Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_22_de_thi_trac_nghiem_gdktpl_lop_11_ket_noi_tri_thu.docx
Nội dung text: Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Vì đó là sự phê phán về hành vi hay quyết định phi đạo đức. D. Vì nó làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Câu 8: Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có? A. Tính phổ biến. B. Tính nhất thời. C. Tính ổn định. D. Tính ràng buộc. Câu 9: Vào dịp Tết, nhiều gia đình luôn giữ gìn và phát huy giá trị tốt đẹp của văn hóa tiêu dùng Việt Nam, từ việc nấu các món ăn truyền thống đến trang trí hoa đào, hoa mai ngày Tết, điều này phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam? A. Tính hợp lí. B. Tính thời đại. C. Tính kế thừa. D. Tính giá trị. Câu 10: Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là? A. Đầu vào của sản xuất. B. Nguồn lực của sản xuất. C. Đầu ra của sản xuất. D. Cầu nối với sản xuất. Câu 11: Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường với mục đích chính là gì? A. Hướng đến lợi ích của cộng đồng. B. Thu được lợi nhuận. C. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. D. Hướng đến lợi ích của Nhà nước. Câu 12: Cửa hàng T chuyên kinh doanh rau và thực phẩm sạch. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng T đã nhập hàng hóa kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là thực phẩm được nhập từ các nông trường có uy tín trên cả nước. Mỗi ngày, khi không bán hết, cửa hàng T còn ngâm tẩm các loại hóa chất để bảo quản hàng hóa được lâu hơn. Những việc làm của cửa hàng T là vi phạm nội dung nào dưới đây của đạo đức kinh doanh? A. Bảo vệ quyền lợi người lao động. B. Tôn trọng đối thủ cạnh tranh. C. Tạo điều kiện để nhân viên phát triển. D. Giữ uy tín chất lượng với khách hàng. Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát? A. Giá cả hàng hóa tăng lên. B. Cầu có xu hướng tăng lên. C. Thu nhập người dân tăng. D. Chi phí sản xuất tăng lên. Câu 14: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của? A. Các yếu tố đầu vào. B. Cung tăng quá nhanh. C. Cầu giảm quá nhanh. D. Các yếu tố đầu ra. Câu 15: Đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội, văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nào dưới đây? A. Lòng yêu nước. B. Tập quán tiêu dùng. C. Tư tưởng cạnh tranh. D. Lòng tự hào dân tộc. Câu 16: Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp? A. Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. B. Thực hiện trách nhiệm xã hội. C. Đảm bảo lợi ích chính đáng. D. Đối xử công bằng với nhân viên. Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát? A. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết. B. Chi phí sản xuất tăng cao. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Tổng cầu của nền kinh tế tăng. D. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế, giảm. Câu 18: Trước đây, khi tiêu dùng, anh D chủ yếu quan tâm đến lợi ích đối với sức khỏe, giá cả và niềm tin vào nhãn hàng, thì nay có thêm yếu tố “tái chế". Anh ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có thể tái chế, sử dụng nhiều lần thay vì một lần. Mỗi ngày, anh đều chia sẻ trên trang mạng xã hội những thông tin khuyến khích mọi người nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tiêu dùng. Hành vi của anh D phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam? A. Tính độc quyền. B. Tính thời đại. C. Tính giá trị. D. Tính hợp lý. Câu 19: Điều kiện nào không cần thiết khi thành lập hộ sản xuất kinh doanh? A. Đủ 18 tuổi. B. Do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam. C. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. D. Có vốn trên 3 tỷ. Câu 20: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có? A. Nhiều tiền. B. Địa vị. C. Cổ phiếu. D. Chữ tín. Câu 21: Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua? A. Hiệu quả sản xuất. B. Hành vi tiêu dùng. C. Thủ đoạn phi pháp. D. Đối thủ cạnh tranh. Câu 22: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh? A. Cụ thể hóa về mặt cá nhân. B. Cụ thể mục tiêu kinh doanh. C. Xác định cách thức hoạt động. D. Xác định đối tượng khách hàng Câu 23: Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là? A. HDI B. CPI C. KPI D. GDP Câu 24: Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Thông tin. Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng có quan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hoá trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả và lạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tổng cầu của bên ngoài. Trong ba tháng cuối năm 2022, kinh tế trong nước có khả năng phục hồi mạnh mẽ hơn, áp lực lạm phát sẽ tiếp tục xu hướng tăng dần khi giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào trên thế giới và giá sản xuất trong nước đang ngày càng tăng cao. A. Chi phí sản xuất tăng cao. B. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết. C. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế, giảm. D. Tổng cầu của nền kinh tế tăng. II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được được coi là một trong những vấn đề quan trọng và nóng bỏng trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững của đất nước. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, hầu như quyền lợi của người tiêu dùng và pháp luật bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn chưa được chú ý một cách thích đáng. Cùng với quá trình phát triển nhanh, hội nhập mạnh trên tất cả các lĩnh vực, từ đây, quan hệ mua bán, giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất - kinh doanh với một bên là người người tiêu dùng đã được xác lập với vai trò ngày càng được nâng cao của người tiêu dùng. Việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng đã có những chuyển biến rất tích cực, đặc biệt là sau khi Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2023. Đây là hành lang pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng, đồng thời cũng thể hiện sự quan tâm ngày càng sâu sắc của Nhà nước đối với vấn đề này. Đến ngày 31/8/2023 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Thủ tướng yêu cầu việc triển khai thực hiện Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Trao đổi với phóng viên báo chí, đại biểu Quốc hội Phạm Văn Hòa cho biết, theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, trong quá trình sử dụng hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp; được cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ. a) Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách phù hợp để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. b) Vai trò của người tiêu dùng trong các mối quan hệ giao dịch, mua bán ngày càng được nâng cao. c) Quyền lợi của người tiêu dùng và pháp luật bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng chưa được chú ý. d) Người tiêu dùng được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe. Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Anh M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng. a) Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì. b) Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M. c) Cơ hội bên ngoài là nhu cầu người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch. d) Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo. Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, nên bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. a) Ý tưởng kinh doanh của bác T xuất phát từ cơ hội bên ngoài. b) Điểm mạnh trong ý tưởng kinh doanh của bác T là sở trường nấu ăn. c) Ý tưởng kinh doanh của bác T có tính bền vững. d) Việc kinh doanh của bác T sẽ tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàng tin tưởng đón nhận. Qua nhiều năm công ty vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng. a) Công ty T đã dùng đạo đức kinh doanh để tạo dựng được niềm tin với khách hàng, có khách hàng tin tưởng thì việc kinh doanh của công ty sẽ không lo bị thua lỗ. b) Việc kinh doanh của công ty T có thể bị rơi vào tình trạng thua lỗ nếu tiếp tục thực hiện các đãi ngộ với khách hàng. c) Công ty sẽ không lo bị thua lỗ nếu việc kinh doanh vẫn được thực hiện đều. d) Công ty chắc chắn sẽ bị thua lỗ. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 A D B C B C A C C C B D 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 C A B A D D D D B A B A II. Trắc nghiệm đúng sai 25 26 27 28 ĐĐSĐ ĐĐĐS SĐSĐ ĐSĐS DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1 TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG MÔN: GIÁO DỤC KT&PL LỚP 11 (PHẦN TRẮC NGHIỆM) I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về? A. Điều kiện sản xuất. B. Giá trị thặng dư. C. Nguồn gốc nhân thân. D. Quan hệ tài sản. Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh? A. Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến. B. Khuyến mãi để thu hút khách hàng. C. Hạ giá thành sản phẩm. D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao. Câu 3: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa? A. Cơ sở. B. Đòn bẩy. C. Nền tảng. D. Động lực. Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế? A. Tung tin bịa đặt về đối thủ. B. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất. C. Xả trực tiếp chất thải ra môi trường. D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao Câu 5: Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế? A. Khai thác thị trường có lợi. B. Giành ưu thế về công nghệ. C. Thu về lợi ích kinh tế cao nhất. D. Khai thác nguồn lực sản xuất. Câu 6: Trên thị trường, người tiêu dùng ganh đua với nhau để giành về cho mình điều gì dưới đây? A. Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn. B. Giành được nhiều thị trường tốt. C. Mua được hàng hoá chất lượng tốt. D. Sản xuất được hàng hóa chất lượng. Câu 7: Nhóm doanh nghiệp P, M, H hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước uống “có vị trí thống lĩnh thị trường”. Nhóm doanh nghiệp này đưa ra yêu cầu các đại lí tỉnh N phải mua hàng của họ với số lượng lớn và không được bán hàng của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp Y liền thuê ông G đến các trường học để quảng cáo, so sánh chất lượng sản phẩm của mình tốt hơn nhóm doanh nghiệp trên sau đó tặng sản phẩm cho các em học sinh. Doanh nghiệp nào có các hình thức cạnh tranh không vi phạm pháp luật? A. Doanh nghiệp M. B. Doanh nghiệp Y. C. Doanh nghiệp P. D. Doanh nghiệp H. Câu 8: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung? A. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường. B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu. C. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán. D. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang. Câu 9: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất? A. Năng suất lao động. B. Chi phí sản xuất. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Nguồn lực. D. Giá cả. Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất, ... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa? A. Cung bằng cầu. B. Cung giảm xuống. C. Cung không đổi. D. Cung tăng lên. Câu 11: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng? A. Có xu hướng tăng. B. Luôn cân bằng nhau. C. Không thay đổi. D. Không biến động. Câu 12: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa? A. Người mua và người mua. B. Người sản xuất và người đầu tư. C. Người bán và người bán. D. Người sản xuất với người tiêu dùng. Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị? A. Cung khác cầu. B. Cung cầu. Câu 14: Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu? A. Cung - cầu độc lập với nhau. B. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. D. Cung - cầu tác động lẫn nhau. Câu 15: Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng. Doanh nghiệp A đã tăng cường và đẩy nhanh tiến độ sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp B kinh doanh mặt hàng này đã thu gom và tăng giá bán lên cao nhằm thu nhiều lợi nhuận. Việc làm của doanh nghiệp A là biểu hiện nội dung nào sau đây? A. Cung tăng dẫn đến giá tăng. B. Cầu tăng dẫn đến cung tăng. C. Cung tăng dẫn đến cầu giảm. D. Cầu tăng dẫn đến cung giảm. Câu 16: Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây? A. Người sử dụng lao động. B. Người môi giới. C. Người lao động. D. Trung tâm môi giới. Câu 17: Trên thị trường, khi giá sầu riêng tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây? A. Cung tăng. B. Cung và cầu giảm. C. Cung giảm, cầu tăng. D. Cầu tăng. Câu 18: Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố? A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng. B. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế. C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ. D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường. Câu 19: Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì? A. Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn B. Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa. C. Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra. D. Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có. Câu 20: Anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là? A. Lao động. B. Việc làm. C. Kết hợp. D. Giao tiếp. II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1: Đọc thông tin: Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023. a) Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm. b) Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định. c) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo. d) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao. Câu 2: Đọc thông tin sau: Trong những năm trở lại đây, trên thị trường việc sử dụng các sản phẩm túi nhựa để đựng thực phẩm dần bị hạn chế; vì vậy doanh nghiệp A đã chuyển từ sản xuất các dạng túi nhựa, bị bóng sang sản xuất túi giấy, các sản phẩm thân thiện với môi trường. Nhờ đó doanh nghiệp A có được thu nhập và đứng vững trên thị trường. a) Quan hệ cung cầu giúp cho người sản xuất sản phẩm túi nhựa đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao. b) Quan hệ cung cầu đã gây thiệt hại kinh tế đối với nhiều doanh nghiệp túi nhựa. c) Trên thị trường khi cầu túi nhựa giảm làm cho lượng cung túi nhựa tăng. d) Trên thị trường khi nhu cầu túi giấy tăng sẽ làm cho lượng cung túi giấy tăng. Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng, sai? a) Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống. b) Lao động là hoạt động tác động vào tự nhiên một cách đơn giản, tự phát của con người để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống. c) Thị trường lao động là nơi diễn ra các quạn hệ thoả thuận người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động. d) Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về tiền lương, điều kiện làm việc nhưng không dựa trên trên cơ sở hợp đồng lao động. Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu. a) Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh. b) Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận. c) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau. d) Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi trắc nghiệm GDKTPL Lớp 11 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A D D B C C B C D B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A D C D B C A C B B II. Câu trắc nghiệm đúng sai 21 22 23 24 ĐĐSS ĐSSĐ ĐSĐS ĐĐSS DeThi.edu.vn



