Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án)

docx 65 trang Thảo Trà 30/01/2026 60
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_12_de_thi_gdktpl_lop_11_kntt_giua_hoc_ki_1_kem_dap.docx

Nội dung text: Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án)

  1. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm lựa chọn nhiều phương án (6 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 C B A C A D D C A C D D 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 A D C D A D B A A B B D II. Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) 1 2 3 4 S Đ Đ S S Đ Đ S S S Đ Đ S S Đ Đ DeThi.edu.vn
  2. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN GD KT&PL - LỚP 11 Thời gian làm bài : 45 Phút I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm) Câu 1: Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ gọi là A. thất nghiệp tạm thời. B. thất nghiệp tự nhiên. C. thất nghiệp chu kì. D. thất nghiệp cơ cấu. Câu 2: Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại canh tranh nào dưới đây? A. Cạnh tranh giữa người mua và người mua. B. Cạnh tranh giữa người mua và người bán. C. Cạnh tranh giữa người bán và người bán. D. Cạnh tranh giữa những người sản xuất. Câu 3: Trong quan hệ cung cầu, những hàng hóa dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được ưa thích thì cầu thường A. giảm xuống. B. tăng lên. C. tự triệt tiêu. D. luôn giữ nguyên. Câu 4: CPI viết tắt của chỉ số nào dưới đây? A. Chỉ số lạm phát. B. Chỉ số thu nhập đầu người. C. Chỉ số mua sắm hàng hoá. D. Chỉ số giá tiêu dùng. Câu 5: Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt? A. Tăng các chi tiêu công. B. Sử dụng nguồn dự trự quốc gia để bình ổn cung – cầu. C. Phát hành thêm tiền tệ. D. Giảm lãi suất ở ngân hàng. Câu 6: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Mất cân đối cung cầu lao động. B. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa. C. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng. D. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng. Câu 7: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, người tiêu dùng nên mua hàng hóa, dịch vụ khi A. cung nhỏ hơn cầu, giá cả giảm B. cung lớn hơn cầu, giá cả giảm. C. cung lớn hơn cầu, giá cả tăng. D. cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng. Câu 8: Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là A. cầu. B. cung C. nhu cầu. D. sản xuất Câu 9: Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh? A. Thực hiện đúng quy định của pháp luật. B. Thực hiện đúng phương châm kinh doanh. C. Xem khách hàng là “thượng đế”. D. Đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu. Câu 10: Việc các cửa hàng xăng, dầu đóng cửa không bán hoặc bán trong vòng 1đến 2 giờ để chờ giá DeThi.edu.vn
  3. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn xăng lên cao là biểu hiện của hành vi nào dưới đây? A. Chạy theo lợi nhận bất chính. B. Vi phạm quy luật kinh tế. C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. D. Vi phạm quy luật tự cung – cầu. Câu 11: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh khi A. giá cả thị trường tăng cao. B. cung lớn hơn cầu. C. giá cả cao hơn giá trị. D. cung nhỏ hơn cầu. Câu 12: Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây? A. Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa. B. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế. C. Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng. D. Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa. Câu 13: Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào? A. Khi đồng tiền bị mất giá nhanh chóng. B. Khi giá cả tăng quá nhanh. C. Khi cung vượt cầu. D. Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã. Câu 14: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức A. thất nghiệm tạm thời. B. thất nghiệp cơ cấu. C. thất nghiệm chu kỳ. D. thất nghiệp tự nguyện. Câu 15: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây? A. Cung cầu. Câu 16: Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây? A. Người bán nhiều, người mua ít. B. Người mua nhiều, người bán ít. C. Thị trường cân bằng. D. Thị trường yếu kém. Câu 17: Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh? A. Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường. B. Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp. C. Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất. D. Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu. Câu 18: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh? A. Các đơn vị kinh tế có lợi ích khác nhau. B. Tồn tại nhiều chủ sở hữu trong nền sản xuất. C. Các đơn vị kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau. D. Trình độ của chủ sở hữu các đơn vị kinh tế khác nhau. Câu 19: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự DeThi.edu.vn
  4. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn nguyện là căn cứ vào A. cơ cấu thất nghiệp. B. chu kỳ thất nghiệp. C. tính chất của thất nghiệp. D. nguồn gốc thất nghiệp. Câu 20: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới nền kinh tế và đời sống xã hội? A. Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội. B. Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. C. Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn. D. Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút. Câu 21: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm A. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao. B. tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi. C. nền tảng của sản xuất hàng hoá. D. đa dạng hóa các quan hệ kinh tế. Câu 22: Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp? A. Lạm phát được giữ ở mức một con số hằng năm. B. Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm. C. Lạm phát được giữ ở mức trên 10%. D. Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%. Câu 23: Đối với nền kinh tế, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gây lãng phí A. tài nguyên thiên nhiên. B. tín dụng thương mại. C. ngân sách nhà nước. D. nguồn lực. Câu 24: Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây? A. Cắt giảm chi tiêu ngân sách. B. Tăng thuế. C. Giảm mức cung tiền. D. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế. Câu 25: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Không hài lòng với công việc B. Do vi phạm hợp đồng lao động. C. Cơ chế tinh giảm lao động. D. Thiếu kỹ năng làm việc Câu 26: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở trường hợp nào dưới đây là lạm phát phi mã? A. 0% < CPI < 100%. B. 10% < CPI< 1001%. C. 10% < CPI < 100%. D. 0% < CPI < 1000%. Câu 27: Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về cạnh tranh? A. Ở đâu có con người thì ở đó có cạnh tranh. B. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát triển. C. Muốn cạnh tranh lành mạnh trước hết, cần phải tôn trọng đối thủ D. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó. Câu 28: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp? A. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng. B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội. C. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn. DeThi.edu.vn
  5. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế. II. TỰ LUẬN (3 điểm) Đọc tình huống và trả lời câu hỏi: Khi A và B đang bàn luận với nhau về nền kinh tế của các nước, hai em vô tình nhìn thấy hình đồng tiền của Zimbabwe có rất nhiều số 0, có những tờ tiền có mệnh giá lên đến 100 nghìn tỷ đô la Zimbabwe. B nói với A rằng ước gì Việt Nam mình cũng có đồng tiền lớn như vậy để có thể mua được rất nhiều thứ, A lại bảo không bao giờ muốn điều đó xảy ra. Câu hỏi: Câu 1: Trong tình huống trên, em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Giải thích vì sao lại đồng ý với ý kiến đó. Câu 2: Em hãy cho biết, khi tỉ lệ lạm phát tăng cao Nhà nước cần phải làm gì để kiểm soát và kiềm chế lạm phát? DeThi.edu.vn
  6. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 C A B D B D B A A C B A D B 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 D A C D C C B A D D C B C A II. TỰ LUẬN Câu 1: + Trong tình huống trên, em đồng ý với ý kiến của bạn A. + Vì: đồng tiền có mệnh giá càng lớn chứng tỏ giá trị của tiền càng giảm, nghĩa là phải bỏ ra một số tiền lớn mới mua được 1 đơn vị hàng hoá. Điều này cho thấy nền kinh tế của Zimbabwe đang rơi vào tình trạng lạm phát nghiêm trọng. Câu 2: Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát Nhà nước cần phải: - Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường, duy trì tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép. - Đưa ra chính sách, biện pháp, sử dụng các công cụ điều tiết đề kiềm chế, đẩy lùi lạm phát như: tăng lãi suất, giảm mức cung tiền, cắt giảm chi tiêu công, hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn, tăng cường quản lí thị trường chống đầu cơ tích trữ hàng hoá, sử dụng dự trữ quốc gia đề bình ổn cung - cầu, bình ổn giá trên thị trường,... DeThi.edu.vn
  7. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH MÔN: GDKTPL - LỚP 11 Thời gian làm bài : 45 Phút I. TRẮC NGHIỆM (7.0 ĐIỂM): Câu 1. Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến A. nhu cầu tiêu dùng giảm. B. lượng cầu càng tăng cao. C. lượng cung càng tăng cao. D. nhu cầu tiêu dùng tăng. Câu 2. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu? A. Cung - cầu tác động lẫn nhau. B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. C. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. D. Cung - cầu độc lập với nhau. Câu 3. Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ. B. gia tăng nguồn cung hàng hóa. C. giảm giá hành hóa, dịch vụ. D. suy giảm nguồn cung hàng hóa. Câu 4. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó? A. sụp đổ hoàn toàn. B. cung tăng liên tục. C. hiệu ứng tích cực. D. bất ổn nghiêm trọng. Câu 5. Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự A. ganh đua. B. thỏa mãn. C. ký kết. D. thỏa hiệp. Câu 6. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm A. cạnh tranh. B. đấu tranh. C. lợi tức. D. tranh giành. Câu 7. Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng A. đổi nhiều tiền mặt. B. giữ nhiều tiền mặt. C. tránh giữ tiền mặt. D. cất giữ tiền mặt. Câu 8. Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là A. tổng cung. B. cung. C. tổng cầu. D. cầu. Câu 9. Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm A. lao động. B. thất nghiệp. C. sức lao động. D. việc làm. Câu 10. Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát? A. Nhà nước mua ngoại tệ. B. Lượng cung tiền đưa ra ít. C. Chi phí sản xuất giảm. D. Các chi phí đầu vào giảm. DeThi.edu.vn
  8. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 11. Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động A. gặp nhiều khó khăn. B. được cải thiện đáng kể. C. có khả năng cải thiện. D. ngày càng sung túc. Câu 12. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng A. sử dụng những thủ đoạn phi pháp. B. hủy hoại tài nguyên môi trường. C. tung tin bịa đặt về đối thủ. D. hợp lý hóa sản xuất. Câu 13. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm A. thu nhập. B. lạm phát. C. khủng hoảng. D. thất nghiệp. Câu 14. Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ A. ổn định. B. giảm xuống. C. tăng lên. D. không tăng. Câu 15. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm A. cạnh tranh. B. thất nghiệp. C. lao động. D. cung cầu. Câu 16. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm A. Làm cho môi trường bị suy thoái. B. giành thị trường có lợi để bán hàng. C. tăng cường độc chiếm thị trường. D. Tiếp cận bán hàng trực tuyến. Câu 17. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Đơn hàng công ty sụt giảm. B. Cơ chế tinh giảm lao động. C. Thiếu kỹ năng làm việc. D. Do tái cấu trúc hoạt động. Câu 18. Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây? A. Tiền công. B. Trợ cấp thất nghiệp. C. Trợ cấp thai sản. D. Tiền lương hưu. Câu 19. Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu? A. Anh A mua xe máy thanh toán trả góp. B. Trời nắng nóng nên chị H có nhu cầu mua điều hòa. C. Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền. D. Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng. Câu 20. Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng? A. Thiếu việc làm. B. Lạm phát. C. Thất nghiệp. D. Thiếu lao động. Câu 21. Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng A. giữ nguyên. B. tăng. C. không đổi. D. giảm. II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 ĐIỂM): Câu 1 (2.0 điểm): Em hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi: DeThi.edu.vn
  9. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Theo Tổng cục Thống kê, bình quân 2 tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68, so cùng kì năm trước. Yếu tố cơ bản khiến CPI tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên; bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 - 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan tỏa vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế... cũng làm tăng tổng cầu (dân cư tăng chi tiêu, doanh nghiệp tăng đầu tư, chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ. a. Chỉ số CPI 1,68% được đề cập ở thông tin trên phản ánh hiện tượng gì mà nền kinh tế nước ta đang gặp phải? b. Thông tin trên đã đề cập đến những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng đó? Câu 2 (1.0 điểm): Bằng những hiểu biết của mình về vấn đề lao động và việc làm em hãy làm rõ câu tục ngữ sau: “ Một nghề thì chín, chín nghề thì chết” DeThi.edu.vn
  10. Tuyển tập 12 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 A A A D A A C B D A A D D C C B C A D D D II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 ĐIỂM) Câu 1 (2.0 Điểm): - Chỉ số CPI 1,68% phản ánh hiện tượng lạm phát mà nền kinh tế nước ta đang gặp phải (0,5) - Nguyên nhân: + Chi phí sản xuất tăng (giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nhân công, thuế,... tăng) (0,5) + Lượng tiền trong lưu thông tăng vượt quá mức cần thiết (0,5) + Tổng cầu của nền kinh tế tăng (người dân tăng chi tiêu, doanh nghiệp tăng đầu tư, Chính phủ tăng chỉ tiêu mua hàng hóa và dịch vụ,...) (0,5) Câu 2 (1 Điểm): Vấn đề việc làm có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi lao động Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển kinh tế xã hội, việc tìm kiếm một việc làm đối với mỗi lao động là vấn đề không khó, tuy nhiên kéo theo đó cũng là vấn đề thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp do cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện. (0,5) Vì vậy mỗi cá nhân cần xác định, định hướng cho mình một nghề nghiệp cụ thể, không ngừng phấn đấu và thực hiện tốt công việc đó, tránh một lao động luôn luôn có ý định thay đổi việc làm từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lao động đó dễ dẫn đến thất nghiệp và làm việc không hiệu quả. (0,5) DeThi.edu.vn