Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_21_de_thi_cuoi_ki_1_nam_hoc_2025_2026_mon_vat_li_1.pdf
Nội dung text: Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: VẬT LÍ 12 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. (4,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn? A. Jun trên kilôgam (J/ kg). B. Jun trên độ (J/ độ). C. Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ) D. Jun (J) . Câu 2. Công thức nào không mô tả đúng phương trình trạng thái khí lí tưởng? A. = nR. B. = hằng số. C. = hằng số. D. . Câu 3. Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle? A. = hằng số. B. = hằng số. C. . D. = hằng số. Câu 4. Hệ thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí lí tưởng trong quá trình đẳng áp? 푃 푃 1 2 1 2 A. V1T1 = V2T2. B. = . C. = . D. p1V1 = p2V2. 1 2 1 2 Câu 5. Một khối khí có thể tích 30 lít, ở áp suất 105Pa. Nén khối khí với nhiệt độ không đổi sao cho áp suất tăng đến 3.105Pa thì thể tích của khối khí đó là? A. 12 lít B. 15 lít C. 10 lít D. 14 lít Câu 6. Trong thang độ C, nhiệt độ không tuyệt đối là A. 1000C B. -2730C C. -320C D. 00C Câu 7. Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp khi một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là gì? A. Q = L . m B. Q = m . C C. Q = L / m D. Q = m / L Câu 8. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàng toàn 100 g nước đá ở 0 oC bằng A. 34.107 J. B. 34.103 J. C. 340.105 J. D. 0,34.103 J. 23 Câu 9. Cho biết hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/(mol.K), số Avogadro NA = 6,02.10 . Giá trị của động năng của phân tử khí lí tưởng ở nhiệt độ 308 K gần bằng A. 4,76.10-21 J B. 4,76.10-22 J C. 6,38.10-21 J D. 7,25.10-22 J Câu 10. Phương trình nào sau đây là phương clapeyron? A. pV = kRT B. = . 푅. C. pV = nRT. D. = . 푅. Câu 11. Động năng trung bình 푊 của mỗi phân tử khí được xác định bằng hệ thức: đ A. 푊 = 2 . B. 푊 = 3 . C. 푊 = 2 . D. 푊 = 1 . đ đ 2 đ 3 đ 2 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 12. Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là Wđ. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K, động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử sẽ là 1 A. 2Wđ. B. 4Wđ. C. 2 Wđ. D. Wđ. Câu 13. Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K và áp suất không đổi thì thể tích của khí A. tăng lên gấp bốn. B. giảm đi một nửa. C. tăng lên gấp đôi. D. không đổi. Câu 14. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là 1 2 2 2 2 3 2 A. = 3 µ 푣 . B. = µ 푣 . C. = 3 µ 푣 . D. = 2 µ 푣 . Câu 15. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức ΔU = A + Q phải thỏa mãn A. Q > 0 và A 0. C. Q > 0 và A > 0. D. Q < 0 và A < 0. Câu 16. Vật chất ở thể khí A. rất khó nén. B. thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định. C. không có thể tích và hình dạng xác định. D. có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau. Câu 17. Công thức chuyển đổi từ thang đo Celsius sang Kelvin là gì? A. T(K)= t(°C)+ 32 B. T(K)= t(°C)+ 273 C. T(K)= t(°C)/ 1.8 D. T(K)= t(°C)* 1.8 + 32 Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí? A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng. B. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự. C. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ. D. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một pit-tông có khối lượng 0,5 kg và có thể di chuyển không ma sát trong xi-lanh. Khi bật đèn cồn, khối khí nhận được một nhiệt lượng là 10 J và thực hiện công đẩy pit-tông di chuyển lên trên một đoạn là 20 cm. Cho rằng khối khí sau khi nhận nhiệt lượng thì không trao đổi với môi trường bên ngoài. Lấy = 10 2 . 푠 a) Nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được. b) Nội năng của khối khí không thay đổi trong quá trình trên. c) Độ biến thiên nội năng của khối khí có độ lớn bằng 9 J. d) Nhiệt lượng 푄 > 0 vì khối khí nhận nhiệt lượng. Câu 2. Dưới áp suất 105Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì : a) Áp suất của lượng khí ở trạng thái sau có giá trị là 25.103 Pa b) Thể tích ban đầu của lượng khí là 10000 cm3 c) Giữa áp suất và thể tích của lượng khí có mối liên hệ là d) Thể tích của lượng khí sau khi áp suất tăng lên 25% so với ban đầu là 6 lít DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 3. Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0°C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 1,50 m³ và áp suất trong các lốp xe là 3,42. 105 Pa. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời, không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42°C. a) Từ sáng sớm cho đến giữa trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là 9,5.10-21 J. b) Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là 3,917.105 Pa. c) Qúa trình biến đổi trạng thái khí trong lốp xe là quá trình đẳng nhiệt. d) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp. Câu 4. Một khối khí lý tưởng được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị trong hình bên. a) Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt đô tuyệt đối. b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích. c) Nếu thể tích của lượng khí trên ở trạng thái (1) là 6 lít thì thể tích của lượng khí trên ở trạng thái (3) là 8 lít. d) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Nén 9 lít khí ở nhiệt độ 27 0C để cho thể tích của nó chỉ là 1,5 lít, vì nén nhanh khí bị nóng lên đến 47 0C. Hỏi áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần? Câu 2. Nung nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm còn thể tích tăng thêm so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí là bao nhiêu Câu 3. Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất 1,5atm và nhiệt độ 47°C. Pit tông nén xuống làm cho thế tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm3 và áp suất tăng lên 21atm. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén theo °C? Câu 4. Động năng trung bình của phân tử khí Nitrogen ở nhiệt độ 25°C có giá trị là bao nhiêu ×10⁻²¹ J? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Câu 5. Trong một khu hội chợ người ta bơm một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 270C trên mặt đất. Sau đó bóng được thả bay lên độ cao mà ở đó áp suất khí quyển chỉ còn 0,8 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 170C. Hỏi thể tích của quả bóng bay ở độ cao đó là bao nhiêu lít?, bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 6. Một chất khí mà các phân tử có vận tốc trung bình là 1758 m/s ở Vận tốc trung bình của các phân tử khí này ở nhiệt độ là bao nhiêu ( làm tròn đến hàng đơn vị) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. (4,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A B B C C B A B C 10 11 12 13 14 15 16 17 18 C B A C A A C B B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai 1 2 3 4 SSĐĐ SĐĐS SSSĐ SĐSĐ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 1 2 3 4 5 6 6,4 200 175 6,17 242 3796 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GDĐT QUẢNG NGÃI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I TRƯỜNG THPT DUY TÂN NĂM HỌC 2025-2026 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: VẬT LÍ, Lớp: 12 (KHTN) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (9,5 ĐIỂM) 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của các chất gọi là A. sự nóng chảy. B. sự hóa hơi. C. sự kết tinh. D. sự ngưng tụ. Câu 2: Trường hợp nào sau đây nội năng của vật bị biến đổi không do truyền nhiệt? A. Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên. B. Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi. C. Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên. D. Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng. Câu 3: Nhiệt độ cơ thể người ở trạng thái bình thường vào khoảng . Trong thang đo Kelvin có giá trị bằng bao nhiêu ? A. B. C. D. Câu 4: Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là A. J/kg.K. B. J. C. K. D. J.kg/K. Câu 5: Sắp xếp các nội dung sau theo theo trình tự các bước tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước theo công thức (1) Dùng cân đo khối lượng của nhiệt lượng kế. (2) Đổ nước vào nhiệt lượng kế. (3) Cân khối lượng của nhiệt lượng kế và nước. (4) Mắc nhiệt lượng kế vào nguồn điện, bật công tắc để cho dòng điện chạy vào nhiệt lượng kế, dùng que khuấy khuấy nhẹ nhàng, liên tục để nước trong nhiệt lượng kế nóng đều (5) Đo nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế và nước A. B. C. D. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 6: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105J/kg. Chọn đáp án đầy đủ nhất? A. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng. B. Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng1,8.105J khi hoá lỏng hoàn toàn. C. Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105J khi nóng chảy hoàn toàn. D. Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Câu 7: Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 10 kg nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105 J/kg A. 3,34.105 J B. 334 kJ C. 3,34.106 MJ D. 3,34 MJ Câu 8: Chọn phát biểu đúng. Nhiệt hóa hơi riêng là A. nhiệt lượng cần thiết để một chất hóa hơi hoàn toàn. B. nhiệt lượng cần thiết để một chất hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. C. nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn D. nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. Câu 9: Thả một miếng đồng khối lượng 600 g có nhiệt dung riêng 400 J/kg.K ở nhiệt độ 1200 C vào 500 g nước có nhiệt dung riêng 4,2 kJ/(kg.K) ở nhiệt độ 200C. Nhiệt độ khi cân bằng là A. 1200C. B. 700C. C. 38,0650C. D. 30,260C. Câu 10: Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua. B. Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua. C. Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm. D. Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất. Câu 11: Theo thuyết động học phân tử chất khí thì các phân tử khí A. nằm sát thành bình chứa khí. B. có mật độ dày đặc hơn khi càng xa thành bình chứa khí. C. va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình chứa khí. D. có kích thước như nhau với mọi chất khí. Câu 12: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí? A. Khối lượng. B. Áp suất. C. Nhiệt độ tuyệt đối. D. Thể tích. Câu 13: Đẩy pittông của một xilanh đủ chậm để nén khí sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 3 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xilanh A. giảm 3 lần. B. tăng lên 3 lần. C. tăng thêm lần. D. không thay đổi. Câu 14: Đâu là biểu thức đúng của định luật Charles ? A. p.V = hằng số B. V.T = hằng số C. V/T = hằng số D. P/V = hằng số DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 15: Đường biểu diễn nào sau đây biểu diễn quá trình đẳng áp? A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 Câu 16: Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol M, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Phương trình Clapeyron viết cho lượng khí này là A. pV = nRT. B. pV = mRT. C. pV = . D. pV = MRT. Câu 17: Một chất khí chứa trong một bình dung tích 3 lít có áp suất 200 kPa và nhiệt độ 16 oC có khối lượng 11 g. Cho hằng số khí R= 8,31 J/mol.K . Khối lượng mol của khí ấy bằng ( làm tròn đến hàng đơn vị): A. 32g/mol. B. 44 g/mol. C. 2 g/mol. D. 28g / mol. Câu 18: Với hằng số Boltzman là k, thì hệ thức liên hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ tuyệt đối là A. B. . C. . D. . 2. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 4 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí a) xích lại gần nhau hơn. b) có tốc độ trung bình lớn hơn. c) nở ra lớn hơn. d) liên kết lại với nhau. Câu 2: Một xilanh nằm ngang, giam một lượng khí lí tưởng bởi một pittông ở cách đáy một đoạn là 20 cm. Diện tích tiết diện của xilanh là 3cm2. Coi nhiệt độ khí trong xilanh là không đổi. a) Để áp suất khí trong xilanh giảm 2 lần thì thể tích khí trong xilanh tăng 4 lần. b) Thể tích của lượng khí trong xilanh khi chưa di chuyển pittong là 40 cm3 . c) Để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 4 lần thì thể tích khí trong xilanh là 10 cm3. d) Để áp suất khí trong xilanh giảm 4 lần thì phải đẩy pittong theo chiều giảm thể tích khí trong xi lanh một đoạn 15 cm. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 3: Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Cho V1= 5 lít P1 = 2atm; T1= 300 K ; V2= 8 lít . a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt. b) Áp suất khối khí ở trạng thái (2) là 2 atm. c) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp. d) Giá trị nhiệt độ T2 là 207 K. Câu 4: Một khối khí lí tưởng thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái (1) à (2) à (3) được mô tả trong hình bên. Biết p2 = 2p1; V3 = 2V1. Mỗi ý sau đây là đúng hay sai? a) (2) à (3) là quá trình đẳng áp. b) Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) gấp 3 lần nhiệt độ O khí ở trạng thái (1): T3 = 3T1. c) (1) à (2) là quá trình đẳng nhiệt. d) Thể tích khí ở trạng thái (2) là: 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. ( 1,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Câu 1: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1000 J. Khí nở ra thực hiện công 400 J đẩy pit – tông đi lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu Jun ? Câu 2: Một lượng khí có thể tích 4 m3 ở 70C. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ 270C, thể tích lượng khí sau nung nóng là bao nhiêu m3 ? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân). DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 3: Khí được giãn đẳng nhiệt từ thể tích 5 lít đến 10 lít, áp suất khí giảm đi 0,5 atm. Áp suất ban đầu của khí có giá trị là bao nhiêu atm? Câu 4: Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 27 0C được nén để thể tích giảm bằng thể tích ban đầu và áp suất tăng đến giá trị bằng 48 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau k h i nén có giá trị là bao nhiêu độ C? PHẦN II. TỰ LUẬN ( 0,5 điểm) Một phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 00C và áp suất là 1,013.105 Pa). Tăng nhiệt độ của không khí lên tới 100C và áp suất là 1,040.105 Pa. Thể tích của lượng khí lúc này đã thoát ra khỏi phòng là bao nhiêu m3? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân). ------------------------ Hết ------------------------ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 21 Đề thi cuối kì 1 năm học 2025-2026 môn Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (9,5 ĐIỂM) 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 B C D A B D D D D 10 11 12 13 14 15 16 17 18 B C A B C D A B C 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.) - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. 1 2 3 4 a) S b) Đ c) S d) S a) S b) S c) S d) S a) S b) Đ c) S d) S a) Đ b) S c) Đ d) S 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (Mỗi câu trả lời Đúng học sinh được 0,5 Điểm) 1 2 3 4 600 4,29 1 627 PHẦN II. TỰ LUẬN (0,5 ĐIỂM) NỘI DUNG ĐIỂM 3 - Thể tích khí lúc đầu: V1 = 8 m × 5 m × 4 m = 160 m 0,125 điểm - Thể tích khí lúc sau: Áp dụng PTTT KLT: 1 1 = 2 2 0,125 điểm 1 2 1,013 ⋅ 105 ⋅ 160 ⋅ 283 1 1 2 3 0,125 điểm → 2 = = 5 = 161,55 m 2 1 1,040 ⋅ 10 ⋅ 273 0,125 điểm 3 - Thể tích khí thoát ra khỏi phòng: Δ = 2 − 1 = 1,55 Chú ý: Nếu HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa DeThi.edu.vn



