Tuyển tập 6 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hà Nội 2021-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 6 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hà Nội 2021-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_6_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_so_gddt_h.docx
Nội dung text: Tuyển tập 6 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hà Nội 2021-2026 (Kèm đáp án)
- ion Li+ giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau: + + (1) LiC6 → C6 + Li + e (2) CoO2 + Li + e → LiCoO2. a) Từ 1 tấn rác thải pin chứa 60% LiCoO2, nếu thu hồi lithium dưới dạng Li2CO3 với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 90% thì khối lượng Li 2CO3 thu được là 252 kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.) b) Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ Li+ trong dung dịch chất điện li tăng dần. o c) Sự cố quá nhiệt (> 150 C) của pin lithium-ion khiến các oxide kim loại bị phân hủy giải phóng O2, gây cháy dung môi. Biết: dung môi trong pin là EC(C3H4O3); nhiệt đốt cháy của EC là 1100 kJ/mol, khi hấp thụ 1 J thì 1 gam cell pin tăng thêm 1oC và hiệu suất hấp thụ nhiệt của cell pin là 20%. Nếu 4 gam EC cháy hoàn toàn trong một cell pin nặng 40 gam thì nhiệt độ của cell pin đó sẽ tăng thêm 250 oC. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.) d) Trong quá trình pin phóng điện, LiC6 bị oxi hóa ở anode. Hướng dẫn giải: a) Sai: Tính toán theo bảo toàn nguyên tố Li: 74 mLi CO = 1000×0,6× ×0, 9 = 204kg. 2 3 2,98 b) Sai: Trong quá trình phóng điện, tổng nồng độ Li+ trong chất điện li không đổi do tốc độ giải phóng và hấp thụ cân bằng nhau. c) Đúng: Nhiệt lượng = (4/88)×1100 = 50kJ. Nhiệt cell pin hấp thụ = 50000×0,2 = 10000J. ∆T = 10000/(40×1) = 250oC. + d) Đúng: Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa: LiC6 → C6 + Li + e. Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Câu 1. Cho các amino acid: H2N[CH2]5COOH;(CH3)2CHCH(NH2)CH2COOH; HOOCCH2CH(NH2)COOH ; H2NCH(CH3)COOH; H2NCH2COOH. Có bao nhiêu chất thuộc loại 훼-amino acid? Hướng dẫn giải: Đáp án: 3. HOOCCH2CH(NH2)COOH ; H2NCH(CH3)COOH; H2NCH2COOH. Câu 2. Để tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo, người ta thực hiện các bước sau (không theo thứ tự): (1) Thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy đều. (2) Cho khoảng 2 mL dầu ăn vào bát sứ. (3) Thêm khoảng 4-5 mL dung dịch NaOH 40%. (4) Đun nóng hỗn hợp, khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất. Sau khoảng 10 phút thì dừng đun. Hãy sắp xếp các bước trên theo đúng trình tự thực hiện thí nghiệm. (Câu 1234,4321, ) Hướng dẫn giải: Đáp án: 2341. Trình tự thí nghiệm: 2341 (Cho dầu →Thêm NaOH → Đun nóng →Thêm NaCl bão hòa).
- Câu 3. Phân tử khối của baking soda (sodium hydrogencarbonate) có giá trị là bao nhiêu? Hướng dẫn giải: Đáp án: 84. Câu 4. Polyethylene (PE) là loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến được cấu tạo từ các chuỗi ethylene. Một trong các phương pháp để tổng hợp PE là thực hiện phản ứng ở áp suất cao và có mặt các hợp chất peroxide hữu cơ. Phản ứng xảy ra theo các giai đoạn sau: - Giai đoạn 1: Khơi mào - Giai đoạn 2: Phát triển mạch - Giai đoạn 3: Tắt mạch Với R là C6H5COO và một phân tử PE có chứa 0,11% oxygen về khối lượng, tính giá trị của n. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). Hướng dẫn giải: Đáp án: 2068. MPE = 2×MR + n×MC2H4 = 242 + 28n. 64 ⟹ %O 100% 0,11% n 2068 270 28n Câu 5. Một trong các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hi sinh). Cho các phát biểu: (a) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm và bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng. (b) Kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại được bảo vệ. (c) Các electron dịch chuyển từ kim loại hi sinh tới kim loại được bảo vệ. (d) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc với thanh sắt thì thanh kẽm vẫn bị ăn mòn khi tiếp xúc với nước biển nhưng nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi sựăn mòn. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
- Hướng dẫn giải: Đáp án: 2. Phát biểu c, d đúng. a sai Sắt bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với kẽm và bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với đồng b sai vì kim loại hi sinh phải có thế điện cực thấp hơn Câu 6. Để tách Zn từ quặng sphalerite (chứa chủ yếu ZnS), người ta thực hiện theo sơ đồ sau: O ,t0 0 ZnS 2 ZnO C,t Zn Tôn là một loại vật liệu được làm từ thép tấm mỏng, phủ thêm lớp kẽm bên ngoài thông qua quá trình nhúng nóng. Lượng kim loại Zn được tách ra từ 1 tấn quặng sphalerite (chứa 80% ZnS, hiệu suất cả quá trình tách là 75%) được sử dụng hết để sản xuất tôn. Biết tổng diện tích bề mặt thép là 2000m2, khối lượng riêng của Zn là 7,14 g/cm3 và 1µm = 10−6m. Độ dày của lớp mạ là xµm. Xác định giá trị của x. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.) Hướng dẫn giải Đáp án: 28 6 mZn = (10 ×0,8/97)×0,75×65 ≈ 402,062g. 3 ⟹ VZn = m/D ≈ 56,311 cm . ⟹ x = V/S = 56,311/(2000×104) ≈ 2,8×10-4 cm = 28µm.
- ĐỀ SỐ 2 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: HÓA HỌC HÀ NỘI Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện ? A. Fe.B. Na.C. Ca.D. Al. Câu 2: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại ? A. Tính cứng.B. Tính dẻo.C. Tính dẫn nhiệt.D. Tính dẫn điện. Câu 3: Chất X được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là: A. tinh bột.B. cellulose.C. saccharose.D. maltose. Câu 4: Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala là : A. 3.B. 5.C. 4.D. 2. Câu 5: Tơ tằm, sợi bông, len thuộc loại tơ nào sau đây ? A. Tơ nhân tạo.B. Tơ tổng hợp.C. Tơ tự nhiên.D. Tơ bán tổng hợp. Câu 6: Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là: A. phản ứng trùng hợp.B. phản ứng thủy phân.C. phản ứng cộng.D. phản ứng thế. Câu 7: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ? A. Methylamine.B. Glycine.C. Glutamic acid.D. Lysine. Câu 8: Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với: A. HNO3.B. NaCl.C. Cu(OH)2.D. Mg(OH)2. Câu 9: Chất nào sau đây là ester ? A. Oleic acid.B. Ethanol.C. Methyl formate.D. Glycerol. Câu 10: Chất nào sau đây là amine bậc ba ? A. (CH3)2NH.B. C2H5NH2.C. CH3NH2.D. (CH3)3N. Câu 11: Cho các kim loại kim: Fe – Cu; Fe – C; Fe – Zn; Fe – Mg. Khi để lâu trong không khí ẩm, số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là A. 3.B. 4.C. 1.D. 2. Câu 12: Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa – khử Li+/Li Mg2+/Mg Zn2+/Zn Ag+/Ag Thế điện cực chuẩn (V) -3,040 -2,356 -0,762 +0,799 Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là A. Mg.B. Zn.C. Li.D. Ag. Câu 13: Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau: a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.
- b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường. c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định. d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm. Số nhận định đúng là A. 2.B. 3.C. 4.D. 1. Câu 14: Kim loại Zn phản ứng được với dung dịch nào trong các dung dịch sau? A. MgCl2.B. NaCl.C. CuCl 2.D. AlCl 3. Câu 15: Ấm đun nước sau một thời gian sử dụng thường có một lớp cặn bám bên trong ấm (thành phần chính của lớp cặn là CaCO3). Để loại bỏ lớp cặn này có thể sử dụng chất nào sau đây? A. Giấm ăn.B. Đường mía.C. Rượu uống.D. Muối ăn. Câu 16: Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau: Cl• + CH4 → HCl + •CH3 •CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl• Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này? A. Có sự hình thành liên kết H-Cl.B. Có sự hình thành liên kết C-Cl. C. Có sự phân cắt liên kết C-H.D. Có sự hình thành liên kết Cl-Cl. Câu 17: Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau: Chất CH3COOCH3 CH3CH2CH2CH3 C2H5OH C2H5CHO Nhiệt độ sôi (°C) 57,0 -0,5 78,3 49,0 Trong các chất trên, chất nào là chất khí ở điều kiện thường? A. CH3COOCH3.B. CH 3CH2CH2CH3.C. C 2H5CHO.D. C 2H5OH. Câu 18: Dưới đáy một chai nhựa có kí hiệu như sau: PP là kí hiệu của polymer nào sau đây? A. Polystyrene.B. Polypropylene. C. Poly(vinyl chloride).D. Polyethylene. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 19: Vàng hồng là một hợp kim quý được sử dụng chủ yếu trong chế tác trang sức. Trên thị trường có các loại vàng hồng 10K, 14K, 18K với thành phần như sau: Vàng hồng 10K 14K 18K %Au 41,7 58,5 75 %Ag 20 21,5 10 %Cu 38,3 20 15 Vàng hồng 10K thường bị xỉn màu nhanh do hàm lượng đồng cao. Một nhóm học sinh khi được giao dự án làm tăng hàm lượng vàng, bạc trong một mảnh hợp kim thu hồi từ chiếc nhẫn vàng hồng 10K đã đề xuất sử dụng phương pháp điện phân để loại đồng ra khỏi mảnh nhẫn, với giả thuyết “Nếu kim loại đồng trong mảnh nhẫn tan hết thì khối lượng mảnh nhẫn không giảm nữa”. Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã làm thí nghiệm như sau:
- - Cân để xác định khối lượng ban đầu của mảnh nhẫn (1,125 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,255 gam). - Nối mảnh nhẫn với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate. - Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp. - Sau thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của mảnh nhẫn và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng của mảnh nhẫn là 0,515 gam và của thanh đồng là 2,740 gam. Trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể. a) Có một lượng kim loại bị rơi xuống đáy bình điện phân. b) Do mảnh nhẫn có chứa Au và Ag có thế điện cực lớn hơn thế điện cực của Cu nên mảnh nhẫn phải được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện. c) Nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân. d) Với kết quả thí nghiệm như trên thì giả thuyết của nhóm học sinh là sai. Câu 20: Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau: (RCOO)3C3H5 + 3CH3OH (NaOH) → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3 (1) a) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống. b) Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra. c) Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm. d) Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 90%. Câu 21: Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng: N 2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) (*). Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau: a) Phản ứng (*) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt (ΔrH > 0). b) Hiệu suất của phản ứng ở 550°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 500°C, 200 atm. c) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (*) chuyển dịch theo chiều thuận. d) Ở nhiệt độ 450°C, 250 atm, 2 mol N2 trộn với 4,5 mol H2 thu được 1,2 mol NH3. Câu 22: Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Viện Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men bún hoặc cơm nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ vi khuẩn kị khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính acid này đã tạo nên vị chua của mẻ, sữa chua, Một học sinh tiến hành thử nghiệm làm ba lọ mẻ theo các cách sau:
- - Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín. - Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín. - Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín. Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau a) Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau: (C6H10O5)n + nH2O (enzyme) → nC6H12O6 C6H12O6 (enzyme) → 2CH3CH(OH)COOH b) Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác. c) Thứ tự bắt đâu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2. d) Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thay thế mẻ bằng sữa chua không đường. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28. Câu 23: Trong công nghiệp, xút (NaOH) và chlorine (Cl 2) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa NaCl thành NaOH là 46,28%. Để sản xuất 2,0 tấn NaOH, cần bao nhiêu tấn nguyên liệu NaCl (làm tròn đến hàng phần mười)? Câu 24: Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao. 1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2. 2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai. 3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. 4) Ethambutol có phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde. 5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức. Viết các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 24, 134, ) Câu 25: Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến 0 0 0 thiên năng lượng tự do Gibbs (ΔrGT). Nếu ΔrGT > 0: phản ứng không tự xảy ra; ΔrGT < 0: phản ứng 0 0 0 tự xảy ra. Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức: ΔrGT = ΔrHT - T. ΔrST Trong đó: + T: nhiệt độ tính theo thang Kelvein (K); 0 + ΔrHT: Biến thiên enthalpy của phản ứng; 0 + ΔrST: Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định). Tính giá trị thấp nhất của T (làm trong đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) 0 Cho biết: ΔrS298 = 159,26 J/mol.K và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau: Chất CaCO3(s) CaO(s) CO2(s) 0 ΔrH298 (kJ/mol) -1207,0 -635,0 -393,5
- 0 0 Giả sử ΔrHT và ΔrST của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ. Câu 26: Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau: 1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép. 2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn. 3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép. 4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray. Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt? Câu 27: Amine C3H9N có bao nhiêu đồng phân? Câu 28: Poly(hexamethylene adipamide) còn gọi là nylon-6,6, là một polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng của adipic acid với hexamethylenediamine. Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, ít thấm nước nên được dùng để dệt vải may mặc, vải lót lốp xe, bện dây cáp, dây dù, đan lưới, Tính khối lượng của một mắt xích nylon-6,6 (theo đơn vị amu)
- ĐÁP ÁN Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1.A 2.A 3.C 4.C 5.C 6.B 7.B 8.C 9.C 10.D 11.D 12.C 13.A 14.C 15.A 16.D 17.B 18.B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 19 20 21 22 a Đ S S Đ b Đ Đ S S c S S Đ S d Đ S Đ Đ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 23 24 25 26 27 28 Đáp án 6,3 245 1121 3 4 226 Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại Fe được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (dùng CO khử oxide sắt thành sắt). Câu 2: Tính cứng không phải là tính chất vật lý chung của kim loại. Tính chất vật lý chung của kim loại do electron tự do gây ra. Tính cứng phụ thuộc cấu trúc mạng tinh thể, độ bền liên kết kim loại Câu 3: Chất chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông là cellulose. Câu 4: Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala là 2 + 1 + 1 = 4 nguyên tử. Câu 5: Tơ tằm, sợi bông, len thuộc loại tơ tự nhiên. Câu 6: Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là phản ứng thủy phân (trong môi trường acid hoặc base). Câu 7: Dung dịch glycine không làm đổi màu quỳ tím. Còn lại lysine, methylamine làm quỳ tím hóa xanh, glutamic acid làm quỳ tím hóa đỏ. Câu 8: Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2. Câu 9: Methyl formate (HCOOCH3) là ester. Câu 10: Khi thay thế 3H trong NH3 bằng 3 gốc hydrocarbon ta được amine bậc 3 → (CH3)3N là amine bậc ba. Câu 11: Fe bị ăn mòn điện hóa khi kim loại (hoặc phi kim) còn lại có tính khử yếu hơn Fe → Có 2 hợp kim trong
- đó Fe bị ăn mòn điện hóa là Fe – Cu; Fe – C. Câu 12: Kim loại có tính khử mạnh nhất khi thế điện cực chuẩn âm nhất → Li có tính khử mạnh nhất. Câu 13: (a) Sai, lượng đường huyết là nồng độ đường glucose trong máu. (b) Sai nC6H12O6 = 152/180 = 0,8444 mmol; 1 dL = 0,1 L → Nồng độ = 0,8444/0,1 = 8,444 mmol/dL Lượng đường này cao hơn mức giới hạn bình thường. (c) Đúng, thức ăn chứa tinh bột sẽ bị thủy phân thành glucose và cơ thể hấp thụ vào máu làm tăng đường huyết trong một khoảng thời gian nhất định. (d) Đúng, uống đường ấm sẽ giúp hệ tiêu hóa nhanh chóng bổ sung đường cho cơ thể. Câu 14: Kim loại Zn phản ứng được với dung dịch CuCl2: CuCl2 + Zn → ZnCl2 + Cu Câu 15: Để loại bỏ lớp cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) ta dùng giấm ăn: CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O Câu 16: A, C đúng, ở phản ứng đầu giai đoạn 2 có đồng thời sự hình thành liên kết H-Cl và sự phân cắt liên kết C-H. B đúng, ở phản ứng 2 giai đoạn 2, có sự hình thành liên kết C-Cl. D sai, không có sự hình thành liên kết Cl-Cl trong giai đoạn này, liên kết Cl-Cl hình thành ở giai đoạn tắt mạch. Câu 17: Chất có nhiệt độ sôi < 25°C là chất khí ở điều kiện thường → CH 3CH2CH2CH3 là chất khí ở điều kiện thường. Câu 18: PP là kí hiệu của polymer polypropylene. Câu 19: Mảnh nhẫn nối với cực dương (anode), tại đây xảy ra quá trình oxi hóa các kim loại thành ion (Cu2+, Ag+, Au3+ tan vào dung dịch). Thanh đồng tinh khiết nối với cực âm (cathode), tại đây xảy ra quá trình khử các ion trên thành kim loại. m mảnh nhẫn bị giảm (tan hoặc lắng xuống) = 1,125 – 0,515 = 0,61 gam m kim loại mới bên cathode = 2,74 – 2,255 = 0,485 Tính khử Cu > Ag > Au nên phần mảnh nhẫn bị hòa tan chứa chủ yếu Cu, một lượng nhỏ Ag và một lượng ít hơn nữa là Au. (a) Đúng, một lượng kim loại bị rơi xuống đáy bình điện phân. Đây là kết quả của sự hòa tan không đồng đều 3 kim loại Cu, Ag, Au, kim loại nào chưa kịp tan và không còn chỗ bám sẽ rơi xuống. (b) Đúng. (c) Sai, với sự xuất hiện các cation mới (Au3+, Ag+) trong khi lượng anion không thay đổi thì nồng độ Cu2+



