Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_14_de_thi_gdktpl_lop_11_kntt_cuoi_hoc_ki_1_kem_dap.docx
Nội dung text: Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 D C B A A C D C A A D D 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 D B D C C A C D B B A A II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Phương án Trả lời Nội dung a Đúng Sự ra đời hãng xe điện thêm nhiều chủ thể kinh doanh xe khác nhau đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi. b Đúng Nhiều chủ thể kinh doanh xe khác nhau đã tạo ra sự cạnh tranh sự cạnh tranh càng ngày càng gay gắt hơn. Nhiều chủ thể kinh doanh xe khác nhau đã tạo ra sự cạnh tranh các hãng xe có được khách hàng phải có nhiều chương trình thu hút khách hàng: giá cước không c Đúng quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm... d Sai Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế. Câu 2. Phương án Trả lời Nội dung a Sai Giá thanh long giảm do lượng cung thanh long nhiều hơn lượng cầu thanh long. b Đúng Nhu cầu của người mua là yếu tố chủ yếu tác động đến lượng cung hàng hóa. Người trồng thanh long chuyển qua trồng dừa mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn c Sai chính là vai trò của quan hệ cung –cầu. Khi lượng cung thanh long tăng không phải là yếu tố làm cho lượng cầu thanh d Sai long tăng. Câu 3. Phương án Trả lời Nội dung a Đúng Lạm phát là cần thiết trong việc thúc đẩy các hoạt động kinh tế. Phải có các giải pháp hợp lý, kịp thời mới kiềm chế và kiểm soát được lạm phát b Đúng tăng cao. c Sai Chỉ số giá tiêu dùng ở mưc độ vừa phải sẽ kích thích các hoạt động kinh doanh. d Sai Chỉ số CPI 2 con số thể hiện lạm phát phi mã. Câu 4. Phương án Trả lời Nội dung DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a Sai Do anh không đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của công ty. b Sai Thất nghiệp do không đạt yêu cầu tuyển dụng gọi là thất nghiệp cơ cấu. Do cả anh D và chị H đều mong muốn có việc làm nhưng chưa được tìm được c Đúng việc. Do năng lực đáp ứng công giệc của chị H còn hạn chế chưa đáp ứng được với yêu d Đúng cầu của công việc. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THPT BA TƠ MÔN GDKT & PL 11 Thời gian làm bài: 45 phút; I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự A. ganh đua. B. thỏa hiệp. C. thỏa mãn. D. ký kết. Câu 2: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất? A. Chi phí sản xuất. B. Giá cả. C. Năng suất lao động. D. Nguồn lực. Câu 3: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ A. một con số. B. hai con số trở lên. C. không đáng kể. D. không xác định Câu 4: Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang A. trưởng thành. B. phát triển. C. thất nghiệp. D. tự tin. Câu 5: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức A. thất nghiệm cơ cấu. B. thất nghiệm tạm thời. C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệm chu kỳ. Câu 6: Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm A. thị trường lao động. B. thị trường tài chính. C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ Câu 7: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây? A. Tiền công, tiền lương. B. Điều kiện đi nước ngoài. C. Điều kiện xuất khẩu lao động. D. Tiền môi giới lao động. Câu 8: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật A. bắt buộc. B. cấm. C. không cấm. D. quy định. Câu 9: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có A. tính phi lợi nhuận. B. tính sáng tạo. C. tính nhân đạo. D. tính xã hội. Câu 10: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây? A. Đam mê. B. Hiểu biết. C. Lợi thế. D. Bệnh lý. Câu 11: Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là A. năng lực làm việc nhóm. B. năng lực lãnh đạo. C. năng lực thuyết trình. D. năng lực hùng biện. Câu 12: Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây? A. Nắm bắt kiến thức sản xuất. B. Nắm bắt cơ hội kinh doanh. C. Tổ chức nhân sự, hành chính. D. Bổ sung kiến thức chuyên ngành. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 13: Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây? A. Tính thật thà. B. Tính trung thực. C. Tính quyết đoán. D. Tính kiên trì. Câu 14: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có A. chữ tín B. nhiều tiền. C. cổ phiếu. D. địa vị. Câu 15: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính A. nhân nhượng. B. trách nhiệm. C. vô tư. D. tư lợi Câu 16: Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam? A. Tính kế thừa. B. Tính giá trị. C. Tính thời đại D. Tính hợp lí. II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (2 điểm): Bằng các kiến thức đã học, em hãy đưa ra nhận định của mình về các trường hợp dưới đây. a. Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại thu nhập đều được gọi là việc làm. b. Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về tiền lương, điều kiện làm việc nhưng không dựa trên cơ sở hợp đồng lao động. Câu 2 (2 điểm): Nhận thấy nhu cầu thực phẩm sạch ngày càng tăng. Anh T có dự định sẽ đầu tư kinh phí mở cửa hàng kinh doanh mặt hàng thực phẩm sạch, trước khi ra quyết định kinh doanh, anh đã phân tích nhu cầu của thị trường, tìm kiếm các mối quan hệ có thể hỗ trợ anh khi cần thiết cũng như đánh giá những khó khăn, sự cạnh tranh với người kinh doanh khác trên thị trường. a. Trong trường hợp này anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh hay cơ hội kinh doanh. Em hãy chỉ rõ ý tưởng kinh doanh hoặc cơ hội kinh doanh mà anh T đã xác định trong trường hợp trên. Việc xác định và đánh giá các yếu tố trước khi kinh doanh có ý nghĩa như thế nào? b. Theo em trong trường hợp này anh T đã thể hiện tốt năng lực gì trong kinh doanh? Câu 3 (2 điểm): Năm 2022, sau khi nhận được thư tố cáo của người dân, cơ quan điều tra đã ra kết luận về việc Công ty bảo hiểm Manulife và Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) "bắt tay nhau" trong việc lừa khách hàng gửi tiết kiệm, "hô biến" tiền gửi tiết kiệm của khách thành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ gây thiệt tại to lớn về tài sản đối với khách hàng và gây bức xúc trong dư luận xã hội. Từ những hiểu biết của mình về vấn đề đạo đức kinh doanh, em có đánh giá như thế nào về việc làm của các chủ thể kinh doanh trong trường hợp trên. Theo em việc làm đó sẽ gây hậu quả như thế nào đối với các chủ thể kinh tế đó? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu – Đáp án Giải thích 1. A Từ khái niệm: Cạnh tranh là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình; vậy đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự ganh đua. 2. B Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: giá cả, kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh, giá bán sản phẩm, số lượng chủ thể tham gia cung ứng,.. Trong đó giá cả là yếu tổ ảnh hưởng mang tính tập trung nhất. 3. A Lạm phát vừa phải: mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% đến dưới 10%). 4. C Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm. 5. A Thất nghiệp cơ cấu gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải. 6. A Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác. 7. A Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác. 8. C Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người, giúp duy trì và cải thiện cuộc sống. 9. B Ý tưởng kinh doanh là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh, chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh. 10. D Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh: - Lợi thế nội tại: xuất phát từ đam mê, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực,... của chủ thể kinh doanh. - Cơ hội bên ngoài: bắt nguồn từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng, lợi thế cạnh tranh, thuận lợi về vị trí triển khai hay thuận lợi từ một chính sách vĩ mô,... 11. B Các năng lực cần thiết của người kinh doanh ý kinh doanh - Năng lực lãnh đạo: định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội kinh doanh. - Năng lực quản lý: tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh,... - Năng lực chuyên môn: cỏ kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh. - Năng lực học tập, tích lũy kiến thức, rèn luyện kĩ năng,... DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 12. B Năng lực lãnh đạo: định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội kinh doanh. 13. B Đạo đức kinh doanh biểu hiện thông qua một số phẩm chất đạo đức trong kinh doanh: trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng con người, tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng, tôn trọng đối thủ cạnh tranh, gắn kết các lợi ích. 14. A Đạo đức kinh doanh được biểu hiện qua phẩm chất trung thực: giữ chữ tín trong kinh doanh, công bằng, liêm chính. 15. B Đạo đức kinh doanh biểu hiện thông qua một số phẩm chất đạo đức trong kinh doanh: trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng con người, tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng, tôn trọng đối thủ cạnh tranh, gắn kết các lợi ích. 16. D Văn hóa tiêu dùng mang tính hợp lý: Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân. II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu Gợi ý trả lời Điểm a. Không đồng tình, vì: chỉ những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm mới được gọi là việc làm. Với những hoạt động sản xuất kinh doanh dù tạo ra thu nhập, nhưng vi phạm pháp luật thì cũng không được gọi là việc làm. 2 Câu 1 b. Không đồng tình vì: thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa điểm người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động. a. - Anh T đã xây dựng được ý tưởng kinh doanh. - Ý tưởng kinh doanh của anh T là: Kinh doanh thực phẩm sạch. - Việc xác định và đánh giá các yếu tố trước khi kinh doanh điều này giúp anh có thể tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đem lại giá trị cho người mua, đạt được mục tiêu lợi 2 Câu 2 nhuận, tránh được sự thất bại trong kinh doanh. điểm b. Anh T có năng lực phân tích và đánh giá cơ hội kinh doanh: Trước khi tiến hành kinh doanh, anh T đã nghiên cứu, phân tích các yếu tố các ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của mình, việc làm này giúp anh có thể tránh được những rủi ro khi tiến hành kinh doanh. - Hành vi “hô biến” tiền gửi tiết kiệm của khách thành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của 2 chủ kinh tế trên là hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức kinh doanh. + Việc làm của hai chủ thể kinh doanh là Công ty bảo hiểm Manulife và Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) đã vi phạm các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh. + Đây là hành vi lừa dối khách hàng, không trung thực vi phạm các nguyên tắc và 2 Câu 3 chuẩn mực trong kinh doanh, xâm phạm tới lợi ích chính đáng của khách hàng. điểm - Hậu quả của hành vi này đối với các chủ thể kinh tế + Đây là hành vi vi phạm pháp luật nên các chủ thể kinh tế này có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. + Hành vi này làm cho uy tín của doanh nghiệp bị giảm sút, sự việc này làm cho khách hàng mất niềm tin ở doanh nghiệp, lớn hơn có thể làm cho doang nghiệp bị phá sản. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU Thời gian làm bài: 45 phút (Không tính thời gian phát đề) I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (2,0 điểm) Câu 1. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào? A. Cạnh tranh. B. Cung cầu. C. Lao động. D. Thất nghiệp. Câu 2. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây? A. Khó khăn của chủ thể sản xuất. B. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất. C. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài. D. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài. Câu 3. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa đối tượng nào? A. Người sản xuất với người tiêu dùng. B. Người bán và người bán. C. Người sản xuất và người đầu tư. D. Người mua và người mua. Câu 4. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển? A. Cơ sở. B. Động lực. C. Nền tảng. D. Triệt tiêu. Câu 5. Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen và phù hợp với sự phát triển của xã hội là tính gì? A. Tính giá trị. B. Tính thời đại. C. Tính kế thừa. D. Tính hợp lý. Câu 6. Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng? A. Tiêu dùng đa dạng. B. Thu nhập thực tế. C. Tiền lương thực tế. D. Phân hóa giàu nghèo. Câu 7. Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần làm gì? A. Lên án, ngăn chặn. B. Thờ ơ, vô cảm. C. Khuyến khích, cổ vũ. D. Học tập, noi gương. Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế? A. Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng. B. Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chủng loại. C. Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển. D. Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng. II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm) Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Việc làm ăn của nhà ông Q ngày càng phát triển, ông nhận thấy sự phát triển có được ngày hôm nay không phải công sức của một mình ông mà do có được sự cố gắng của tất cả mọi người. Theo quy chế làm việc của công ty đã xác lập từ ngày đầu thành lập, ông đã quyết định thưởng cho toàn thể nhân viên DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn trong công ty nửa tháng lương nhân kỉ niệm ngày thành lập công ty. Việc làm này của ông được toàn thể công ty đón nhận rất nhiệt tình. Hành động của ông Q đã thể hiện ông là người có đạo đức trong kinh doanh. a. Đạo đức kinh doanh của ông Q được thể hiện ở chỗ ông tôn trọng nhân viên của mình, kịp thời khen thưởng để động viên cùng nhau cố gắng. b. Đạo đức kinh doanh của ông Q được thể hiện ở chỗ ông Q luôn hỗ trợ công nhân của mình hoàn thành tốt các nhiệm vụ. c. Đạo đức kinh doanh của ông Q được thể hiện ở chỗ ông luôn thực hiện đúng các quy định mà mình đã đề ra. d. Đạo đức kinh doanh của ông Q luôn gắn kết với lợi ích chung của cả công xưởng. Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông T làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. a. Sự chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của ông T là thể hiện năng lực lãnh đạo. b. Tự trang bị những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp là thể hiện năng lực chuyên môn. c. Tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng là thể hiện năng lực quản lý. d. Tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô là lợi thế nội tại. III. Tự luận (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Trình bày vai trò của văn hóa tiêu dùng trong đời sống. Nêu biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam. Câu 2. (2,0 điểm) Em hãy cho biết hành vi của các chủ thể kinh doanh trong những trường hợp sau là phù hợp hay vi phạm chuẩn mực đạo đức kinh doanh? Vì sao? a. Công ty G đã sử dụng hàng nước ngoài kém chất lượng, dán tem hàng Việt Nam chất lượng cao để bán. b. Cô X đã cung cấp thông tin bí mật về một công nghệ mới của công ty mình đang làm việc cho một đối tác để được nhận một khoản tiền. c. Thấy các nguyên liệu để làm bánh kẹo đã quá hạn ghi trên bao bì, anh C đề nghị với Giám đốc xí nghiệp không sử dụng các nguyên liệu đó để sản xuất mặc dù hương vị vẫn thơm ngon, màu sắc vẫn hấp dẫn. Câu 3. (2,0 điểm) Một tiệm bán trà sữa có doanh thu trung bình mỗi ngày là 8.000.000 đồng. Tiệm hoạt động trong 28 ngày/ tháng. Chi phí hàng tháng của tiệm gồm: Nguyên liệu: 50% tổng doanh thu. Tiền thuê mặt bằng: 15.000.000 đồng. Tiền điện, nước và gas: 8.000.000 đồng. Lương nhân viên: 25% tổng doanh thu. Chi phí khác (quảng cáo, bảo trì,...): 7% tổng doanh thu. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a. (1,0 điểm) Dựa vào các thông tin trên, hãy tính: - Tổng doanh thu trong 1 tháng. - Tổng chi phí trong 1 tháng. - Lợi nhuận của tiệm bán trà sữa sau khi trừ các khoản chi phí. b. (1,0 điểm) Em hãy đề xuất ý tưởng để tăng thêm doanh thu và lợi nhuận cho quán trà sữa? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT cuối học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 C B A B B B C B II. Câu trắc nghiệm đúng sai 1 a) 1 b) 1 c) 1 d) 2 a) 2 b) 2 c) 2 d) Đúng Đúng Đúng Sai Đúng Sai Sai Đúng III. Tự luận CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu - Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể 1đ 1. đem lại lợi nhuận trong kinh doanh. (2,0 - Các năng lực cần thiết của người kinh doanh: 1đ điểm) + Năng động, sáng tạo. + Chuyên môn nghiệp vụ. + Quản lí, lãnh đạo. + Thiết lập quan hệ, nắm bắt thông tin. + Dự báo và kiểm soát rủi ro. + Huy động, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. + Ý chí, khát vọng đổi mới, vươn lên Câu - Công ty G đã vi phạm chuẩn mực đạo đức kinh doanh, vì: công ty này đã thực hiện 1đ 2. hành vi gian dối về chất lượng của sản phẩm => không trung thực trong kinh doanh. (2,0 - Hành động của anh C phù hợp với chuẩn mực đạo đức kinh doanh. Vì: hành động 1đ điểm) của anh nhằm đảm bảo lợi ích về sức khỏe cho khách hàng; đồng thời giữ uy tín về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Câu Số lượng phụ huynh là: 1đ 3. 900×2=1.800 PH (2,0 Số phụ huynh sử dụng mạng xã hội là: 1.800×65%=1.800×0.65=1.170 PH điểm) Tổng số tiền chi tiêu là: 1.170×1.500.000=1.755.000.000 đồng 1đ DeThi.edu.vn



