Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án)

docx 31 trang Nhật Hải 10/03/2026 80
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_7_de_thi_van_vao_10_quang_binh_kem_dap_an.docx

Nội dung text: Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án)

  1. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Dẫu vậy, “không bao giờ nhỏ bé được” mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua thách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỉ. Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, với người đồng mình. Lời nhắn nhủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng mà người cha dành cho con. ⇒ Trách nhiệm của thế hệ trẻ: - Chăm chỉ học tập, bồi dưỡng tri thức để sau này xây dựng đất nước. - Bồi dưỡng về nhân cách, đạo đức để trở thành một công dân tốt. - Có mục tiêu phấn đấu rõ ràng, sẵn sàng cống hiến, phục vụ cho sự phát triển chung của đất nước. - 3. Kết bài - Nội dung: + Thể hiện tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con. Cha chăm nom con từng bước đi, nâng niu con từng tiếng cười, giọng nói và dạy con biết vững bước trên đường đời, biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, quê hương. + Bộc lộ tình yêu quê hương xứ sở và niềm tự hào về người đồng mình của tác giả. - Nghệ thuật: + Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy trong sáng, hồn nhiên, sinh động của người miền núi. + Giọng điệu khi ân cần, tha thiết; khi mạnh mẽ, nghiêm khắc. DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH NĂM HỌC 2023 - 2024 Môn: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: Phong Nha mây kết ngẩn ngơ Chim kêu líu ríu, nắng lùa gương soi Sông Son dải lụa ngang trời Bay qua vạn thước, xa vời muôn sau Không gian ai tạc nên lâu Thời gian ai bắc nhịp cầu tình khơi Hoa quên tàn, lá quên rơi Cùng sương tím giọt dần trôi lặng hồ (Trích Động Phong Nha, Hoàng Vũ Thuật, theo Tài liệu GD địa phương lớp 9, NXB Giáo dục Việt Nam) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra các từ láy có trong đoạn trích. Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai câu thơ sau: Phong Nha mây kết ngẩn ngơ Chim kêu líu ríu, nắng lùa gương soi Câu 4. (1,0 điểm) Nhận xét ngắn gọn về tình cảm, thái độ của tác giả đối với cảnh đẹp quê hương được thể hiện qua đoạn trích. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu quê hương. Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ). DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN GIẢI I. ĐỌC HIỂU Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ lục bát. Câu 2: Các từ láy có trong đoạn trích: líu ríu, ngẩn ngơ. Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa: - Tăng sức gợi hình, gợi tả cho cảnh vật, giúp hình ảnh được miêu tả sinh động như con người ⇒ thổi hồn vào thiên nhiên. - Qua câu thơ cũng cho thấy sự tinh tế, óc quan sát tưởng tượng phong phú của tác giả, từ đó thể hiện tình yêu thiên nhiên và quê hương tha thiết. Câu 4: Học sinh tự đưa ra nhận xét của bản thân mình về tình cảm, thái độ của tác giả với cảnh đẹp quê hương được thể hiện trong đoạn trích. Gợi ý: - Tình yêu, sự say mê trước cảnh đẹp của quê hương. - Sự ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên ban tặng cho quê hương mình. II. LÀM VĂN Câu 1: 1. Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa của tình yêu quê hương. 2. Bàn luận vấn đề Ý nghĩa của tình yêu quê hương: - Yêu quê hương là một tình yêu lớn lao, giúp cộng đồng gắn kết, hòa nhập với nhau. - Cùng từ đó, loại bỏ những ích kỉ của bản thân, giúp cho những giá trị đạo lý truyền thống của dân tộc ngày càng vững, giúp cho đất nước ngày càng phát triển, hưng thịnh. - Yêu quê hương cũng giúp ta không ngừng nỗ lực để xây dựng quê hương giàu mạnh. HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp. - Trong xã hội hiện nay, một bộ phận người dân thiếu ý thức trách nhiệm, sống vô tâm với mọi người, không biết đóng góp xây dựng quê hương đất nước. 3. Tổng kết Câu 2: Cách giải: 1. Mở bài - Giới thiệu về tác giả. - Giới thiệu tác phẩm, dẫn dắt vào vấn đề. 2. Thân bài Vũ Nương có vẻ đẹp toàn diện: - Là người có ngoại hình xinh đẹp, “tư dung tốt đẹp”. - Phẩm chất cao quý: Là người vợ, người mẹ đảm đang, người con dâu hiếu thảo: - Đảm đang (khi chồng đi lính): DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Một mình gánh vác gia đình. + Chăm sóc mẹ chồng già yếu. + Nuôi dạy con thơ. - Hiếu thảo (khi mẹ chồng ốm): + Nàng hết lòng chăm sóc như với cha mẹ đẻ của mình (cơm cháo, thuốc thang, an ủi ) + Lễ bái thần phật cầu cho bà tai qua, nạn khỏi. + Lời trăng trối của bà trước khi mất đã khẳng định lòng hiếu thảo, tình cảm chân thành của Vũ Nương. (phút lâm chung bà cảm tạ công lao của nàng - mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu của xã hội phong kiến xưa thường chỉ mang tính chất ràng buộc của lễ giáo phong kiến. Nhưng lời cảm tạ của bà mẹ đã cho thấy Vũ Nương yêu thương bà thực lòng nên bà cũng yêu quý, biết ơn nàng thực lòng như vậy) + Bà mất: nàng lo tang ma chu đáo. Là người vợ nết na, thủy chung, giàu lòng vị tha: - Nết na, thủy chung: + Khi mới cưới: nàng hết sức giữ gìn khuôn phép. + Ngày tiễn chồng ra trận, trong lời từ biệt ta thấy nàng không màng công danh phú quý, chỉ mong chồng trở về bình yên. + Ba năm xa chồng, Vũ Nương buồn nhớ khôn nguôi, nàng bỏ cả điểm trang, toàn tâm toàn ý chăm sóc gia đình, làm tròn bổn phận của người vợ, người mẹ trong gia đình. + Thậm chí, khi Trương Sinh trở về, bị nghi ngờ, Vũ Nương chỉ biết khóc rồi thanh minh bằng những lời lẽ tha thiết, dịu dàng. ⇒ Tấm lòng son sắt, thủy chung sáng ngời của nàng. - Giàu lòng vị tha: + Khi bị chồng đổ oan, mắng nhiếc, đánh đuổi đi, Vũ Nương chỉ đau khổ, thanh minh mà chẳng hề oán hận, căm ghét chồng. Nàng vẫn bao dung với người chồng hẹp hòi, ích kỉ. + Sống dưới thủy cung nàng vẫn một lòng nhớ thương gia đình, quê hương. Việc nàng gửi vật làm tin chứng tỏ nàng vẫn sẵn sàng tha thứ cho chồng. + Khoảnh khắc gặp lại Vũ Nương không trách móc mà còn hết lời cảm tạ Trương Sinh. Lời nói ấy cho thấy Vũ Nương hoàn toàn tha thứ cho chồng. Trương Sinh đã được giải thoát khỏi nỗi ân hận, day dứt vì sự hàm hồ, hẹp hòi, tàn nhẫn của mình. ⇒ Vũ Nương trở thành hiện thân cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam thảo hiền, đức hạnh. Số phận bất hạnh: Phải sống trong nỗi cô đơn, vất vả: - Vất vả thể xác: + Gánh vác gia đình. + Nuôi dạy con thơ. + Chăm sóc mẹ già. - Cô đơn tinh thần (phải vượt lên): + Cảnh sống lẻ loi. + Nỗi nhớ thương khắc khoải. + Nỗi lo lắng cho chồng đang chinh chiến nơi xa. Phải gánh chịu nỗi oan la lưng và phải tìm đến cái chết: DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Nguyên nhân (của nỗi oan): + Do lời nói ngây thơ của bé Đản. + Do Trương Sinh vốn đa nghi, hay ghen lại đang buồn vì mẹ mất. + Do chiến tranh gây ra 3 năm xa cách, niềm tin vào Vũ Nương bị thử thách, bị lung lay. + Có thể do cuộc hôn nhân bất bình đẳng giữa Vũ Nương và Trương Sinh, do xã hội phong kiến trọng nam, khinh nữ cho phép Trương Sinh được đối xử rẻ rúng, tàn tệ với vợ mình. - Hậu quả (của nỗi oan): + Trương Sinh nghi ngờ, gạt đi lời thanh minh của Vũ Nương, mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi. + Cùng đường Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Đây là phản ứng dữ dội, quyết liệt của Vũ Nương để bảo vệ nhân phẩm nhưng cũng là cho thấy nỗi bất hạnh tột cùng của nàng. Phải sống không hạnh phúc thực sự dưới thủy cung: - Là một cái kết có hậu: + Vũ Nương được cứu sống. + Được sống bất tử, giàu sang. + Được minh oan trên bến Hoàng Giang. - Nhưng không có hậu vì nàng không hạnh phúc thực sự: + Vẫn nhớ thương gia đình. + Vẫn mong trở về dương thế mà không thể. ⇒ Tiêu biểu cho phận bạc của biết bao người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, nặng nề lễ giáo, hà khắc. 3. Kết bài VD: Xây dựng thành công nhân vật Vũ Nương tác giả đã bày tỏ niềm cảm thông sâu sắc và niềm trân trọng dành cho người phụ nữ. Đồng thời ông cũng lên án tố cáo chiến tranh phong kiến, xã hội phong kiến và người đàn ông hà khắc, bất công trong xã hội ấy. Có thể nói, nhân vật Vũ Nương là hình tượng chân thực và sống động nhất mà Nguyễn Dữ đã góp cho văn xuôi trung đại. DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới: Bất kì ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại. Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công, trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt và vượt qua thất bại của chính mình. Có thể nói, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mình đã chọn. Quả thực như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng. Cuộc sống thăng trầm như bản hòa ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là cơ hội để chúng ta trưởng thành trên đường đời. Đôi lúc, ta trách vì những quyết định sai lầm của mình. Nhưng đó là lúc ta nhìn nhận và rút ra bài học, biến thất bại thành động lực để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc. (Theo Trần Thị Cẩm Quyên, in trong Văn học và tuổi trẻ, Viện nghiên cứu sách và học liệu giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 11- 2021) Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. (0,5 điểm) Theo đoạn trích, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời là gì? Câu 3. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn: “Cuộc sống thăng trầm như bản hòa ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công”. Câu 4. (1,0 điểm) Thông điệp cuộc sống nào từ đoạn trích có ý nghĩa đối với em? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống. Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích hai khổ thơ sau: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân. (Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập 2, tr.58 - 59, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010) DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN GIẢI I. ĐỌC HIỂU: Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Nghị luận. Câu 2. Theo đoạn trích, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn. Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh: - Biện pháp so sánh giúp tăng khả năng biểu đạt của đoạn trích. - Biện pháp góp phần tái hiện bản chất của cuộc sống, giúp tác giả dễ dàng lý giải về tính chất của cuộc sống. Câu 4. Học sinh tự đưa ra thông điệp có ý nghĩa nhất, có lý giải. Gợi ý: Thông điệp có ý nghĩa về cuộc sống – Trong cuộc sống ta luôn phải đối diện với những sai lầm thất bại, điều quan trọng là chúng ta phải biết biến thất bại thành đòn bẩy để hướng tới thành công. II. LÀM VĂN: Câu 1: Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn khoảng 100 chữ. Yêu cầu về nội dung: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống. - Sự tự tin trong cuộc sống: Là việc con người hiểu bản thân và luôn tin vào chính mình. - Ý nghĩa của sự tự tin trong cuộc sống: + Sự tự tin giúp bản thân ta thêm vững tin vào cuộc sống, thêm yêu đời hơn, + Sự tự tin giúp ta vượt qua nỗi sợ hãi, bi quan, chán nản. + Tự tin giúp ta có những lợi thế trong giao tiếp. Từ đó xây dựng, tạo mối quan hệ tốt đẹp trong xã hội. + Sự tự tin về năng lực giúp ta theo đuổi mục tiêu một cách kiên trì không ngại khó. + Sự tự tin là yếu tố hàng đầu dẫn tới thành công. . - Liên hệ bản thân, mở rộng. + Sự tự tin không đồng nghĩa với tự cao, tự phụ. Sự tự tin luôn đi kèm với sự cầu tiến, ham học hỏi như vậy con người mới trở nên hoàn thiện. + Cần cố gắng rèn luyện sự tự tin trong chính bản thân mình. Câu 2: 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm Viếng lăng Bác. - Giới thiệu khái quát nội dung đoạn trích: Cảm xúc của nhà thơ về cảnh vật cũng như suy ngẫm của ông khi đến thăm lăng Bác. 2. Thân bài: a. Cảm xúc của nhà thơ khi đến thăm lăng Bác (khổ thơ đầu tiên): - Bồi hồi, xúc động “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác” + Cặp đại từ xưng hô “con – Bác” là cách xưng hô gần gũi, thân thiết của người miền Nam, vừa thể hiện sự tôn kính với Bác vừa bộc lộ tình cảm yêu thương dành cho một người ruột thịt, một người bề trên DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn trong gia đình. Đọc câu thơ tưởng như Viễn Phương là một người con xa xứ nay mới được trở về bên người cha của mình. + Cách nói giảm nói tránh “thăm” làm giảm bớt nỗi đau thương, mất mát, đồng thời khẳng định sự bất tử của Người trong lòng những người con nước Việt. => Câu thơ giản dị như một lời kể nhưng lại thấm đượm bao nỗi bồi hồi, xúc động của nhà thơ, sau bao mong nhớ, đợi chờ, nay mới được đến viếng lăng Bác. - Ấn tượng đậm nét hiện lên trước mắt nhà thơ: “hàng tre bát ngát” + Đây là hình ảnh thực làm nên quang cảnh đẹp cho lăng Bác, mang lại cảm giác thân thuộc, gần gũi của làng quê, đất nước Việt. + Đây cũng là hình ảnh chứa nhiều sức gợi: “hàng tre xanh xanh” gợi vẻ đẹp của con người, đất nước Việt Nam với sức sống tràn trề; “bão táp... thẳng hàng” là vẻ đẹp cứng cỏi, kiên cường, bền bỉ, hiên ngang, bất khuất của con người VN. Hình ảnh hàng tre bao quanh lăng là biểu tượng của cả dân tộc đang quây quần bên Người, thể hiện tình cảm của người dân miền Nam nói riêng, con người Việt Nam nói chung dành cho Bác. => Khổ 1 là niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi đứng trước lăng Người. b. Những cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác (khổ 2): - Là nỗi tiếc thương, lòng biết ơn sâu nặng dành cho công lao của Bác. + Sáng tạo hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi: mặt trời trên lăng – mặt trời trong lăng - ẩn dụ cho Bác. Bác đã mang lại ánh sáng chân lí, giúp dân tộc thoát khỏi kiếp sống nô lệ, khổ đau. Hình ảnh ẩn dụ đã vừa khẳng định, ngợi ca sự vĩ đại của Người vừa thể hiện tình cảm tôn kính, biết ơn của cả dân tộc đối với Người. + Hình ảnh “dòng người” đi liền với điệp từ “ngày ngày” gợi dòng thời gian vô tận và sự sống vĩnh cửu mang giá trị tạo hình, vẽ lên quang cảnh những đoàn người nối tiếp nhau không dứt, lặng lẽ và thành kính vào viếng Bác. Lối nói “đi trong thương nhớ” thể hiện nỗi tiếc thương, nhớ nhung lớn lao của bao thế hệ người dân Việt Nam trong giây phút vào lăng viếng Bác. + “Tràng hoa dâng 79 mùa xuân”: 79 năm cuộc đời Người đã hiến dâng trọn vẹn cho quê hương, đất nước. Nó được kết từ hàng ngàn, hàng vạn trái tim để bày tỏ niềm tiếc thương, kính yêu vị cha già dân tộc. Đó cũng là cách để nhà thơ khẳng định Bác sống mãi trong lòng dân tộc. 3. Kết bài: - Nội dung: + Thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết của cả dân tộc Việt Nam dành cho Bác. + Qua đó, khám phá, ngợi ca truyền thống ân nghĩa, thủy chung của dân tộc ta. - Nghệ thuật: + Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, giàu sức gợi. + Giọng điệu vừa chân thành, trang nghiêm, vừa sâu lắng vừa tha thiết, đau xót tự hào. + Hình ảnh thơ vừa mang nghĩa thực vừa giàu giá trị tượng trưng. DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới: NGƯỜI ĂN XIN Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi. Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi biết chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông: - Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả. Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười: - Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông. (Theo Tuốc-ghê-nhép, trích Ngữ Văn 9, tập 1, tr.22, NXB Giáo dục, 2010) Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2 (0,5 điểm) Hãy chỉ ra 02 từ láy được sử dụng trong văn bản. Câu 3 (1,0 điểm) Theo em, tại sao không nhận được một xu nào từ nhân vật “tôi” mà ông lão vẫn cảm ơn và nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”? Câu 4 (1,0 điểm) Hãy nhận xét ngắn gọn về nhân vật “tôi” trong câu chuyện trên. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ về cách ứng xử với những người bất hạnh. Câu 2 (5,0 điểm) Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh người lính trong đoạn thơ sau: Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo. (Trích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập 1, tr.128, NXB Giáo dục, 2010) DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 7 Đề thi Văn vào 10 Quảng Bình (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN GIẢI I. ĐỌC HIỂU Câu 1: Phương thức biểu đạt: Tự sự Câu 2: Hai từ láy được sử dụng trong đoạn văn bản trên: chăm chăm, run run Câu 3: Học sinh có thể trình bày theo cách hiểu của mình, có lý giải. Gợi ý: “Như vậy cháu đã cho lão rồi” thực người ăn xin nhận được không phải là tiền bạc mà là chính tình yêu thương của cái nắm tay của nhân vật tôi. Câu 4: Học sinh có thể trình bày theo cách hiểu của mình, có lý giải. Gợi ý: - Nhân vật tôi là người giàu lòng yêu thương, biết giúp đỡ người khác. - Là người biết cho đi yêu thương, II. LÀM VĂN Câu 1: I. Mở đoạn - Giới thiệu vấn đề, nêu tầm quan trọng của văn hóa ứng xử đối với người bất hạnh trong xã hội hiện nay. - “Ứng xử” vốn được coi như một thước đo để khẳng định kiến thức của con người. Đối với nhiều người hiện nay, chỉ cần qua cách ứng xử thôi là có thể biết được tính cách cũng như học thức của người đối diện như nào. II. Thân đoạn: - Giải thích ứng xử là gì? + Ứng xử được hiểu là một biểu hiện của giao tiếp, chính là cách mà con người phản ứng lại trước sự tác động của người khác với môi trường xung quanh mình. Ứng xử còn được thể hiện cụ thể qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người với cá nhân, tập thể xung quanh. => Khẳng định tầm quan trọng ứng xử đối với người bất hạnh trong xã hội hiện nay. - Biểu hiện: + Biết lắng nghe, thấu hiểu, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh trong cuộc sống + Quan tâm, động viên để họ nghị lực vươn lên trong cuộc sống. - Ứng xử mang lại điều gì cho con người? + Một người có ứng xử tốt chắc chắn sẽ được nhiều người yêu quý, tôn trọng. Và ngược lại, những kẻ có những hành vi ứng xử không tốt, tiêu cực sẽ bị xa lánh và ghét bỏ. Những người ứng xử kém không chỉ thấy rằng bản thân đang không tôn trọng người khác mà chính họ cũng đang không tôn trọng mình. Họ vô tình tạo nên mối hình ảnh xấu trong mắt những người xung quanh. - Phê phán: những người thờ ơ, thiếu sự đồng cảm, sẻ chia trong cuộc sống,... - Ngay từ bây giờ trong mỗi chúng ta hãy có những hành động đúng mực, tập cho mình những hành vi, lối sống tích cực. Và hơn hết là điều đó sẽ giúp bạn có một lối sống ứng xử tốt. “Chim khôn hót tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe” III. Kết đoạn - Ứng xử thể hiện trí tuệ và nhân cách của mỗi con người. Vì vậy, có thể nói rằng ứng xử chính là chiếc chìa khóa để chúng ta tiếp xúc với xã hội, hòa đồng với những con người có hiểu biết, văn minh, lịch sự. Câu 2: 1. Mở bài DeThi.edu.vn