Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_23_de_van_thi_thu_vao_10_nam_2026_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. b. Đọc văn bản và xác định đúng vấn đề nghị luận (vấn đề nghị luận được phát hiện trong quá trình đọc sẽ thể hiện bằng cách tích hợp trong bài nghị luận ở phần nội dung nghị luận và không cần trả lời bằng câu trả lời riêng). c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề thành các luận điểm rõ ràng, cụ thể. Về nội dung: xác định, phân tích các yếu tố nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Về hình thức: Lập luận chặt chẽ, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm; các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí. Bố cục bài viết cần đảm bảo: 1. Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. 2. Triển khai vấn đề nghị luận: * Giới thiệu chung về tác phẩm: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. * Phân tích nội dung, đặc sắc nghệ thuật của bài thơ; có thể theo một số gợi ý sau: - Chủ đề bài thơ: tình yêu quê hương, cội nguồn. - Nội dung: Tình yêu quê hương thường trực xuất phát từ tình cảm với những điều gắn bó, thân thuộc nhất, đó là thiên nhiên và con người quê hương + Thiên nhiên thanh bình, êm ả, với làng sen, hoa gạo, với bến sông, núi đồi với tên địa danh quen thuộc, + Cuộc sống thôn quê bình dị, với con người thuần hậu, chất phác, đi qua những khó khăn, nhọc nhằn vẫn gắn bó tha thiết với xóm làng quê hương. Đó là “đất quê mình”, nơi chôn rau cắt rốn, có tổ tiên, ông bà, có mạch nguồn yêu thương đong đầy chan chứa mãi. Tình yêu đất nước quê hương được nhân lên từ tình yêu quê hương gần gũi, bình dị, rồi dần chuyển sang những suy ngẫm về tình cảm gia đình, và cuối cùng là niềm hạnh phúc khi được trở lại với cội nguồn, với mảnh đất đã nuôi dưỡng và chắp cánh cho những ước mơ. - Nghệ thuật bài thơ: + Thể thơ tự do với hình thức phóng khoáng, vần nhịp linh hoạt giúp nhà thơ khắc họa, thể hiện tâm tư, tình cảm. + Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh. + Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, liệt kê,... Quê hương là những điều dung dị, thân thuộc nhất, là nỗi nhớ nhung khôn nguôi và tình yêu sâu nặng theo bước chân ta trên mỗi nẻo đường. * Tổng kết vấn đề nghị luận Học sinh có thể có nhiều cách hiểu khác nhau miễn sao lập luận hợp lí, thuyết phục. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu. Đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp tiếng Việt, dùng từ, đặt câu, diễn đạt mạch lạc. e. Sáng tạo DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Có cách diễn đạt sáng tạo; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TRƯỜNG THPT BẮC DUYÊN HÀ NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu: KHÚC RU CÁNH ĐỒNG Trần Thị Ngọc Mai À ơi... cánh đồng mùa cấy Con cò lầm lũi thấp - cao Tay mẹ nhịp nhàng khâu đất Nắng xiên lá mạ, mưa rào... À ơi... cánh đồng mùa gặt Dáng lúa đánh võng lời ru Dáng mẹ nặng cong tay hái Cánh cò nghiêng nghiêng lưng gầy... À ơi... cánh đồng mùa lũ Cò con ăn mép bờ cong Tay cha xoăn xoăn chùm lưới Cá tôm chạng vạng ánh đèn... À ơi... cánh đồng quê tôi Thánh thót mồ hôi trưa - mẹ Dập bầm bước chân đêm - cha Rạ rơm đan mùa xào xạc... À ơi... ơi à... (Trần Thị Ngọc Mai, in trong Giọt thời gian, NXB Hội Nhà văn, 2018, tr.16-17) Chú thích: Trần Thị Ngọc Mai sinh năm 1979 tại Hà Tĩnh, hiện là giáo viên THCS, hội viên Hội Văn học nghệ thuật Hà Tĩnh; đã xuất bản 2 tập thơ: Giọt thời gian, Nơi bình yên của bão. Bài thơ Khúc ru cánh đồng đã ghi lại những cảm xúc suy nghĩ về hình ảnh cha và mẹ vất vả lao động trên cánh đồng. Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ trong bài thơ trên. Câu 2. (0,5 điểm) Ghi lại những từ ngữ thể hiện sự vất vả của người cha, người mẹ được sử dụng trong bài thơ. Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong hai dòng thơ sau: DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Dáng mẹ nặng cong tay hái Cánh cò nghiêng nghiêng lưng gầy... Câu 4. (1,0 điểm) Nêu ý nghĩa của hình ảnh mồ hôi trưa, bước chân đêm trong năm dòng thơ cuối. Câu 5. (1,0 điểm) Qua bài thơ, em hãy rút ra bài học cho bản thân. PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ Khúc ru cánh đồng của tác giả Trần Thị Ngọc Mai ở phần Đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm) Hiện nay, có một bộ phận không nhỏ học sinh ngại giao tiếp đối mặt. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đề xuất những giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng trên. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Thể thơ: tự do Hướng dẫn chấm: 1 0,5 - Trả lời được như đáp án: 0,5 điểm - Trả lời sai/ không trả lời: 0 điểm Những từ ngữ thể hiện sự vất vả của người cha, người mẹ được sử dụng trong văn bản: khâu đất, tay hái, lưng gầy, mồ hôi, dập bầm, nặng cong, xoăn xuăn, thánh thót... Hướng dẫn chấm: 2 0,5 - HS trả lời từ 4 từ trở lên: 0,5 điểm - HS trả lời được 2-3 từ: 0,25 điểm - HS trả lời được 1 từ, trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm - Biện pháp tu từ ẩn dụ: Dáng mẹ nặng; cánh cò - lưng gầy. - Tác dụng: + Tăng sức gợi hình gợi cảm... + Tô đậm hình ảnh và nhấn mạnh sự vất vả, lam lũ của người mẹ trong công việc mưu sinh đời thường bên ruộng đồng. 3 1,0 + Thể hiện tình cảm, sự thấu hiểu và ngợi ca của chủ thể trữ tình đối với đấng sinh thành. Hướng dẫn chấm: - HS chỉ ra: 0,25 điểm - HS nêu tác dụng, mỗi ý được 0,25 điểm. - HS trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm Ý nghĩa của hình ảnh “mồ hôi trưa”, “bước chân đêm” trong năm dòng thơ cuối: hai hình ảnh nói lên sự vất vả, khó nhọc của cha mẹ trong cuộc sống đời thường; đem hết sức lực của bản thân để nuôi nấng con nên người, dù công việc nặng nề, dù thời gian đằng đẵng, không gian rộng lớn, cha mẹ vẫn âm thầm, lặng lẽ trong công việc để các con có tương lai tươi sáng. 4 Hướng dẫn chấm: 1,0 - HS trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - HS trả lời được 2 ý, diễn đạt tương đối hoàn chỉnh: 0,75 điểm - HS trả lời được 1 ý trong đáp án: 0,5 điểm. - HS trả lời chung chung, có một số từ liên quan: 0,25 điểm. (HS có thể có cách diễn đạt khác, nhưng phải có ý hợp lí, thuyết phục) Bài học rút ra từ bài thơ trên: - Phải yêu thương và biết ơn đấng sinh thành - những người đã trải qua nhiều vất vả để 5 nuôi nấng con khôn lớn từng ngày 1,0 Phải biết yêu thương, có trách nhiệm với gia đình... ... DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Hướng dẫn chấm: HS trình bày như đáp án: 1,0 điểm HS nêu được 2 bài học rút ra từ văn bản, diễn đạt tương đối hoàn chỉnh: 0,75 điểm. HS nêu được 1 bài học rút ra từ văn bản: 0,5 điểm. HS nêu 1 bài học nhưng diễn đạt chưa mạch lạc: 0,25 điểm. (HS có thể có cách diễn đạt khác, nhưng phải có ý hợp lí, thuyết phục) PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn nghị luận văn học. Thí 0,25 sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ghi lại cảm nghĩ về bài thơ Khúc ru cánh đồng 0,25 của tác giả Trần Thị Ngọc Mai. c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: - Cảm nghĩ về nội dung: + Hình ảnh cha mẹ hiện lên cụ thể, chân thực, gần gũi. Cha mẹ là những người nông dân cần cù, chăm chỉ, cuộc sống gắn liền với nỗi vất vả trên cánh đồng quê quen thuộc (cánh cò lầm lũi, nắng xiên lá mạ, dáng mẹ nặng cong, cánh cò lưng gầy...) + Dù vất vả nhưng cha mẹ vẫn âm thầm gánh vác để lo cho gia đình, cho những người con trưởng thành (thánh thót mồ hôi trưa, dập bầm bước chân đêm...) + Thể hiện tình cảm, sự thấu hiểu, ngợi ca, biết ơn của chủ thể trữ tình đối với mẹ. Từ đó 1,0 1 tác động sâu sắc đến tình cảm của người đọc, đánh thức trong mỗi con người tình yêu và trách nhiệm với gia đình... - Cảm nghĩ về nghệ thuật: Thể thơ tự do, ngôn từ giản dị, hình ảnh quen thuộc, giàu sức gợi, biện pháp tu từ ẩn dụ... góp phần khắc họa sâu sắc vẻ đẹp của cha mẹ và khơi gợi cảm xúc trong lòng người đọc... Hướng dẫn chấm: - Cảm nghĩ 1,0 điểm: Về nội dung (0,75 điểm), nghệ thuật (0,25 điểm) - Cảm nghĩ chung chung, sơ sài: 0,5 điểm. d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 0,25 Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: 0,25 Đáp ứng được 01 yêu cầu trở lên: 0,25 điểm DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài kết luận được vấn đề. Hướng dẫn chấm: 0,25 - Học sinh xác định đúng cấu trúc một bài văn nghị luận: 0,25 điểm. - Học sinh xác định chưa đúng cấu trúc một bài văn nghị luận: 0 điểm b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Giải pháp khắc phục ngại giao tiếp đối mặt Hướng dẫn chấm: 0,5 - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. - Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0 điểm c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí. Sau đây là một số gợi ý: * Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận * Thân bài: - Giải thích vấn đề: Ngại giao tiếp đối mặt là tâm trạng lo lắng, e ngại khi phải giao tiếp trực tiếp với người khác. - Phân tích vấn đề: + Thực trạng: Có xu hướng tự cô lập bản thân, né tránh các tình huống cần sự giao tiếp 2 trực tiếp hay thể hiện bản thân trước đám đông; không muốn giao tiếp trực tiếp với người khác mà chỉ muốn giao tiếp gián tiếp thông qua các kênh nghe, nhìn, tin nhắn, mạng xã hội... dù có khi đang ở trong cùng một không gian (lớp học, gia đình...); luôn cảm thấy xấu hổ, thiếu tự tin, thường hay thu mình và không dám tự do bộc lộ suy nghĩ, quan điểm của cá nhân đối với vấn đề giao tiếp. 2,5 + Nguyên nhân: Do sự dễ dàng và tiện lợi của mạng xã hội; do thiếu kĩ năng giao tiếp, do cảm giác cô đơn và thiếu kết nối xã hội; do lối sống nhút nhát, thu mình; do được bao bọc, dựa dẫm... + Hậu quả: Về tâm lý: cảm giác thiếu tự tin, nhút nhát, sống khép mình, dần trở nên vô cảm và ích kỷ, cô đơn. Về công việc, học tập: khó khăn trong giải quyết các nhiệm vụ, đánh mất cơ hội học hỏi, hạn chế cơ hội phát triển bản thân, khó khăn trong giao tiếp... Trong việc tạo lập các mối quan hệ xã hội: mất kết nối, khó xây dựng các mối quan hệ thân thiết, gần gũi... (lấy dẫn chứng trong thực tế) + Nêu ý kiến trái chiều và phản bác - Giải pháp khắc phục: + Về nhận thức: Hiểu được giao tiếp đối mặt là hình thức giao tiếp quan trọng để con người sống và làm việc hiệu quả, chất lượng. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Về hành động: Phải nỗ lực vượt qua áp lực về tâm lý, rèn luyện kĩ năng nói, bộc lộ cảm xúc; tìm kiếm sự hỗ trợ và giúp đỡ từ gia đình, thầy cô, bạn bè, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, ngoại khoá; gập máy tính, tắt điện thoại khi không thực sự cần thiết... - Rút ra bài học, liên hệ bản thân * Kết bài: Khẳng định vấn đề cần nghị luận Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng đầy đủ, sâu sắc các ý: 2,0 - 2,5 điểm. - Ý chưa thật phong phú, đầy đủ: 1,0 - 2,0 điểm - Phân tích chung chung, sơ sài: 0,75 điểm. Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Diễn đạt 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. đ. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GD&ĐT HÒA BÌNH KỲ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản: ÔNG TIÊN ĂN MÀY Nguyễn Ất là một người thôn nọ, không nhớ ở xóm nào, thuở nhỏ mô côi cả cha lẫn mẹ, được anh nuôi. Anh là Giáp tham lam, bủn xỉn, không yêu thương em, chị dâu cũng tàn ác hung bạo. Khi Ất lớn ra ở riêng, tài sản của cha bị anh chị chiếm hết. Ất chỉ được một mảnh ruộng cằn với gian nhà nát mà thôi. Nghèo đói quá, Ất phải đi làm mướn, kiếm củi để sống qua ngày. Năm ngoài hai mươi tuổi, Ất nghèo không lấy nổi vợ, anh không đoái hoài đến mà em cũng chẳng muốn hỏi xin. Làng bên có một ông nhà giàu. Ất thường làm mướn ruộng cho nhà ấy, lâu dần thành quen. Phú ông có một khoảnh đất bỏ hoang, Ất xin đến ở, bèn gánh cả cơ nghiệp dọn đến. Từ đấy, càng xa cách Giáp, năm hết tết đến cũng chẳng hỏi han gì đến nhau. Ất tuy nghèo nhưng hay làm điều thiện, gặp ai bần cùng đều chia sẻ cho họ. Một hôm anh đi làm thuê, chiều tối về thấy một người nằm giữa cửa, lay thì người ấy rên không dậy được. Thắp đèn lên soi thì thấy một ông già gầy guộc, ốm yếu, mắt nhèm, mũi dãi tanh hôi dị thường, nôn mửa, phân vung vãi khắp ngoài cửa. Ất vực dậy hỏi han, ông già nói là người thôn bên, nghèo ốm phải đi ăn xin, tối đến đây mệt quá, xin nhờ một xó nằm nghỉ cho hết đêm. Ất mở cửa đỡ vào, rót nước nóng cho uống, ông già hơi tỉnh, bèn chải chăn chiếu cho nằm; thổi nấu xong gọi ông già cùng ăn. Ông già ốm yếu mà ăn thật khoẻ, ăn hết hơn một đấu gạo còn kêu đói. Ất sẻ thức ăn sang cho ông cụ. Lúc lâu sau, ông cụ mới xoa bụng nói: Lão no rồi. Thằng con lão hư đốn không biết hiếu thuận, nếu lão có được người con như cháu thì thật là mãn nguyện. Rồi ông lão nằm duỗi dài ra, ngủ thì ngáy như sấm, tỉnh thì ho hắng khạc nhổ, ầm ĩ cả đêm, song Ất không hề tỏ ra khó chịu. Sáng hôm sau, ông già trở dậy, Ất lại sửa soạn mâm bát. Ông già ngăn lại nói: Cháu hay làm việc thiện thì không đáng phải nghèo. Ơn một bữa cơm lão không thể không báo đáp. Rồi lấy chậu hứng dưới mũi, ngoảnh lại bảo Ất: Lấy cán muôi đập vào mũi lão đi! Ất không chịu, ông già nài ép, Ất đành đập mấy cái, máu chảy ra, Ất sợ quả dừng tay lại nhưng ông già bảo cứ đập tiếp. Khi máu thôi chảy thì thấy vàng ùn lên từ đáy chậu, lát sau đã đầy. Ông già quay lại bảo Ất: - Giữ lấy chỗ vàng này có thể làm giàu được rồi đấy! Cháu hãy gắng làm điều thiện, đừng giảm sút nhé! Ất kinh ngạc lạy tạ, lúc ngẩng đầu lên thì cụ già đã đi rồi. Ất được vàng, nhưng giấu kín, vẫn đến ông nhà giàu vay tiền, nói là để đi buôn. Anh bỏ vàng vào đãy, mang lên kinh mua hàng đem về bán. Một năm đi ba bốn chuyến, mới dùng hết nửa số vàng mà tiền đã được hàng vạn vạn, anh bèn từ biệt ông nhà DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề Văn thi thử vào 10 năm 2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn giàu về quê, chuộc lại căn nhà cũ, dần dà mua thêm ruộng, mượn người phá nhà cũ làm nhà mới, trở nên giàu có nhất làng. Sau đó Ất đến nhà người anh, nhờ anh hỏi con gái nhà thế tộc làm vợ. Lúc đầu Ất về quê đến chào anh chị, vợ chồng Giáp đối xử nhạt nhẽo. Lâu cũng không thèm sang thăm, bỗng nghe nói người em giàu sụ, lấy làm lạ bèn đến xem. Khi tới nơi thấy gian nhà nát trên mảnh đất xưa kia đã được xây thành căn nhà lớn, sắp sửa làm xong. Em lại còn mua mấy mẫu ruộng xấu của một nhà hàng xóm liền kề, phát quang gai góc làm vườn, thợ thuyền, đầy tớ vận chuyển gỗ đá nối nhau không dứt. Anh chị kinh ngạc quá, hỏi em nguyên do, Ất kể kĩ lại những điều đã gặp, anh chị hâm mộ mãi, hỏi kĩ tuổi tác, hình dạng ông già để còn đi tìm. Hơn một năm sau, người anh từ ngoài về vừa lúc có một ông già đội mũ vàng, mặc áo bào rách co ro đi qua cửa. Hai vợ chồng Giáp tranh nhau kéo vào nhà, ép ngồi ghế trên, chẳng kịp hỏi rõ ông ta từ đâu đến. Rồi mổ gà, thổi xôi, chặt cá làm gỏi, cung phụng rất hậu. Ông già khép nép không dám nhận, vợ chồng Giáp đối xử theo lễ càng cung kính, lại nói: Tiên ông cứ lấy hết trong lỗ mũi ra thì cả đời đệ tử này ăn tiêu cũng không hết. Sáng hôm sau, ông cụ vái chào xin đi, không tặng lại gì cả. Giáp giữ lại, không cho về, lấy cái nón lớn đặt trước mặt ông cụ, cắm cái dùi to vào Ông già hoảng hốt che đỡ. Giáp nói: Tiên ông không hiểu biết gì cả. Đệ tử không xin nhiều. Vàng cứ đầy này là được. Tức thì sai vợ giữ quật tay ông lão, còn mình ra sức gõ vào sóng mũi ông vừa chọc máu đã chảy ra. Giáp mừng rỡ nói: Quả như lời chủ hai nói, vàng sắp thành rồi. Liên tiếp đánh đến nỗi mũi ông cụ vỡ ra, rụng cả răng, khiến ông cụ phải hồ cứu mạng. Hàng xóm tứ bề kéo đến, không hiểu duyên cớ là gì. Hỏi thì chồng Giáp giận dữ không chịu nói, hỏi ông cụ mới biết tường tận nhưng ông cụ cũng không hiểu vì sao trước thì cung kính sau lại hung tợn như thế. Ông lão vốn là người bán tương ở thôn bên. Giáp ngày thường bủn xỉn, cả làng đều ghét nên có người chạy đi báo với con trai ông cụ. Anh con trai trước đó thấy cha mãi không về, đang lo đi tìm hỏi, nay hay tin giận lắm, tức khắc cùng người làng đưa cả ông cụ và vợ chồng Giáp lên quan. Quan cho rằng đánh tàn nhẫn một người lớn tuổi như thế thì phải đền tiền tạ tội theo luật, lại nọc vợ chồng Giáp ra đánh mấy chục hèo (1), mông nát cả thịt ra. (Trích Lan Trì kiến văn lục, Vũ Trinh (3), in trong Truyện truyền kì Việt Nam, Quyển hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009) Chú thích: - Ông tiên ăn mày được rút trong Lan Trì kiến văn lục - một tập truyện truyền kỳ bằng chữ Hán do Vũ Trinh biên soạn, bao gồm nhiều câu truyện ngắn, kể về các sự kiện lịch sử, các nhân vật, phong tục, và những hiện tượng kỳ lạ xảy ra trong xã hội thời đó. - Hèo (1): cây họ cau, thường dùng làm gậy. - Vũ Trinh (1759–1828), nhà văn nổi tiếng của Việt Nam trong thời kỳ cuối Lê đầu Nguyễn, nổi tiếng với tác phẩm Lan Trì kiến văn lục. Ông cũng sáng tác nhiều văn thơ thể hiện tư tưởng đạo Nho, đồng thời còn là một học giả tinh thông nhiều lĩnh vực như lịch sử, địa lý, và triết học. Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Xác định ngôi kể của văn bản trên. Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra cách tác giả đã sử dụng để dẫn lời nói của nhân vật trong các câu in đậm sau: DeThi.edu.vn



