Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án)

docx 83 trang Thái Tuấn 31/01/2026 240
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_14_de_thi_gdktpl_lop_11_chan_troi_sang_tao_giua_ho.docx

Nội dung text: Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án)

  1. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 22: Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân. A. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. B. Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. C. Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo. D. Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh vào học nghề và giải quyết việc làm cho các thí sinh sau ra trường. PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1 (2,0 điểm): Chị H làm công nhân tại nhà máy X. Trong quá trình làm việc, chị thường bị áp lực vì những lời lẽ khó nghe và sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ của quản đốc phân xưởng là anh D. Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật, chị H đã quyết định gửi đơn khiếu nại tới phòng tổ chức cán bộ về những việc làm vi phạm bình đẳng giới của anh D. Sau khi tiếp nhận anh Y cán bộ chức năng đã cho xác minh và ra kết luận về những nội dung mà chị H khiếu nại là đúng và ra quyết định kỷ luật đối với anh D. a) Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực nào? Em nhận xét như thế nào về suy nghĩ và hành động của chị H? b) Theo em, cơ sở pháp lý nào làm căn cứ để giải quyết vấn đề giữa chị H và anh D? Câu 2 (1,0 điểm) Hãy kể một số việc làm cụ thể của bản thân em liên quan đến việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình hoặc trong lớp em. DeThi.edu.vn
  2. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D B B C C C D D A D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án D B C A D A B B B D Câu 21 22 Ý a Đ S b S S c S Đ d S S PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1: a. Bình đẳng giới và nhận xét về hành động của chị H * Bình đẳng giới trong lĩnh vực nào? - Nội dung câu chuyện cho thấy chị H bị phân biệt đối xử vì giới tính (nữ) khi làm việc, và chị đã khiếu nại để được giải quyết. - Đây là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động và việc làm, cụ thể là quyền được đối xử công bằng, không bị phân biệt đối xử trong môi trường làm việc. * Nhận xét về suy nghĩ và hành động của chị H: - Chị H nhận thức được quyền của mình khi bị phân biệt đối xử, biết tìm hiểu các quy định của pháp luật về bình đẳng giới. - Chị đã biết cách bảo vệ quyền lợi chính đáng thông qua thủ tục pháp lý (gửi đơn khiếu nại tới phòng tổ chức cán bộ). - Hành động của chị là đúng pháp luật, hợp lý, thể hiện ý thức tự bảo vệ quyền lợi và tuân thủ quy định về bình đẳng giới. Nhận xét tổng quát: Chị H vừa có hiểu biết pháp luật, vừa biết vận dụng các quyền hợp pháp để bảo vệ bản thân, điều này rất cần thiết trong môi trường lao động. b. Cơ sở pháp lý Các cơ sở pháp lý liên quan đến vấn đề này gồm: * Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 - Điều 26: Mọi công dân đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. - Điều 36: Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, được đảm bảo quyền lợi trong lao động, không bị phân biệt đối xử về giới. * Luật Bình đẳng giới 2006 (sửa đổi, bổ sung 2013) - Điều 8, 9, 10: Quy định về bình đẳng nam – nữ trong lao động, việc làm và chống phân biệt đối xử. + Bộ luật Lao động 2019 + Điều 8: Cấm phân biệt đối xử về giới trong tuyển dụng, quản lý, đánh giá và sa thải lao động. DeThi.edu.vn
  3. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Căn cứ pháp lý này được sử dụng để: - Xác minh hành vi phân biệt đối xử của anh D. - Ra quyết định kỷ luật hợp pháp, bảo vệ quyền lợi của chị H. Câu 2: Trong gia đình: - Chia sẻ việc nhà với các thành viên khác + Ví dụ: giúp bố mẹ nấu ăn, rửa bát, quét nhà, chăm sóc em nhỏ, bất kể là con trai hay con gái. + Điều này thể hiện việc tôn trọng công việc và khả năng của mỗi giới trong gia đình, không phân biệt nam hay nữ. - Tham gia đưa ra ý kiến trong các quyết định gia đình + Ví dụ: được tham gia bàn bạc về kế hoạch chi tiêu, mua sắm, hay các hoạt động chung của gia đình. + Thể hiện quyền bình đẳng trong quyết định và quản lý gia đình. - Khuyến khích các thành viên khác học tập, phát triển nghề nghiệp + Ví dụ: động viên em gái học tốt, khuyến khích anh trai giúp đỡ mẹ trong công việc nhà. + Thể hiện sự bình đẳng trong cơ hội học tập và phát triển cá nhân. DeThi.edu.vn
  4. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THPT BỐ HẠ MÔN: GDKT&PL 11 Thời gian làm bài: 45 Phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, Thí sinh làm từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án. Câu 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật. B. bớt sân si, thôi tranh giành. C. nói lời hay, làm việc thiện. D. làm việc tốt, có lòng thiện. Câu 2. Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng. B. tham gia quản lý nhà nước và xã hội. C. khám chữa bệnh theo quy định . D. hỗ trợ chi phí học tập đại học. Câu 3. Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những A. quy tắc sinh hoạt công cộng. B. quy tắc dĩ công vi tư. C. quy tắc coi trọng lợi ích. D. quy tắc bản thân đề ra. Câu 4. Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực A. tín ngưỡng. B. văn hóa. C. giáo dục. D. tôn giáo. Câu 5. Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là A. bình đẳng về kinh tế. B. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. bình đẳng về chính trị. D. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Câu 6. Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới? A. Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới. B. Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới. C. Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới. D. Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới. Câu 7. Ý nghĩa của việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? A. Thể hiện sự phân biệt đối với những thành phần không cùng đẳng cấp chung. B. Thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân trước pháp luật, không ai bị đối xử phân biệt, ai cũng có điều kiện như nhau để phát triển, vươn lên, mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. C. Để chứng mình cho các nước bạn thấy rằng thể chế chính trị của nước ta tốt, đáng để học tập. D. Để chứng minh cho các quốc gia khác thấy rằng công dân của nước ta được đối xử rất tốt, được sống trong điều điện ấm no, tự do sống và tự phát triển. Câu 8. Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có nghĩa vụ DeThi.edu.vn
  5. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. che giấu hành vi bạo lực. B. tôn trọng danh dự của nhau. C. áp đặt quan điểm cá nhân. D. chiếm hữu tài sản công cộng. Câu 9. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục? A. Cộng điểm ưu tiên cho học sinh dân tộc thiểu số. B. Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc thiểu số. C. Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú. D. Chi trả chế độ học bổng cho học sinh dân tộc thiểu số . Câu 10. Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực A. Lao động. B. Chính trị. C. Văn hóa. D. Giáo dục. Câu 11. Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật A. phải tham gia lao động công ích. B. bị xử lí theo quy định của pháp luật. C. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng. D. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản. Câu 12. Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. xã hội. C. chính trị. D. văn hóa, giáo dục. Câu 13. Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật A. xâm phạm. B. cô lập. C. bảo hộ. D. phân lập. Câu 14. Nhân dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng. B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội. C. Nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở. D. Phê duyệt chủ trương và đường lối. Câu 15. Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt động tôn giáo? A. Các tín đồ tham gia cứu trợ. B. Xuyên tạc nội dung tôn giáo. C. Tôn giáo tham gia từ thiện. D. Tôn vinh người có đạo. Câu 16. Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? A. Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số. B. Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật. C. Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B. D. Công ty M từ chối không nhận chị H vào làm việc vì chị là người dân tộc thiểu số. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 17, 18 Trên địa bàn thị trấn X có công ty H và công ty T cùng hoạt động kinh doanh. Trong đợt kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thanh tra môi trường phát hiện hai công ty chế biến thực phẩm T và DeThi.edu.vn
  6. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn H đều không lắp đặt hệ thống xử lí nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. Do đã nhận của anh K giám đốc công ty T số tiền 50 triệu đồng, nên ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Phát hiện sự việc, anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, ông L cán bộ cơ quan chức năng kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng nên đã đình chỉ công tác đối với ông M để điều tra. Câu 17. Công ty H và công ty T cùng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về A. hưởng quyền. B. trách nhiệm pháp lý. C. nghĩa vụ. D. trách nhiệm xã hội. Câu 18. Nội dung nào dưới đây phản ánh việc vi phạm nội dung bình đẳng của công dân về nghĩa vụ trước pháp luật? A. Cơ quan chức năng chỉ tiến hành xử phạt công ty T. B. Hai công ty cùng tiến hành hoạt động kinh doanh. C. Công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. D. Hai công ty đều không có hệ thống xử lý nước thải. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi 19,20 Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại, chị N sau khi thực hiện xong quyền bầu cử của mình đã bí mật báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử biết chuyện này. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này. Câu 19. Việc chị N tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật của công dân với người có thẩm quyền là thể hiện A. quyền của công dân về ứng cử. B. quyền của công dân về bầu cử. C. nghĩa vụ của công dân về ứng cử. D. quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử. Câu 20. Hành vi của chị B, anh D, chị C là A. thực hiện đúng quyền ứng cử. B. chưa tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về bầu cử, ứng cử. C. thực hiện đúng quyền bầu cử. D. vi phạm quyền ứng cử. PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Câu 21. Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển. DeThi.edu.vn
  7. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a) Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình là thể hiện quan hệ tài sản giữa vợ và chồng. b) Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung. c) Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc chỉ con trai được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện. d) Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt. Câu 22. Chị P (20 tuổi) không may bị khuyết tật vận động bẩm sinh nên luôn phải nhờ người thân giúp đỡ trong sinh hoạt hằng ngày. Gần đây, chị P nghe nhiều người bàn luận về việc tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì mới nên rất băn khoăn. Chị không biết mình có được tham gia bỏ phiếu hay không và nếu được tham gia thì phải làm gì để thực hiện đúng quy định của pháp luật. a) Chị P bị khuyết tật vận động bẩm sinh nên không được bầu cử. b) Việc chị P bị khuyết tật không bị ảnh hưởng đến quyền bầu cử vì mọi công dân không phân biệt thành phần địa vị đều được tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội nếu có đủ điều kiện. c) Tổ bầu cử có thể mang hòm phiếu phụ đến để chị P thực hiện quyền công dân ngay tại nhà vì phù hợp với nguyên tắc bỏ phiếu trực tiếp. d) Chị P không thể thể bỏ phiếu bầu của mình qua đường bưu điện để thực hiện quyền công dân của mình vì vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp. PHẦN B. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1 (1 điểm): Em hãy nêu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội? Câu 2 (2 điểm): Tình huống: Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp trùng với ngày cưới của chị gái M nên một số thành viên trong nhà dự định sẽ không đi bỏ phiếu, dành thời gian tập trung lo công việc gia đình. Anh họ của M còn nói rằng bầu cử là việc chung của cả nước, thiếu một vài lá phiếu cũng không ảnh hưởng gì nhiều, mọi người không đi bỏ phiếu cũng không ai biết. Câu hỏi: a) Em đồng tình với hành vi của anh họ M không? b) Nếu là M, trong tình huống này, em sẽ làm gì để mọi người trong gia đình thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử? ------ HẾT ------ DeThi.edu.vn
  8. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B A B B A B B B A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án B A C B B A A A B B PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 21 22 Ý a S S b Đ Đ c S Đ d Đ Đ PHẦN B. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1 (1 điểm): Em hãy nêu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa 1,0 vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội? a. Quyền của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội : Công dân có các quyền trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như: quyền bình đẳng; quyền 0,5 bầu cử, ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, quyền biểu Câu 1 quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân; quyền khiếu nại, tố cáo những việc làm vi phạm pháp luật;.... b. Nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội: Công dân có nghĩa vụ trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội như: tuân theo Hiến pháp và pháp 0,5 luật; tôn trọng quyền và lợi ích của người khác; tôn trọng lợi ích của dân tộc; trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng;... Câu 2 (2 điểm): Tình huống: Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp trùng với ngày cưới của chị gái M nên một số thành viên trong nhà dự định sẽ không đi bỏ phiếu, dành thời gian tập trung lo công việc gia đình. Anh họ của M còn nói rằng bầu 2,0 cử là việc chung của cả nước, thiếu một vài lá phiếu cũng không ảnh hưởng gì nhiều, mọi người không đi bỏ phiếu cũng không ai biết. Câu hỏi: a) Em đồng tình với hành vi của anh họ M không? Câu 2 b) Nếu là M, trong tình huống này, em sẽ làm gì để mọi người trong gia đình thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử? - Không đồng tình. Vì: hành vi của anh họ M là chưa thể hiện trách nhiệm của công 1,0 dân với đất nước. DeThi.edu.vn
  9. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Nếu là M, em sẽ: + Giải thích cho các thành viên trong gia đình hiểu bầu cử là quyền của mỗi công dân, là trách nhiệm của mỗi công dân đối với đất nước và là hình thức để công dân 1,0 tham gia vào việc quản lí nhà nước và xã hội.... + Động viên, khuyến khích mọi người sắp xếp thời gian để đi bỏ phiếu... Lưu ý: - Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, học sinh có đáp án khác nhưng phù hợp vẫn cho điểm tối đa. DeThi.edu.vn
  10. Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II SỞ GD ĐT QUẢNG NAM Môn: GDKT&PL – LỚP 11 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Thời gian làm bài: 45phút A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: (3.0 điểm) Câu 1: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm. B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản. C. Hỗ trợ người già neo đơn. D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc. Câu 2: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về A. tập tục. B. quyền. C. trách nhiệm. D. nghĩa vụ. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều A. được giảm nhẹ hình phạt. B. được đền bù thiệt hại. C. bị xử lí nghiêm minh. D. bị tước quyền con người. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế? A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc. B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp. C. Lao động nam được ưu tiên về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm. D. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế. Câu 5: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về A. tham gia quản lí nhà nước. B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư. C. sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. D. độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng. Câu 6: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị? A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng. B. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử. C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh. D. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn. Câu 7: Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực A. tự do tín ngưỡng. B. kinh tế. C. văn hóa, giáo dục. D. chính trị. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tổ chức A. ngân hàng riêng. B. quân đội riêng. C. sinh hoạt tôn giáo. D. chống phá nhà nước. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước A. thiết kế và đầu tư. B. xây dựng và vận hành. DeThi.edu.vn