Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_9_de_thi_gdktpl_lop_12_canh_dieu_cuoi_hoc_ki_1_kem.pdf
Nội dung text: Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn bàn đã có 2 tiệm sửa chữa xe uy tín. Sau khi phân tích, đánh giá, anh T dự đoán rằng nếu anh làm tốt, sau 1 năm, anh có thể thu hút được khoảng 40% số khách của khu vực này. a) Mục tiêu của anh T có khả năng hoàn thành sau 1 năm. b) Địa bàn anh T chỉ có hai tiệm sửa xe. c) Anh T chưa dự trù kinh phí và lập các kế hoạch thực hiện chi tiết. d) Giả sử sau 1 năm theo thông tin có 40% số khách, mỗi tháng có khoảng 3% số khách mang xe đến sửa, trung bình mỗi xe anh T thu tiền sửa là 250.000. Thu nhập bình quân 1 tháng của anh T là 3,6 triệu. Câu 3. Gia đình em tương lai sẽ có một vợ, một chồng và hai con. Con lớn năm sau tốt nghiệp đại học. Giả sử lương tháng hai vợ chồng là 50 triệu. Hai vợ chồng đặt ra mục tiêu tài chính trong 10 tháng tiết kiệm được ¾ tổng lương trong 1 tháng của hai vợ chồng để mua xe chuẩn bị cho con lớn sử dụng để đi làm và quyết định số còn lại có tỉ lệ phân chia 60% chi cho nhu cầu thiết yếu, 25% dành cho mua sắm không thiết yếu và giải trí còn lại 15% sẽ dùng để dự phòng rủi ro. a) Trong khi thực hiện mục tiêu tài chính này, số tiền chi cho các nhu cầu thiết yếu, không thiết yếu và rủi ro lần lượt là 27.750.000, 11.562.500 và 6.937.500 đồng. b) Mục tiêu tài chính của hai vợ chồng là mục tiêu trung hạn. c) Mục tiêu tài chính trong 10 tháng của hai vợ chồng là 40 triệu đồng. d) Nếu mục tiêu tài chính gấp đôi trong thông tin thì mỗi tháng hai vợ chồng phải dành ra một khoảng là 8.000.000 đồng. Câu 4. Tại Lễ tôn vinh doanh nghiệp tiêu biểu trong thực hiện chính sách bảo hiểm lần thứ I giai đoạn 2017 - 2021, Phó Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Trần Đình Liệu cho biết, tính đến tháng 10 năm 2022, cả nước đã có khoảng 600 nghìn doanh nghiệp (DN), cơ quan, đơn vị đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho 15,1 triệu NLĐ. Các DN đã phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH các cấp bảo đảm các quyền lợi cho NLĐ, nhất là việc thực hiện các thủ tục hỗ trợ người gặp khó khăn do COVID-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị quyết 03/2021/UBTVQH15, Nghị quyết 24/2022/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính phủ. Kết quả, đã có khoảng trên 13 triệu NLĐ được hỗ trợ, với tổng số tiền trên 31.000 tỷ đồng. hoi-y-te-623231.html a) Quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Nhà nước thống nhất quản lý. b) 13 triệu người lao động gặp khó khăn do Covid-19 được nhận hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp chính là người được bảo hiểm. c) Thông tin 600 nghìn doanh nghiệp đang tham gia bảo hiểm cho 15,1 triệu lao động là đề cập đến loại bảo hiểm bắt buộc. Mỗi người lao động nhận được khoản hỗ trợ bình quân là 1.855.000 đồng. d) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C B B D B A D D B C A B Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án A D A C C D D D D C D C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 2 3 4 a Đ S Đ Đ b S S S S c S Đ S Đ d Đ Đ S S 1 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NAM ĐỊNH Môn: GDKT VÀ PL – Lớp 12 THPT (Thời gian làm bài: 50 phút) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Chị Vũ Thị Q kí hợp đồng lao động với công ty may V được 15 năm, không may công ty gặp khó khăn, chị Q thuộc diện tinh giản và bị mất việc, chị Q đã nộp hồ sơ và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm. Chị Q đã được hưởng loại hình bảo hiểm nào sau đây? A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thương mại. C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm thất nghiệp. Câu 2. Anh Trần Văn I kí hợp đồng với công ty bảo hiểm V, không may anh xảy ra rủi ro do tai nạn đuối nước, gia đình anh đã được công ty bảo hiểm chi trả số tiền theo thỏa thuận của hợp đồng bảo hiểm. Anh I đã tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm thương mại. Câu 3. Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Kinh tế toàn cầu. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Tăng trưởng xã hội. D. Phát triển kinh tế. Câu 4. Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng là điều kiện cần thiết để A. phân hóa giàu nghèo. B. giải quyết việc làm. C. gia tăng tỉ lệ lạm phát. D. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp. Câu 5. Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta thực hiện đồng bộ nhiều chính sách nhằm thúc đẩy phát triển các mặt nào sau đây cho người dân? A. Giới tính, văn hóa và hạnh phúc. B. Quốc phòng, an ninh và dân số. C. Môi trường, dân số và giới tính. D. Sức khỏe, giáo dục và thu nhập. Câu 6. Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo A. hội nhập kinh tế. B. tăng trưởng xanh. C. tiến bộ xã hội. D. tăng trưởng xã hội. Câu 7. Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) là thuộc hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ A. khu vực. B. toàn cầu. C. đơn phương. D. song phương. Câu 8. Loại hình bảo hiểm nào sau đây sẽ chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra ốm đau trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm con người. Câu 9. Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào sau đây? A. Tiếp cận khoa học kĩ thuật hiện đại. B. Gia tăng mức độ phân hóa giàu nghèo. C. Mở rộng phạm vi lãnh thổ. D. Lệ thuộc vào nước lớn. Câu 10. Để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào sau đây? A. Chỉ số phát triển con người (HDI). B. Tổng thu nhập quốc dân (GNI). C. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP). D. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người). Câu 11. Loại hình bảo hiểm nào sau đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định? A. Bảo hiểm con người. B. Bảo hiểm y tế. C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm thất nghiệp. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 12. Công ty sữa V thường xuyên quyên góp từ thiện giúp đỡ Nhân dân bị bão, lũ, lụt, đồng thời công ty cũng luôn có trách nhiệm bảo vệ môi trường và nộp thuế cho Nhà nước đúng quy định. Việc nộp thuế nghiêm chỉnh của công ty V là thực hiện đúng trách nhiệmộ xã h i nào sau đây? A. Nhân văn. B. Đạo đức. C. Pháp lí. D. Kinh tế. Câu 13. Các dịch vụ như du lịch quốc tế, giao thông vận tải quốc tế, xuất nhập khẩu lao động, thông tin liên lạc quốc tế có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ giúp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế là thuộc hình thức nào sau đây của hoạt động kinh tế đối ngoại? A. D. ự toán kinh doanh B. Dịch vụ thu ngoại tệ. C. Đầu tư quốc tế. D. Thương mại quốc tế. Câu 14. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung của công pháp quốc tế là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Phát triển bền vững. B. Tăng trưởng kinh tế. C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Bảo đảm an sinh xã hội. Câu 15. Bướcầ đ u tiên để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải A. xác định ý tưởng kinh doanh. B. phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh. C. xác định mục tiêu kinh doanh. D. đánh giá những rủi ro và biện pháp xử lí. Câu 16. Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tọộôn tr ng đ c lập, chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ hội nhập A. khu vực. B. đa phương. C. song phương. D. toàn cầu. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17, 18, 19 ,20 Năm 2022 với việc triển khai đồng bộ các loại chính sách an sinh, công tác an sinh xã hội nước ta đã mang lại nhiều tác động tích cực, tạo ra sự ổn định và phát triển đất nước. Biểu hiện cụ thể là số lao động có việc làm trong các ngành kinh tế năm 2022 là 50,6 triệu người tăng 1532,7 nghìn người so với năm 2021. GDP bình quân đầu người năm 2022 đạt 4.124 USD/người, tăng 404 USD so với năm 2021. Năm 2021 số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16546,8 nghìn người, tăng 2,4 % so với năm 2020; có 88837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1,0% và có 13394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Trong năm 2022 Nhà nước cũng đã có chính sách hỗ trợ cho đối tượng người có công, thân nhân người có công là 4,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ đối tượng nghèo và cận nghèo là 2,4 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ cứu đói 2,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ tình trạng bất thường là 4,6 nghìn tỉ đồng. Tuổi thọ trung bình của dân cư là 73,6 tuổi, số giường bệnh bình quân trên 1 vạn dân là 31,7 giường. Tỉ lệ dân số được hưởng nguồn nước vệ sinh là 98%, tỉ lệ hộ dùng điện sinh hoạt là 99,5%, các xã vùng sâu, biên giới và hải đảo đều được phủ sóng phát thanh và truyền hình. Câu 17. Trong thông tin đã đề cập đến nội dung tỉ lệ dân số được hưởng nguồn nước vệ sinh là 98%, tỉ lệ hộ dùng điện sinh hoạt là 99,5%, các xã vùng sâu, biên giới và hải đảo đềuợ đư c phủ sóng phát thanh và truyền hình là thuộcộ n i dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội? A. Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. B. Chính sách trợ giúp xã hội. C. Chính sách về bảo hiểm. D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo. Câu 18. Trong thông tin trên về chính sách An sinh xã hội, loại hình bảo hiểm không được nhắcế đ n là A. bảo hiểm thương mại. B. bảo hiểm thất nghiệp. C. bảo hiểm xã hội. D. bảo hiểm y tế. Câu 19. Trong năm 2022 Nhà nước cũng đã có chính sách hỗ trợ cho đối tượng người có công, thân nhân người có công là 4,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ đối tượng nghèo và cận nghèo là 2,4 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ cứu đói 2,7 nghìn tỉ đồng, hỗ trợ tình trạng đột biến bất thường là 4,6 nghìn tỉ đồng là thuộc nội dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội? A. Chính sách về bảo hiểm. B. Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản. C. Chính sách trợ giúp xã hội. D. Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo. Câu 20. Trong thông tin trên đã đề cập đến chỉ tiêu nào sau đây của tăng trưởng và phát triển kinh tế? A. Tổng thu nhập quốc dân (GNI). B. GDP/người/năm. C. GNI/người/năm. D. Tổng sản phẩm quốc nội (GNP). DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21, 22, 23, 24 Trong những năm qua Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách và toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Số người tham gia Bảo hiểm y tế là 87,97 triệu người, đạt 90,85% dân số và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) đến năm 2020 lên 73-75 tuổi. Câu 21. Thông tin đã đề cập đến thành tựu của chính sách nào sau đây của Đảng và Nhà nước Việt Nam? A. Chính sách quốc phòng toàn dân. B. Chính sách hội nhập quốc tế. C. Chính sách phát triển văn hóa. D. Chính sách an sinh xã hội. Câu 22. Những số liệu về tuổi thọ trung bình và số người tham gia bảo hiểm y tế trong thông tin trên là một trong các chỉ tiêu dùng để đánh giá nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Tổng thu nhập quốc dân. B. Phát triển kinh tế. C. Tăng trưởng kinh tế. D. Tổng sản phẩm quốc nội. Câu 23. Thành tựu của lĩnh vực nào sau đây có vai trò là yếu tố quyết định để Nhà nước ta thực hiện thành công các chương trình trong đoạn thông tin trên? A. Phổ cập giáo dục. B. Bảo vệ môi trường. C. Hội nhập quốc tế. D. Tăng trưởng kinh tế. Câu 24. Hình thức bảo hiểm trong thông tin do chủ thể nào sau đây cung cấp dịch vụ? A. Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước. B. Cơ quan Nhà nước. C. Doanh nghiệp bảo hiểm thương mại. D. Tổ chức nghề nghiệp. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Doanh nghiệp X hoạt động trên lĩnh vực ngành dệt may đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Doanh nghiệp đã thu hút và ký hợp đồng làm việc với nhiều lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó doanh nghiệp rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, doanh nghiệp còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan nhà nước tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ thuế. a) Xét về khía cạnh trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh nghiệp X đã thực hiện tốt trách nhiệm nhân văn đối với cộng đồng. b) Thành tựu mà doanh nghiệp X đạt được góp phần thực hiện thành công chính sách an sinh xã hội của Nhà nước ta. c) Trong thông tin đã cho biết, doanh nghiệp X không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình đối với Nhà nước. d) Doanh nghiệp X và những người ký hợp đồng làm việc với doanh nghiệp sẽ phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế bắt buộc và Bảo hiểm thất nghiệp. Câu 2. Tổheo T ng cụcố Th ng kê Việt Nam công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng năm 2024. Cả nước có hơn 183 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2023. Các doanh nghiệp nước ngoài đăng ký vào Việt Nam với số vốn ước đạt 24,78 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước. Đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài đạt 189,6 triệu USD, giảm 54,5% so với cùng kỳ năm trước. Về xuất, nhập khẩu hàng hóa, tính sơ bộ xuất siêu 20,79 tỷ USD (cùng kỳ nớăm trư c xuất siêu 22,1 tỷ USD). Trong đó, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 17,38 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 38,17 tỷ USD. a) Thông tin cho biết nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, điều đó giúp nền kinh tế có sự tăng trưởng. b) Đối với người lập kế hoạch kinh doanh những thông tin về nền kinh tế ở trên sẽ không cần quan tâm, đánh giá và phân tích để phục vụ cho việc lập chiến lược kinh doanh của mình. c) Thông tin đề cập đến hoạt động xuất, nhập khẩu và các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam - điều đó đã thể hiện vai trò tích cực của Đảng và Nhà nước ta trong hoạt động kinh tế đối ngoại. d) Thông tin cho biết hai loại hình của hoạt động kinh tế đối ngoại đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 3. Ban đầu, Ông K thành lập một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản. Nhờ khả năng quản lý và chiến lược kinh doanh hiệu quả, vốn của công ty ngày càng gia tăng. Nhận biết xu hướng của thị trường, ông K đã kêu gọi thêm các nhà đầu tư trong nước và hợp tác với một số tập đoàn sản xuất ô tô nước ngoài để tậhành l p một doanh nghiệp mới chuyên sản xuất và lắp ráp ô tô tại Việt Nam. Từ một doanh nghiệp nhỏ, ông đã phát triển thành một tập đoàn tầm cỡ khu vực. Tập đoàn này không chỉ tạo ra hàng nghìn việc làm ổn định với mức lương xứng đáng mà còn xây dựng một môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp và giàu cơ hội phát triển cho người lao động. Với năng suất lao động cao, các sản phẩm của tập đoàn đạt tiêu chuẩn quốc tế nên được khách hàng tin tưởng, thị trường quốc tế không ngừng được mở rộng. Nhờ đó, tập đoàn kinh tế của ông K đã đạt mức tăng trưởng doanh thu ổn định qua từng năm. Đồng thời, doanh nghiệp luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối vớiớ ngân sách nhà nư c, góp phần vào sự pểhát tri n kinh tế địa phương. Không chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh, tập đoàn kinh tế của ông K còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội và bảo vệ môi trường thông qua việc ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện. Những nỗ lực này không chỉ nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp mà còn mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng. a) Những kết quả mà ông K và doanh nghiệp của ông đạt được góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của Nhà nước Việt Nam b) Toàn bộ các khoản thu nhập từ tập đoàn của ông K trên lãnh thổ Việt Nam sẽ tính vào GDP – là một trong các chỉ số để đánh giá tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam. c) Nội dung trong thông tin đã thể hiện ông K xây dựng và thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh của mình và sự thành công đó một phần bắt nguồn từ đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà n ước ta đem lại. d) Từ thông tin đã cho thấy Tập đoàn kinh tế mà ông K sáng lập đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về kinh tế, pháp lý nhưng chưa thực hiện trách nhiệm đạo đức và nhân văn. Câu 4. Tổheo T ng cụcố Th ng kê Việt Nam công bố Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng năm 2024. Tổng sản phẩm trong nước ước tăng 6,82% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,20%, đóng góp 5,37% vào mức tăng tổng giá trị tủăng thêm c a toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,19%, đóng góp 46,22%; khu vực dịch vụ tăng 6,95%, đóng góp 48,41%. a) Kết quả trên của nền kinh tế sẽ góp phần vào thực hiện thành công những mục tiêu lớn về chính sách việc làm, thu nhập, giảm nghèo trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước Việt Nam. b) Thông tin cho biết cơ cấu nền kinh tế Việt Nam đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. c) Thông tin đã đề cập đến sự chuyển dịch và đóng góp lớn của cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế ở Việt Nam. d) Trong thông tin đã đề cập đến GDP - là một trong các yếu tố dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D D B B D C B B A A D C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án B C A C A A C B D B D B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ trả lời đúng 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ trả lời đúng 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ trả lời đúng 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinhtrả lời đúng 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1 2 3 4 a Đ Đ Đ Đ b Đ S Đ Đ c S Đ Đ S d Đ Đ S Đ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Đ Ề SỐ 4 S Ở GD & ĐT QUẢNG TRỊ K IỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN GIÁO DỤC KT VÀ PL - LỚP 12 Thời gian làm bài: 45 Phút P HẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. C âu 1: Mục tiêu trung hạn là những mục tiêu mà chủ thể kinh doanh cần đạt được trong khoảng thời gian n ?ào dưới đây A. Từ 3 tháng đến 6 tháng. B. Từ 2 đến 5 năm. C . Từ 5 năm trở lên. D. Từ 1 tháng đến 1 năm. C ởâ u 2: Nội dung nào dưới đây không thuộc chính sách an sinh xã hội nước ta? A . Hỗ trợ học nghề. B. Trợ cấp xã hội đột xuất. C . Hỗ trợ về bảo hiểm y tế. D. Hỗ trợ cho hoạt động tư pháp. C âu 3: Tuân thủ các quy định về cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp? A . . Đạo đức B. Kinh tế. C. Pháp lý. D. Nhân văn. C âu 4: Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể đã biết phân tích các điều kiện thực hiện kế hoạch kinh doanh? A . Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến. B . Phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng kinh doanh. C . Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch. D . Sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng. C âu 5: Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước A . ổn định và tăng thu. B. chi tiêu nhiều hơn. C. không bị thâm hụt. D. mất cân đối thu chi C âu 6: Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trọng việc cung cấp một cách c ông khai minh bạch và chính xác về các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện t ởrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hình thức nào dưới đây? A . . Trách nhiệm kinh tế. B. Trách nhiệm đạo đức C. Trách nhiệm pháp lý. D. Trách nhiệm nhân văn. C âu 7: Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân A . xóa bỏ nhà tạm. B. xóa đói giảm nghèo. C . phòng ngừa thất nghiệp. D. phòng ngừa và khắc phục rủi ro. C âu 8: Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội d ung nào dưới đây? A . Số vốn đã thua lỗ. B. Số vốn đã đầu tư. C. Số vốn mình muốn có. D. Số vốn cần huy động. C âu 9: Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng l à ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh? A . Xác định ý tưởng kinh doanh. B. Xác định điều kiện thực hiện. C . Xác định chiến lược kinh doanh. D. Xác định mục tiêu kinh doanh. C âu 10: Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn t ượng yếu thế trong xã hội có thể A . . thoát khỏi mặc cảm B. từ bỏ cuộc sống nghèo. C . giữ vững vị trí của mình. D. ổn định cuộc sống. C âu 11: Khi xây dựng mục tiêu kinh doanh cần bảo đảm các tiêu chí nào dưới đây? A L. Tài chính, sáng tạo và lợi nhuận. B. ợi nhuận, nhân sự và ý tưởng. C . . Nhất quán, cụ thể, khả thi và linh hoạt D. Nhân sự, tài chính, chiến lược và lợi nhuận. C âu 12: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có A . tính nhân đạo. B. tính sáng tạo. C. tính phi lợi nhuận. D. tính xã hội. C âu 13: Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước? A . động lực phát triển đất nước B. Chính sách tiền tệ C . Công cụ quản lý. D. Phương tiện điều hành. C âu 14: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đ ối với xã hội? A . Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình. B . Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước C . Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. D . Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất. C âu 15: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận q uyền lợi bảo hiểm nào dưới đây? A . Tai nạn lao động. B. Chế độ tử tuất. C. Chế độ thai sản. D. Bệnh nghề nghiệp. C âu 16: Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của c hủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là A . kế hoạch tài chính. B. kế hoạch sản xuất. C. chiến lược kinh doanh. D. chiến lược đàm phán. C âu 17: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của n gười được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, t rả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết. A . Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm thương mại. C . Bảo hiểm tài sản. D. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự. C âu 18: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và A . người sử dụng lao động. B. cơ quan quản lý lao động. C . người đào tạo lao động. D. thân nhân người lao động. C âu 19: Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp A . tạo ra nhiều việc làm mới. B. bảo vệ người lao động. C . tạo ra nhiều sản phẩm. D. tăng thu nhập cho người lao động. C âu 20: Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần A . xoá hế tình trạng lạm phát. B. xoá hết phân hóa giàu nghèo. C . thúc đẩy quan hệ đối ngoại. D. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. C âu 21: Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm sạch, hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi GDKT&PL Lớp 12 (Cánh Diều) cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp? A . Pháp lý. B. Nhân văn. C. Đạo đức. D. Kinh tế. Đ ọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22,23,24 C ông ty A chuyên về sản xuất các sản phẩm gỗ và nội thất. Trước khi đưa ra thị trường một sản p hẩm mới, công ty luôn chủ động khảo sát nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng. Thông qua việc ứng dụng c ông nghệ thông tin, công ty đã thiết lập được kênh thông tin giữa công ty với người tiêu dùng, chủ động v à kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh của khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm. Hàng năm công t y chủ động xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi đến các cơ quan chức năng phê duyệt, h àng tháng công ty đã tổ chức kiểm định chất lượng không khí, nguồn nước thải khu vực dân cư sinh s ống cạnh nhà máy để có đánh giá và điều chỉnh kịp thời. Chính những việc làm này đã góp phần nâng c ao uy tín và vị thế của công ty, giúp công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển. C âu 22: Trong thông tin trên, nội dung nào dưới đây là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh của công ty A? A . Khảo sát thị trường trước khi bán. B. Ứng dụng công nghệ thông tin. C . Luôn duy trì mối quan hệ với khách hàng D. Có báo cáo đánh giá tác động về môi trường. C âu 23: Trước khi đưa ra thị trường một sản phẩm mới về gỗ, công ty A không cần quan tâm đến yếu tố n ào dưới đây? A . Chất lượng sản phẩm. B. Đặc tính sản phẩm. C. Giá trị sản phẩm. D. Nguồn gốc sản phẩm. C âu 24: Trong thông tin trên, công ty A đã thực hiện tốt những trách nhiệm xã hội nào dưới đây? A . Kinh tế, nhân đạo và đạo đức. B. Kinh tế, pháp lý và nhân văn. C . Đạo đức, kinh tế và pháp lý. D. Pháp lý, nhân văn và đạo đức. P HẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đ úng hoặc sai. C âu 1: Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho h ọc sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - x ã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát t riển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước h oàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người c ao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản t rong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan t âm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã h ội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng. a ) Nhà nước quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong h ệ thống an sinh xã hội. b ) Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, n gười nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội. c ) Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân l à phù hợp chính sách an sinh xã hội về dịch vụ xã hội cơ bản. d ) Thông tin trên cho thấy, Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát t riển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm xã hội, hệ thống y tế dự phòng. DeThi.edu.vn



