khiếu. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GD&ĐT NÔNG CỐNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN TRƯỜNG THCS TÂN PHÚC NĂM HỌC: 20...-20... MÔN THI: NGỮ VĂN – LỚP 7 Ngày thi: .../.../20... Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề Phần I. (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già với tâm trạng bi quan và chỉ thích phàn nàn. Đối với anh, cuộc sống là một chuỗi ngày buồn chán, không có gì thú vị. Một lần, khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ, người thầy im lặng lắng nghe rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc nước nhỏ. - Con cho thìa muối này vào cốc nước và uống thử đi. Lập tức, chàng trai làm theo. - Cốc nước mặn chát. Chàng trai trả lời. Người thầy lại dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước: - Bây giờ con hãy nếm thử nước trong hồ đi. - Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn lên chút nào – Chàng trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thử. Người thầy chậm rãi nói: - Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn trong cuộc sống. Và những khó khăn đó giống như thìa muối này đây, nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời. Nhưng với những người tâm hồn chỉ nhỏ như một cốc nước, họ sẽ tự biến cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích. (Theo Câu chuyện về những hạt muối- vietnamnet.vn, 17/06/2015) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2. Em hiểu gì về các chi tiết, hình ảnh “thìa muối”, “hòa tan” trong văn bản? Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm cho họ mất đi niềm vui và sự yêu đời”. Câu 4. Em rút ra bài học gì có ý nghĩa cho bản thân từ văn bản trên? II.Phần Viết(14điểm) Câu 1. (4,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: "Chính những khó khăn thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn trở thành một phiên bản tốt hơn”. Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên. Câu 2. (10,0 điểm) Nhận định về thơ, Diệp Tiếp cho rằng: “Thơ ca là tiếng lòng người nghệ sĩ”. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm rõ “tiếng lòng” của tác giả qua một tác phẩm “Mẹ và quả “ của Nguyễn Khoa Điềm Những mùa quả mẹ tôi hái được Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng. Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi. Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh? *Thông tin tác giả: Nguyễn Khoa Điềm, tên đầy đủ là Nguyễn Khoa Điềm, sinh năm 1943 tại thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điềm, tỉnh Thừa Thiên-Huế. Ông lớn lên trong một gia đình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng, điều này đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến tâm hồn và tư tưởng của ông. Ông thuộc thế hệ các nhà thơ trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, và tác phẩm của ông thường mang đậm tinh thần yêu nước và nhân đạo. Các tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Khoa Điềm bao gồm "Đất ngoại ô," "Mặt đường khát vọng," "Ngôi nhà có ngọn lửa ấm," "Thơ Nguyễn Khoa Điềm," và "Cõi lặng." Phong cách thơ của ông thường được biểu hiện qua sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của một người tri thức đối với đất nước và con người Việt Nam./ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Phần Yêu cầu Điểm a Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 1.0 - Hình ảnh “thìa muối” tượng trưng cho khó khăn, thử thách, những nỗi buồn đau, phiền muộn mà con người gặp phải trong cuộc đời. b 1.0 - Chi tiết “hòa tan” là thái độ sống, cách giải quyết những khó khăn, thách thức, những buồn đau, phiền muộn của mỗi người. - Biện pháp tu từ so sánh: “những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước” - Hiệu quả: 0.5 + Khẳng định những con người có thái độ sống tích cực, luôn lạc quan, yêu đời, c mở rộng tấm lòng, biết chia sẻ với mọi người xung quanh, luôn có niêm tin vào 1 bản thân và mọi người dù cuộc sống gặp chông gai, trắc trở. + Tạo ra cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm, tăng sức thuyết phục cho 1.5 lời văn. (Giám khảo tùy theo phần trình bày của HS mà cho điểm cho phù hợp) - Học sinh có thể trình bày và lí giải những bài học ý nghĩa theo ý riêng, không vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Sau đây là vài gợi ý: + Cần có thái độ sống tích cực bởi nó sẽ giúp chúng ta có được niềm tin, sức d mạnh, bản lĩnh và khám phá khả năng vô hạn của bản thân. 2.0 + Không nên sống bi quan, chán nản mà phải sống lạc quan, yêu đời, hãy mở rộng tâm hồn giống như hồ nước để nỗi buồn sẽ vơi đi và niềm vui được nhân lên khi hoà tan 1. Yêu cầu về kĩ năng: - Đảm bảo đoạn văn nghị luận hoàn chỉnh khoảng 200 chữ. - Hành văn mạch lạc, trong sáng, tránh mắc các lỗi: chính tả, dùng từ, đặt câu. 2 - Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận xã hội 1.0 - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận - Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng. b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung sau: 1. Mở đoạn: Giới thiệu ý kiến: “Chính những khó khăn thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn trở thành một phiên bản tốt hơn”. 2.Thân đoạn: 3.0 * Giải thích vấn đề - Khó khăn, thử thách là những trở ngại mà con người sẽ gặp phải trong cuộc sống. - Nhào nặn là hoạt động, tác động làm cho biến đổi dần, hình thành nên cái mới. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 17 Đề thi HSG theo cấu trúc mới môn Văn Lớp 7 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn => Cả câu nói khẳng định những trở ngại trong cuộc sống góp phần giúp con người trưởng thành hơn. * Bàn luận vấn đề: - Vì sao nói khó khăn thử thách sẽ góp phần nhào nặn bạn thành phiên bản tốt hơn? + Đem đến cho con người những bài học quý giá trong cuộc sống. Đó có thể là bài học về công việc, tình yêu,... + Rèn luyện ý chí, tôi luyện tính cách của con người. + Giúp con người trở nên bản lĩnh, trưởng thành hơn. + Giúp con người biết trân quý những thành công mình có được. + Giúp con người thấu hiểu lẽ đời và biết sống khiêm nhường - Phê phán những người sống thiếu ý chí, ngại khó. * Bài học cho bản thân. 3. Kết đoạn:Khẳng định vấn đề. Yêu cầu chung: - HS biết viết một bài văn nghị luận văn học gắn với nhận định/ lí luận văn học. - Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần; dẫn chứng chính xác; văn viết trong 0.5 sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt; trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng. - Học sinh biết lựa chọn một tác phẩm văn học phù hợp. Yêu cầu cụ thể: 0.5 a. Mở bài: - Dẫn dắt, nêu vấn đề nghị luận. 2.0 - Giới thiệu tác phẩm sẽ lựa chọn để làm sáng tỏ cho vấn đề. b. Thân bài: 3 * Ý 1: Giải thích và bình luận: - Thơ là hình thức sáng tác nghệ thuật lấy ngôn từ làm chất liệu để diễn tả những xúc cảm trào dâng nơi tâm hồn nhà thơ. - Nói “thơ là tiếng lòng”: chính là những rung động mãnh liệt bật ra trong một phút thăng hoa cảm xúc của nhà thơ. 5.0 => Thơ được tạo ra từ thực tiễn cuộc sống và cảm xúc tình cảm của nhà thơ. Cũng thông qua thơ, người nghệ sĩ gửi gắm tình cảm của mình. * Ý 2: Chứng minh qua một tác phẩm thơ. * HS có thể phân tích theo những cách khác nhau, song cần đảm bảo những ý cơ bản sau: a. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, phân tích được “tiếng lòng” được phản ánh trong bài thơ. DeThi.edu.vn



