Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án)

docx 98 trang Thái Tuấn 30/01/2026 60
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_17_de_thi_gdktpl_lop_11_chan_troi_sang_tao_giua_ho.docx

Nội dung text: Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án)

  1. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 7: Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây? A. Thu hẹp sản xuất B. Mở rộng sản xuất C. Giữ nguyên quy mô sản xuất D. Tái cơ cấu sản xuất Câu 8: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát nghiêm trọng. Câu 9: Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội? A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn. B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất. C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định. Câu 10: Nhà nước sử dụng giải pháp nào dưới đây khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao? A. Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động B. Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước. C. Thường xuyên thông tin về tình hình thất nghiệp, từ đó dự báo, đồng thời đưa ra các giải pháp để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. D. Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp Câu 11: Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi A. mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%). B. đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng. C. mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%). D. giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI). Câu 12: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc A. lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết. B. giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế, giảm. C. tổng cầu của nền kinh tế tăng. D. chi phí sản xuất tăng cao. Câu 13: Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân A. sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động. B. người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có. C. nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất. D. cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động. Câu 14: Đâu là những yếu tố cấu thành thị trường lao động? DeThi.edu.vn
  2. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. cung, cầu và giá cả sức lao động B. hoạt động đối ngoại và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp. C. quyền tự do mua, bán sức lao động D. hệ thống các chính sách liên quan đến quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia thị trường. Câu 15: Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là A. gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn. B. xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ. C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm. D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ. Câu 16: Thị trường lao động là gì? A. Thị trường lao động là một phần trong hoạt động kinh tế, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp. B. Thị trường lao động là một phần quan trọng trong hoạt động đối ngoại, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp. C. Thị trường lao động là một phần quan trọng trong hoạt động kinh tế, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động và không đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp. D. Thị trường lao động là một phần quan trọng trong hoạt động kinh tế, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp. Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay? A. Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế. B. Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng. C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm. D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ. Câu 18: Lao động là gì? A. Lao động là một hoạt động thiết yếu và cốt lõi của con người, có mục đích và ý thức để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và công việc phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống. B. Lao động là một hoạt động cần có và cốt lõi của con người, có mục đích và ý thức để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và công việc phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống C. Lao động là một hoạt động thiết yếu và cốt lõi của con người, có mục tiêu và ý thức để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và công việc phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống D. Không có ý nào đúng Câu 19: Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của: A. sản xuất hàng hoá. B. cạnh tranh. C. lưu thông hàng hoá. D. thị trường. Câu 20: Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giả cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ DeThi.edu.vn
  3. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. Giảm B. Tăng C. Tăng mạnh D. ổn định Câu 21: Trong năm 2009 CPI là 124, trong năm 2010 là 130,7. Tỷ lệ lạm phát trong thời kỳ này là: A. 5,1% B. 5,4 % C. 6,7% D. 30,7% Câu 22: Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp.Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm. A. Thất nghiệp cơ cấu. B. Thất nghiệp chu kì. C. Thất nghiệp tự nguyện. D. Thất nghiệp không tự nguyện. Câu 23. Chị B là cán bộ dân số, khi đến một gia đình tuyên truyền về thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đã bi anh C phản đối nhưng chị vẫn nhiệt tình giải thích, thuyết phục để họ hiểu và cộng tác, thấy vậy vợ anh C là chị X đã mời chị B ra khỏi nhà và cho rằng đó là việc không cần thiết, mặc dù đã được chị H hàng xóm can ngăn nhưng chị C vẫn không nghe. Chủ thể nào sau đây là người thực hiện chưa tốt chính sách dân số? A. Chị B và chị H. B. Anh C và chị X. C. Chị B và chị H. D. Chị H và chị X. Câu 24. Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái A. thiếu hụt lực lượng lao động. B. dư thừa lực lượng lao động. C. chênh lệch cung - cầu lao động. D. cân bằng cung - cầu lao động. B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Cung, cầu là gì? Em hãy nêu vai trò của quan hệ cung – cầu đối với các chủ thể kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa. Câu 2. (2,5 điểm) a. (1,0 điểm) Em hãy nêu những hậu quả do lạm phát tăng cao đối với nền kinh tế và xã hội. b. (1,5 điểm) Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi: Để kết nối cung - cầu lao động trong bối cảnh thị trường lao động đang từng bước sôi động trở lại, thành phố H đã thực hiện các giải pháp như: rà soát nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, nhu cầu tìm việc của DeThi.edu.vn
  4. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn người lao động để tổ chức các phiên giao dịch việc làm kết nối, tăng cường đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho người lao động để đáp ứng nguồn cung của doanh nghiệp,... Em hãy cho biết các chủ thể tham gia các hội chợ, các phiên giao dịch việc làm nhằm mục đích gì? DeThi.edu.vn
  5. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 C B A A A B B A Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 D A C B B A C D Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20 Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 D A B A B D B D II. PHẦN TỰ LUẬN: (4,0 điểm) Câu Nội dung đáp án Biểu điểm - Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định. 0,25 điểm - Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định. - Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, quan hệ cung – cầu có vai trò 0,25 điểm quan trọng đối với các chủ thể kinh tế: + Thứ nhất, quan hệ cung – cầu là tác nhân trực tiếp khiến tác giả cả 0,25 điểm thường xuyên biến động trên thị trường: khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giá giảm, khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá tăng; cung vằng cầu 0,25 điểm thì giá ổn định. Từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh Câu 1 doanh: có nhiều lợi nhuận khi bán giá cao, có thể thua lỗ khi bán giá thấp. + Thứ hai, hiện trạng quan hệ cung – cầu là căn cứ để doanh nghiệp 0,25 điểm quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, kinh doanh: khi cung lớn hơn cầu, giá giảm thì thu hẹp sản xuất; khi cung nhỏ hơn cầu, giá tăng thì mở rộng sản xuất. + Thứ ba, hiện trạng quan hệ cung – cầu là căn cứ giúp người tiêu dùng 0,25 điểm lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp: nên mua hàng hóa, dịch vụ khi: cung lớn hơn cầu, giá giảm; không nên mua hàng hóa, dịch vụ khi: cung nhỏ hơn cầu, giá tăng. + Thứ tư, giúp Nhà nước có cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung – cầu hợp lí, góp phần bình ổn thị trường. a. Lạm phát cao gây hậu quả tiêu cực đến hoạt động của nền kinh tế và mọi mặt của đời sống xã hội: Câu 2 - Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất tăng cao khiến chi phí tăng, tác 0,5 điểm động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của DeThi.edu.vn
  6. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy thoái và thất nghiệp gia tăng. Giá cả các hàng hóa không ngừng tăng dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trưc nhiều hàng hóa, tạo thêm sự khan hiếm, đầy giá cả hàng hóa tiếp tục tăng gây nhiễu loạn thị trường. - Giá cả hàng hóa cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút. Bên cạnh đó, lạm phát cao thường 0,5 điểm khiến nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống nhiều gia đình bấp bênh, gặp nhiều khó khăn. Lạm phát tăng cao, kéo dài có thể gây ra khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội,.. b. 0,75 điểm - Doanh nghiệp tham gia vào các hội chợ, các phiên giao dịch việc làm nhằm mục đích: + Giới thiệu tới người lao động những thông tin về doanh nghiệp mình; + Cung cấp thông tin về nhu cầu, mức lương tuyển dụng, từ đó mong muốn tuyển được những lao động có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu công việc. - Người lao động tham gia vào các hội chợ, các phiên giao dịch việc 0,75 điểm làm nhằm mục đích: + Tìm hiểu nhu cầu tuyển dụng lao động của các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp. + Tìm kiếm công việc phù hợp với nhu cầu và năng lực của bản thân. DeThi.edu.vn
  7. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 LẮK MÔN: GIÁO DỤC KT VÀ PL, LỚP 11 TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Thời gian làm bài: 45 phút TỔ: SỬ, ĐỊA, GDKT&PL PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa? A. Người mua và người mua. B. Người sản xuất và người đầu tư. C. Người bán và người bán. D. Người sản xuất với người tiêu dùng. Câu 2: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất? A. Năng suất lao động. B. Chi phí sản xuất. C. Nguồn lực. D. Giá cả. Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng? A. Có xu hướng tăng. B. Luôn cân bằng nhau. C. Không thay đổi. D. Không biến động. Câu 4: Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố? A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng. B. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế. C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ. D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường. Câu 5: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa? A. Cơ sở. B. Đòn bẩy. C. Nền tảng. D. Động lực. Câu 6: Trên thị trường, khi giá sầu riêng tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây? A. Cung tăng. B. ung và cầu giảm. C. Cung giảm, cầu tăng. D. Cầu tăng. Câu 7: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất, ... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa? A. Cung bằng cầu. B. Cung giảm xuống. C. Cung không đổi. D. Cung tăng lên. Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế? A. Khai thác thị trường có lợi. B. Giành ưu thế về công nghệ. C. Thu về lợi ích kinh tế cao nhất. D. Khai thác nguồn lực sản xuất. Câu 9: Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần DeThi.edu.vn
  8. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu? A. Cung - cầu độc lập với nhau. B. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường. C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu. D. Cung - cầu tác động lẫn nhau. Câu 10: Anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là? A. Lao động. B. Việc làm. C. Kết hợp. D. Giao tiếp. Câu 11: Nhóm doanh nghiệp P, M, H hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước uống “có vị trí thống lĩnh thị trường”. Nhóm doanh nghiệp này đưa ra yêu cầu các đại lí tỉnh N phải mua hàng của họ với số lượng lớn và không được bán hàng của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp Y liền thuê ông G đến các trường học để quảng cáo, so sánh chất lượng sản phẩm của mình tốt hơn nhóm doanh nghiệp trên sau đó tặng sản phẩm cho các em học sinh. Doanh nghiệp nào có các hình thức cạnh tranh không vi phạm pháp luật? A. Doanh nghiệp M. B. Doanh nghiệp Y. C. Doanh nghiệp P. D. Doanh nghiệp H. Câu 12: Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng. Doanh nghiệp A đã tăng cường và đẩy nhanh tiến độ sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp B kinh doanh mặt hàng này đã thu gom và tăng giá bán lên cao nhằm thu nhiều lợi nhuận. Việc làm của doanh nghiệp A là biểu hiện nội dung nào sau đây? A. Cung tăng dẫn đến giá tăng. B. Cầu tăng dẫn đến cung tăng. C. Cung tăng dẫn đến cầu giảm. D. Cầu tăng dẫn đến cung giảm. Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị? A. Cung khác cầu. B. Cung cầu. Câu 14: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung? A. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường. B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu. C. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán. D. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang. Câu 15: Trên thị trường, người tiêu dùng ganh đua với nhau để giành về cho mình điều gì dưới đây? A. Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn. B. Giành được nhiều thị trường tốt. C. Mua được hàng hoá chất lượng tốt. D. Sản xuất được hàng hóa chất lượng. Câu 16: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về? A. Điều kiện sản xuất. B. Giá trị thặng dư. C. Nguồn gốc nhân thân. D. Quan hệ tài sản. Câu 17: Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây? A. Người sử dụng lao động. B. Người môi giới. C. Người lao động. D. Trung tâm môi giới. DeThi.edu.vn
  9. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 18: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế? A. Tung tin bịa đặt về đối thủ. B. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất. C. Xả trực tiếp chất thải ra môi trường. D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao Câu 19: Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì? A. Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm. B. Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa. C. Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra. D. Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có. Câu 20: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh? A. Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến. B. Khuyến mãi để thu hút khách hàng. C. Hạ giá thành sản phẩm. D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc thông tin: Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023. a) Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm. b) Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định. c) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo. d) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao. Câu 2: Ý kiến nào sau đây là đúng, sai? a) Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó. b) Cạnh tranh lành mạnh là tìm được cách làm cho đối thủ của mình không có chỗ đứng trên thị trường. c) Muốn cạnh tranh lành mạnh trước hết cần phải tôn trọng đối thủ. d) Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát triển. Câu 3: Nhận định nào sau đây dúng, sai? a) Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống. b) Lao động là hoạt động tác động vào tự nhiên một cách đơn giản, tự phát của con người để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống. c) Thị trường lao động là nơi diễn ra các quạn hệ thoả thuận người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động. d) Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về tiền lương, điều kiện làm việc nhưng không dựa trên trên cơ sở hợp đồng lao động. Câu 4: Em hãy cho biết nhận định nào dưới đây đúng, sai? DeThi.edu.vn
  10. Tuyển tập 17 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 Chân Trời Sáng Tạo giữa học kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a) Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số ngoài độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm. b) Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số ngoài lực lượng lao động không có việc làm. c) Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm. d) Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động không có việc làm vì đang đi học. -------------- HẾT --------------- DeThi.edu.vn