Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án)

docx 37 trang Hải Hải 09/03/2026 170
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_7_de_thi_van_vao_10_lang_son_kem_dap_an.docx

Nội dung text: Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án)

  1. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT LẠNG SƠN NĂM HỌC 2023-2024 Môn thi: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN ĐỌC HIỂU (2,0 điểm) Đọc đoạn trích: Mỗi chúng ta đều có một hoàn cảnh khác nhau, một gia đình và môi trường sống khác nhau. Nếu bạn chưa có một giấc mơ của riêng mình, hãy dành thời gian cho bản thân để nghĩ về điều đó. Nếu bạn đang sống nhờ vào giấc mơ của người khác, dù là cha mẹ, ông bà, anh chị hay một ai đó trong đời, hãy biết rằng mình không nợ ai một giấc mơ. Cuộc đời quá ngắn ngủi. Tuổi xuân rất có hạn. Một ngày nào đó khi mỏi gối chồn chân, bạn sẽ ngồi đó hối hận vì đã sống nhờ vào giấc mơ người khác. (Trích Mở cửa tương lai, Nguyễn Phi Vân, NXB Thế giới, 2022, tr.29-30) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, nếu bạn chưa có một giấc mơ của riêng mình thì bạn hãy làm gì? Câu 3. (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về nội dung của những câu văn sau: Tuổi xuân rất có hạn. Một ngày nào đó khi mỏi gối chồn chân, bạn sẽ ngồi đó hối hận vì đã sống nhờ vào giấc mơ người khác. PHẦN LÀM VĂN (8,0 điểm) Câu 4. (3,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 12 đến 15 câu) trình bày suy nghĩ của em về những việc em cần làm để thực hiện ước mơ của bản thân. Câu 5. (5,0 điểm) Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh1 tối om vội bật tung cửa số đột ngột vầng trăng tròn Ngửa mặt lên nhìn mặt có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn đủ cho ta giật mình. (Trích Ánh trăng, Nguyễn Duy, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.156) 1 Từ “buyn-đinh” được phát triển dựa trên nghĩa của từ building, có nghĩa là tòa nhà. -Hết- DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN LÀM BÀI I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2,0 điểm) Câu 1: Phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên: Nghị luận. Câu 2: Theo tác giả, nếu bạn chưa có một giấc mơ của riêng mình thì hãy dành thời gian cho bản thân để nghĩ về nó. Câu 3: Học sinh trình bày theo cảm nhận của bản thân, có lý giải phù hợp. Gợi ý: - Thời gian là hữu hạn, chúng ta chỉ được sống một lần. Đồng nghĩa với đó, mỗi người trong chúng ta chỉ có thể trải qua tuổi xuân một lần duy nhất. - Khi tuổi xuân qua đi, sự nhiệt huyết, năng lực và sức học hỏi, làm việc của chúng ta sẽ bị giảm sút, không còn được như lúc trẻ. Lúc đó muốn sống theo giấc mơ của mình cũng trở nên khó khăn hơn. Khi ấy, chúng ta sẽ cảm thấy tiếc nuối vì chúng ta chưa từng sống cho ước mơ của chính mình, cuộc sống đã từng sống cũng không thật sự là cuộc sống bản thân mong muốn. - Qua câu nói tác giả gửi gắm đến tất cả mọi người hãy sống, mơ ước và dùng hết sức mình để biến những mơ ước thành hiện thức, để sau này không bao giờ phải ân hận, hối tiếc. II. PHẦN LÀM VĂN (8,0 điểm) Câu 4: 1. Nêu vấn đề: Những việc bản thân cần làm để đạt được ước mơ. 2. Giải thích: - Ước mơ: Là những dự định, hoài bão, mục tiêu mà con người luôn mong muốn đạt được trong cuộc đời của chính mình. Nó là những khát vọng mà con người luôn lấy đó làm mục đích để cố gắng nỗ lực. → Tuổi trẻ là tuổi của những ước mơ và hoài bão của những mục tiêu lý tưởng lớn lao. Điều đó khiến cuộc sống của con người trở nên có ý nghĩa hơn. Để đạt được ước mơ, con người ngoài đề ra mục đích còn cần có những hành động cụ thể để hiện thực hóa ước mơ của mình. 3. Bàn luận - Để hiện thực hóa ước mơ con người trước hết phải xác định ước mơ, mục đích, lý tưởng đúng đắn, rõ ràng. - Vạch rõ kế hoạch, các bước tiến đến việc hiện thực hóa ước mơ. - Cố gắng rèn luyện, học hỏi để có thêm kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm phục vụ cho việc chinh phục ước mơ. - Khi gặp khó khăn, thất bại không lùi bước. Có ý chí, kiên định đến cùng không nản chí. - Luôn giữ vững ngọn lửa đam mê trong tâm hồn. 4. Rút ra bài học liên hệ: - Phê phán những người sống không có ước mơ, lý tưởng hoặc có ước mơ lý tưởng nhưng lại không có hành động để biến ước mơ thành hiện thực. - Theo đuổi ước mơ, hoài bão nhưng không được quên đi những giá trị hạnh phúc bình dị đời thường, cần có sự cân bằng giữa việc theo đuổi ước mơ và tìm sự bình yên trong tâm hồn. DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 5: 1. Giới thiệu chung: - Giới thiệu nhà thơ Nguyễn Duy, nhà thơ quân đôi, đã được giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ 1972 – 1973, một gương mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ cứu nước. - Tập thơ “Ánh trăng" của ông được tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984. Trong đó, có bài thơ mà tựa đề dùng làm nhan đề cho cả tập thơ: Ánh Trăng. Bài thơ là một câu chuyện riêng nhưng có ý nghĩa triết lý như một lời tự nhắc nhở thấm thía của nhà thơ về lối sống nghĩa tình, thủy chung với quá khứ gian lao, với thiên nhiên, đất nước và đồng đội. - Ba khổ thơ cuối bài thơ tạo ra tình huống gặp gỡ giữa con người với vầng trăng trong hiện tại, từ đó, ta thấy sự thức tỉnh của con người và nhắc nhở đạo lý “Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc ta. 2. Phân tích: a. Vầng trăng trong hiện tại - tình huống bất ngờ - Con người gặp lại vầng trăng trong một tình huống bất ngờ: + Tình huống: “Đèn điện tắt". Đây là biến cố chân thực, thường thấy trong cuộc sống đô thị. Cái lấp lánh của ánh điện, cửa gương biến mất, con người bị vây bọc trong căn phòng tối om, ngột ngạt. Hành động “Vội bật tung": vội vàng, khẩn trương → bắt gặp vầng trăng → Đây là khổ thơ quan trọng trong cấu tứ toàn bài. Chính cái khoảnh khắc bất ngờ ấy đã tạo nên bước ngoặt trong mạch cảm xúc của nhà thơ → Sự xuất hiện bất ngờ của vầng trăng khiến nhà thơ ngỡ ngàng, bối rối, gợi cho nhà thơ bao kỉ niệm nghĩa tình. + “Đột ngột vầng trăng tròn": Đảo ngữ: Cảm giác ngỡ ngàng khi con người gặp lại vầng trăng. + Ấn tượng về vẻ đẹp của trăng: trăng đang độ tròn đẹp nhất; trăng vẫn vẹn nguyên, vẫn ở rất gần, luôn chờ đợi dõi theo dù con người thờ ơ, dửng dưng. b. Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng. - Từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển - mặt trăng, mặt người – trăng và người cùng đối diện. - Với tư thế “ngửa mặt lên nhìn mặt" người đọc cảm nhận sự lặng im, thành kính và trong phút chốc cảm xúc dâng trào khi gặp lại vầng trăng: “có cái gì rưng rưng". Rưng rưng của những niềm thương nỗi nhớ, của những lãng quên lạnh nhạt với người bạn cố tri; của một lương tri đang thức tỉnh sau những ngày đắm chìm trong cõi u mê mộng mị, rưng rưng của nỗi ân hận ăn năn về thái độ của chính mình trong suốt thời gian qua. Một chút áy náy, một chút tiếc nuối, một chút xót xa đau lòng, tất cả đã làm nên cái “rưng rưng”, cái thổn thức trong sâu thẳm trái tim người lính. - Và trong phút giây nhân vật trữ tình nhìn thẳng vào trăng - biểu tượng đẹp đẽ của một thời xa vắng, nhìn thẳng vào tâm hồn của mình, bao kỉ niệm chợt ùa về chiếm trọn tâm tư. Kí ức về quãng đời ấu thơ trong sáng, về lúc chiến tranh máu lửa, về cái ngày xưa hồn hậu hiện lên rõ dần theo dòng cảm nhận trào dâng “như là đồng là bể, như là sông là rừng". Đồng, bể, sông, rừng, những hình ảnh gắn bó nơi khoảng trời kỉ niệm. → Cấu trúc song hành của hai câu thơ, nhịp điệu dồn dập cùng biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ và liệt kê như muốn khắc họa rõ hơn kí ức về thời gian gắn bó chan hòa với thiên nhiên, với vầng trăng lớn lao sâu nặng, nghĩa tình, tri kỉ. Chính thứ ánh sáng dung dị đôn hậu đó của trăng đã chiếu tỏ nhiều kỉ niệm thân thương, đánh thức bao tâm tình vốn tưởng chừng ngủ quên trong góc tối tâm hồn người lính. Chất DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn thơ mộc mạc chân thành như vầng trăng hiền hòa, ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm như “có cái gì rưng rưng", đoạn thơ đã đánh động tình cảm nơi người đọc. - Hình ảnh “trăng cổ tròn vành vạnh" là tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung, đầy đặn, bao dung, nhân hậu. - Hình ảnh "ánh trăng im phăng phắc" mang ý nghĩa nghiêm khắc, nhắc nhở, là sự trách móc trong lặng im. Chính cái im phăng phắc của vầng trăng đã đánh thức con người, làm xáo động tâm hồn người lính năm xưa. Con người “giật mình" trước ánh trăng là sự bừng tỉnh của nhân cách, là sự trở về với lương tâm trong sạch, tốt đẹp. Đó là lời ân hận, ăn năn day dứt, làm đẹp con người. 3. Kết luận - Nội dung: + Ba khổ cuối bài thơ tạo ra tình huống bất ngờ, cho ta thấy sự thức tỉnh của con người. + Lời nhắn gửi con người không được lãng quên quá khứ gian khổ mà sâu đậm nghĩa tình. + Lời nhắc nhở về nghĩa tình thiêng liêng của nhân dân, đất nước và đạo lí uống nước nhớ nguồn. - Nghệ thuật: + Thể thơ ngũ ngôn với nhiều sáng tạo độc đáo. + Sự kết hợp hài hòa giữa chất tự sự và trữ tình. + Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, gần gũi mà giàu sức gợi. + Giọng điệu tâm tình thấm thía, khi thì thiết tha cảm xúc, lúc lại trầm lắng, suy tư. -HẾT- DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT LẠNG SƠN NĂM HỌC 2022-2023 Môn thi: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2,0 điểm) Đọc đoạn trích: Khó khăn giúp hé lộ tài năng. Những tổ chức tầm cỡ trên thế giới đều quan niệm rằng khó khăn là cơ hội để phát triển. Vậy nên đứng lên án chúng – hãy học hỏi và nằm bắt chúng Những con người tầm cỡ trên thế giới đều biến những thương tích của mình trở thành bài học minh tuệ. Họ dùng thất bại làm đòn bẩy để tiến gần đến thành công. Họ không thấy đó là khó khăn, họ nhìn ra triển vọng. Và điều đó khiến họ vĩ đại. Hãy nhớ, sai lầm vẫn chỉ là sai lầm nếu bạn lặp lại nó lần nữa. (Robin Sharma, Điều vĩ đại đời thường, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2021, tr.140) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Theo đoạn trích, khó khăn giúp hé lộ điều gì? Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra từ biểu hiện phép lập để liên kết hai câu văn sau: Họ dùng thất bại làm đòn bẩy để tiến gần đến thành công. Họ không thấy đó là khó khăn, họ nhìn ra triển vọng. Câu 3. (1,0 điểm) Em hiểu như thể nào về nội dung câu văn sau: Hãy nhớ, sai lầm vẫn chỉ là sai lầm nếu bạn lặp lại nó lần nữa? II. PHẦN LÀM VĂN (8,0 điểm) Câu 4. (3,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 12 đến 15 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần vượt khó trong cuộc sống. Câu 5. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động trong đoạn thơ sau: Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi. Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng, Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng. Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi! (Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, tr. 139-140) --Hết-- DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN LÀM BÀI I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2,0 điểm) Câu 1. Theo đoạn trích, khó khăn hé lộ tài năng Câu 2. Phép lặp từ “họ” Câu 3. Chúng ta không nên lập lại những sai lầm đã mắc trước đó. Từ những sai lầm đó cố gắng thay đổi để không mắc lại những lôi đó nữa. II. PHẦN LÀM VĂN (8,0 điểm) Câu 4: Cách giải: * Yêu cầu về hình thức: Viết đoạn văn đảm bảo từ 12-15 câu. * Yêu cầu về nội dung: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của tinh thần vượt qua khó khăn trong cuộc sống. - Giải thích: + Tinh thần vượt qua khó khăn: Đó là sẵn sàng luôn đối mặt với những khó khăn, thử thách trong cuộc sống, đối diện với khó khăn bằng một tinh thần tích cực - Ý nghĩa của tỉnh thần vượt khó là: + Tinh thần vượt khó sẽ giúp con người luôn phấn đấu, nỗ lực để đạt được những thành tựu cho bản thân. + Tinh thần vượt khó sẽ rèn luyện cho bản thân nhiều đức tính tốt như chăm chỉ, lạc quan,... + Tinh thần vượt khó giúp con người học hỏi được những bài học kinh nghiệm quý giá từ trong những khó khăn. + Tinh thần vượt khó giúp con người tới gần hơn với thành công. - Liên hệ bản thân, mở rộng: + Trong cuộc sống cũng có nhiều người bi quan, chán nản khi gặp khó khăn,... những người này nên bị chỉ trích, phê phán. Câu 5: Cách giải: 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá. - Giới thiệu về khái quát nội dung của đoạn thơ: Vẻ đẹp thiên nhiên và người lao động. 2. Thân bài: a. Vẻ đẹp thiên nhiên - Bức tranh thiên nhiên được xây dựng trên nền một buổi hoàng hôn tuyệt đẹp. - Hình ảnh so sánh độc đáo trong câu 1: + Điểm nhìn nghệ thuật: nhìn từ con thuyền đang ra khơi. + Thời gian: hoàng hôn → sự vận động của thời gian. + Quang cảnh hùng vĩ của bầu trời lúc chiều tà → vẻ đẹp kì vĩ, tráng lệ của cánh hoàng hôn trên biển. - Biện pháp tu từ nhân hóa: + Được sáng tạo từ chi tiết thực: những con sóng cài ngang như chiếc then cửa của vũ trụ. Bóng đêm "sập cửa" gọi khoảnh khắc ánh ngày vụt tắt và màn đêm bất ngờ buông xuống bao trùm tất cả. + Gọi không gian vũ trụ rộng lớn, mênh mông, kì vĩ mà vẫn gần gũi, ấm áp như ngôi nhà của con người. DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 2. Vẻ đẹp lao động của đoàn thuyền đánh cá ra khơi - Từ "Lại": + Chỉ một sự kiện lặp đi lặp lại. + Chỉ sự trái chiều vì khi vũ trụ đã kết thúc một ngày dài để lắng vào yên nghỉ thì đoàn thuyền đánh cá lại bắt đầu một cuộc lao động mới. → Gợi một nhịp sống thanh bình của quê hương, đất nước. Sau bao năm tháng chiến tranh con người Việt Nam mới có một cuộc sống lao động bình yên. "Câu hát cũng buồm cùng gió khơi": + Kết hợp hai hình ảnh: "câu hát" – "gió khơi" → cụ thể hóa sức mạnh đưa con thuyền ra khơi. + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác "câu hát căng buồm" → tái hiện vẻ đẹp tâm hồn, niềm vui lao động của người dân chài. → Đoàn thuyền ra khơi trong niềm vui lao động. * Câu hát của người dân chài: - Biện pháp liệt kê: "cá bạc", "cá thu"... → sự giàu có của biển. - Bút pháp tả thực kết hợp với trí tưởng tượng phong phú: + Tả đàn cá thu giống như con thoi đang bơi lượn mà như dệt tấm vải giữa biển đêm bừng muôn luồng sáng. + Gợi những vệt nước lấp lánh khi đàn cá bơi lội. + Niềm vui của người dân chài. Những đàn cá như thoi đưa là niềm hứa hẹn chuyến về bội thu "khoang đầy cá nặng" 3. Kết bài: - Nội dung: + Tác giả phác họa thành công một bức tranh thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng + Qua đó, ông đã làm hiện lên cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và tâm hồn phóng khoáng, tràn đầy niềm vui, niềm hi vọng của người lao động mới. - Nghệ thuật: + Ngòi bút tràn đầy sự chan hòa giữa con người và thiên nhiên. + Hình ảnh phong phú. -HẾT- DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT LẠNG SƠN NĂM HỌC 2021-2022 Môn thi: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2,0 điểm) Đọc đoạn trích: Ông Hai hì hục vỡ một vạt đất rậm ngoài bờ suối từ sáng đến giờ, ông tính để trồng thêm vài trăm gốc sắn ăn vào những tháng đói sang năm. Có một mình, ông phải làm cố, hai vai ông mỏi nhừ. Ông nằm vật trên giường vắt tay lên trán nghĩ ngợi vẩn vơ. Ông lại nghĩ về cái làng của ông, lại nghĩ đến những ngày cùng làm việc với anh em. Ô, sao mà độ ấy vui thế. Ông thấy mình như trẻ ra. Cũng hát hỏng, bông phèng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày. Trong lòng ông lão lại thấy náo nức hẳn lên. Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá... Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc còn là khướt lắm. Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá. (Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 162-163) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra từ biểu hiện phép lặp từ ngữ liên kết giữa hai câu văn sau: Ông nằm vật trên giường vắt tay lên trán nghĩ ngợi vẩn vơ. Ông lại nghĩ về cái làng của ông, lại nghĩ đến những ngày cùng làm việc với anh em. Câu 2. (0,5 điểm) Theo đoạn trích, ông Hai có những mong muốn gì? Câu 3. (1,0 điểm) Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá. Em hiểu như thế nào về nội dung những câu văn trên? II. PHẦN LÀM VĂN (8,0 điểm) Câu 4. (3,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 12 đến 15 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống hòa hợp với thiên nhiên. Câu 5. (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: 1 Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Lạng Sơn (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.... (Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 58) ----HẾT---- DeThi.edu.vn