Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_8_de_thi_gdktpl_lop_11_kntt_giua_hoc_ki_2_kem_dap.docx
Nội dung text: Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. quy tắc dĩ công vi tư. D. quy tắc sinh hoạt công cộng. Câu 12: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây? A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật. B. Đăng ký hiến máu nhân đạo. C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. D. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội? A. Công khai danh tính người tố cáo. B. Bảo vệ thông tin người tố cáo. C. Từ chối đơn tố cáo nặc danh. D. Tuyên truyền Luật tố cáo. Câu 14: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử? A. 18. B. 17. C. 16. D. 21. Câu 15: Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến A. giảm thời gian nghỉ ngơi. B. sai lệch cơ cấu đại biểu. C. sai dự toán kinh phí. D. giảm lòng tin của nhân dân . Câu 16: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi A. tìm hiểu thông tin ứng cử viên. B. bỏ hộ phiếu cho người khác. C. chứng kiến niêm phong hòm phiếu. D. theo dõi kết quả bầu cử. II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (3 điểm): Nhận định nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công đân trước pháp luật? Vì sao? a. Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau. b. Công dân nghèo cũng được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội. c. Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. d. Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau. Câu 2 (2 điểm): Chị H làm công nhân tại nhà máy X. Trong quá trình làm việc, chị thường bị áp lực vì những lời lẽ khó nghe và sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ của quản đốc phân xưởng là anh D. Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật, chị H đã quyết định gửi đơn khiếu nại tới phòng tổ chức cán bộ về những việc làm vi phạm bình đẳng giới của anh D. Sau khi tiếp nhận anh Y cán bộ chức năng đã cho xác minh và ra kết luận về những nội dung mà chị H khiếu nại là đúng và ra quyết định kỷ luật đối với anh D. a) Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực nào? Em nhận xét như thế nào về suy nghĩ và hành động của chị H? b) Theo em, cơ sở pháp lý nào làm căn cứ để giải quyết vấn đề giữa chị H và anh D. Việc áp dụng bình đẳng giới hoạt động của các doanh nghiệp có cần thiết không, vì sao? Câu 3 (1 điểm): Để giúp con trai mình là anh V trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, ông T đã cùng vợ của mình đi vận động và biếu quà cho các bà con trong thôn để họ bỏ phiếu cho anh V. Đồng thời, nếu ai không đồng ý với yêu cầu thì ông T lại có hành vi de dọa. Theo em, hành vi của vợ chồng ông T có vi phạm quy định của pháp luật về quyền bầu cử của công dân không? Nếu có, hành vi đó phải chịu hậu quả như thế nào? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 1 2 3 4 5 6 7 8 C C D A B A A B 9 10 11 12 13 14 15 16 C D D A A D D B II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu Gợi ý trả lời Điểm a. Sai, vì theo quy định của pháp luật, một số quyền mà công dân chỉ được thực hiện khi đạt độ tuổi nhất định. Ví dụ, công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân b. Sai, vì theo quy định của pháp luật, có các quyền mà công dân được hưởng và nghĩa vụ công dân phải thực hiện khi đạt độ tuổi nhất định. Ví dụ: Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý c. Đúng, vì theo quy định của pháp luật quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật được hiể là công dân không phân biệt giới tỉnh, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, Câu địa vị xã hội nghề nghiệp... trước pháp luật đều được đối xử ngang bằng nhau, có cơ hội 3,0 1 như nhau, không ai bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ công điểm dân và phải chịu trách nhiệm pháp lí khi vi phạm pháp luật. d. Sai, vì theo quy định của pháp luật, từng ngành luật quy định khác nhau về độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lí. Ví dụ: pháp luật hình sự quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm (khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đồi, bổ sung năm 2017), hay pháp luật dân sự quy định người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phục vụ cuộc sống hằng ngày và phải chịu trách nhiệm về hành vị sai phạm của mình (khoản 4 Đxểu 21 Bộ luật Dân sự năm 2015)... - Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động - Nhận xét: Suy nghĩ và hành động của chị H là phù hợp với các quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. - Quy định của pháp luật: chị H có thể căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật bình Câu đẳng giới năm 2006 có thể được sử dụng để giải quyết vấn đề giữa chị H và anh D cụ thể 2,0 2 như sau: điểm - Trong lĩnh vực lao động, việc áp dụng bình đẳng giới là cần thiết, vì việc thực hiện bình đẳng giới sẽ: tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình; góp phần phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững thúc đẩy cá doanh nghiệp ngày càng phát triển Câu - Hành vi của ông T cùng vợ của mình đi vận động, biếu quà và đe dọa bà con trong thôn 1,0 3 để họ bỏ phiếu cho anh V con trai mình là hành vi xâm phạm đến quyền bầu cử theo quy điểm DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn định tại Điều 27 Hiến pháp năm 2013 “Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định”. - Hành vi của ông T tuỳ theo tính chất và mức độ có thể bị xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG KIỂM TRA GIỮA KỲ II Môn: GDKT&PL 11 Thời gian làm bài: 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM). Câu 1. Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và A. phải thực hiện trách nhiệm. B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí. C. phải thực hiện nghĩa vụ. D. phải bình đẳng về lợi ích. Câu 2. Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, nếu có hành vi vi phạm pháp luật A. phải thực hiện nghĩa vụ như nhau. B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí. C. đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. D. phải chịu trách nhiệm như nhau. Câu 3. Nhà nước đã ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, những khu vực đặc biệt khó khăn để giúp học sinh A. đỡ vất vả trong học tập. B. yên tâm đến trường đi học. C. tiết kiệm được một khoản tiền. D. có điều kiện học tập tốt hơn. Câu 4. Bình đắng giới được hiểu là A. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả. B. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ. C. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam. D. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh. Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới? A. Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau. B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp. C. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm. D. Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo. Câu 6. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là A. nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng. B. nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc. C. nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng. D. ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 7. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. B. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. C. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế. D. Bình đẳng giới trong gia đình. Câu 8. Ở nước ta luôn có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc thiểu số tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện quyền A. bình đẳng giữa các thành phần dân cư. B. bình đẳng giữa các vùng miền. C. bình đẳng giữa các dân tộc miền núi và miền xuôi. D. bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. Câu 9. Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ? A. Xây dựng trường dân tộc nội trú. B. Khôi phục lễ hội truyền thống. C. Phát triển văn hóa cộng đồng. D. Dùng tiếng nói, chữ viết của mình. Câu 10. Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lí theo A. quyết định của Toà án. B. pháp luật. C. các quy định của tổ chức tôn giáo. D. quyết định của chính quyền địa phương. Câu 11. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều A. bình đẳng trước pháp luật. B. không bị phân biệt đối xử. C. bình đẳng như nhau. D. tự do hoạt động. Câu 12. Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, tôn giáo. Tính đến tháng 11-2021, nước ta có số tín đồ tôn giáo là bao nhiêu? A. Hơn 25,5 triệu tín đồ. B. Hơn 25,6 triệu tín đồ. C. Hơn 26,5 triệu tín đồ. D. Hơn 26,6 triệu tín đồ. Câu 13. Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội? A. Trung thành với Tổ quốc và bảo vệ Tổ quốc. B. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. C. Chấp hành quy tắc sinh hoạt cộng đồng. D. Thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật. Câu 14. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội có ý nghĩa như thế nào đối với công dân? A. Là cơ sở pháp lí để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước. B. Là cơ sở để công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh. C. Là cơ sở để công dân thực hiện các quyền tự do của mình. D. Là cơ sở để công dân tham gia lao động công ích góp phần xây dựng đất nước. Câu 15. Hậu quả nào dưới đây có thể đến với người vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân? A. Bị dư luận xã hội phê phán. B. Phải chịu trách nhiệm pháp lí với các mức độ khác nhau. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Không thực hiện được quyền công dân. D. Không được phát triển về mọi mặt. Câu 16. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử có thể dẫn tới hậu quả gì? A. Làm sai lệch kết quả bầu cử. B. Bảo vệ tài sản của nhà nước. C. Chọn được đúng đại biểu uy tín. D. Bảo vệ lợi ích của công dân. II. TỰ LUẬN (6 ĐIỂM). Câu 1 (3 điểm). Em hãy cho biết quyền bình đẳng về văn hóa, giáo dục giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào? Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc mang lại ý nghĩa gì cho đời sống gia đình và xã hội? Câu 2 ( 2 điểm). Tại một ngã tư giao thông, anh cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính. Người vi phạm là M, N (đều cùng 17 tuổi) và K (15 tuổi) do không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Trong trường hợp này anh cảnh sát giao thông chỉ xử phạt tiền M, N còn K thì không phạt tiền mà chỉ bị phạt cảnh cáo bằng văn bản. Chứng kiến cảnh này, về nhà M, N kể lại câu chuyện cho bố mẹ các bạn nghe. Bố của M, N bức xúc, vì cho rằng anh cảnh sát giao thông xử phạt như vậy là không công bằng: cùng không đội mũ bảo hiểm mà người thì bị phạt tiền, người thì chỉ bị phạt cảnh cáo. a. Em có nhận xét thế nào về ý kiến của bố bạn M và N? b.Theo em, việc anh cảnh sát giao thông xử phạt như vậy có thực hiện đúng với quyền bình đẳng của công dân về trách nhiệm pháp lí không? Vì sao? Câu 3 (1 điểm). Là học sinh lớp 11 nhưng H luôn quan tâm đến các chính sách của chính quyền địa phương. H luôn tham gia các buổi họp thôn do chính quyền địa phương tổ chức và đã đóng góp các ý kiến cho các chính sách về các tuyến đường tự quản, sân bóng đá và khu vui chơi cho trẻ em. Tuy nhiên, T là bạn của H cho rằng những việc làm của H là không cần thiết vì đó là nhiệm vụ của địa phương; với lại H chưa đủ 18 tuổi nên không có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. a. Em hãy nhận xét ý kiến của T. b.Theo em, bạn H có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi không? Vì sao? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Mỗi câu đúng 0,25 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 B C D A A B C D A B A C D A B A Câu 1: đáp án B. Công dân có đủ điều kiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý. Nghĩa vụ pháp lý bao gồm các trách nhiệm mà công dân phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Câu 2: đáp án C. Mọi công dân có hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. Quy định này đảm bảo tính công bằng và bình đẳng trước pháp luật, mọi người đều chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Câu 3: đáp án D. Chính sách miễn, giảm học phí nhằm mục đích tạo điều kiện học tập tốt hơn cho các sinh viên thuộc diện khó khăn, đảm bảo sự bình đẳng trong cơ hội tiếp cận giáo dục. Câu 4: đáp án A. Bình đẳng giới được hiểu là nam và nữ có vị trí và vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ thành quả như nhau. Điều này không phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể, đảm bảo sự công bằng trong mọi lĩnh vực. Câu 5: đáp án A. Ý nghĩa của bình đẳng giới bao gồm việc bảo đảm cho nam và nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau trong xã hội. Điều này thể hiện sự công bằng và không phân biệt đối xử dựa trên giới tính trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Câu 6: đáp án B. Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động nghĩa là cả nam và nữ đều có tiêu chuẩn và độ tuổi tuyển dụng như nhau, và được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc. Đây là nguyên tắc đảm bảo không có sự phân biệt đối xử dựa trên giới tính trong lao động và việc làm. Câu 7: đáp án C. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm việc nam và nữ có cơ hội tiếp cận như nhau về thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động. Điều này đảm bảo rằng cả nam và nữ đều có cơ hội phát triển kinh tế ngang nhau. Câu 8: đáp án D. Việc người dân tộc thiểu số tham gia làm đại biểu Quốc hội thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. Điều này đảm bảo rằng quyền lợi của các dân tộc thiểu số được đại diện và bảo vệ. Câu 9: đáp án A. Việc xây dựng trường nội trú dân tộc không thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa. Câu 10: đáp án B. Theo quy định của pháp luật, bất kỳ tổ chức tôn giáo hoặc cá nhân theo tôn giáo nào, dù ở bất kỳ cương vị nào, nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo pháp luật. Điều này đảm bảo rằng pháp luật là công cụ chung để điều chỉnh các hành vi trong xã hội, không phân biệt tôn giáo hay vị trí của người vi phạm. Câu 11: đáp án A. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. Điều này đảm bảo rằng mọi tôn giáo đều được đối xử công bằng và không có sự phân biệt. Câu 12: đáp án C. Tính đến tháng 11-2021, Việt Nam có hơn 26,5 triệu tín đồ tôn giáo, phản ánh sự đa dạng và phong phú trong tôn giáo của đất nước. Câu 13: đáp án D. Thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật là quyền của công dân, không phải là nghĩa vụ trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Các nghĩa vụ bao gồm trung thành với Tổ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn quốc, bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và chấp hành quy tắc sinh hoạt cộng đồng. Câu 14: đáp án A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là cơ sở pháp lý để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy nhà nước. Đây là quyền cơ bản của công dân, đảm bảo sự tham gia trực tiếp vào các quá trình ra quyết định và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước. Câu 15: đáp án B. Người vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý với các mức độ khác nhau, tùy vào mức độ vi phạm. Đây là biện pháp để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền lợi của công dân. Câu 16: đáp án A. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là làm sai lệch kết quả bầu cử. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự công bằng và minh bạch của quá trình bầu cử và có thể làm mất đi sự tin tưởng của công dân vào hệ thống bầu cử. II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm Các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để mỗi dân tộc gìn giữ, phát huy và phát triển bản sắc văn hóa của dân tộc mình. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình. Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của từng dân 1.5 tộc được giữ gìn, khôi phục và phát huy. Các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập, trong tiếp cận, thụ hưởng các giá trị văn hóa, giáo dục, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau trong phát triển giáo dục. Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn 1 dân tộc. Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển, phát huy được những điểm tích cực, những yếu tố đạo đức, văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình; Nêu cao ý thức, trách nhiệm đối với quê hương đất nước; củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các 1.5 dân tộc;Động viên, phát huy các nguồn lực của các dân tộc khác nhau cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là thực tiễn sinh động để đấu tranh chống lại các hành vi xuyên tạc chính sách dân tộc của các thế lực thù địch không có thiện chí với đất nước ta. Ý kiến của bố bạn M và bố bạn N chưa đúng, chưa phù hợp. 0.75 Hành vi xử phạt của anh cảnh sát giao thông hoàn toàn đúng, không trái với nguyên tắc “ Mọi công dân bình đẳng trước pháp luật”, anh cảnh sát giao thông đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật, mà pháp luật quy định không phạt tiền người dưới 16 tuổi là 2 đã tính đến đặc điểm về độ tuổi của người vi phạm, không phải ai cũng bị xử phạt như 1.25 nhau. Do vậy, ở tình huống trên xử phạt tiền M, N còn K thì không phạt tiền mà chỉ bị phạt cảnh cáo bằng văn bản. Đây thực chất là nội dung của quyền bình đẳng. Ý kiến của T là không đúng vì tham gia quản lí nhà nước và xã hội không chỉ là quyền 3 0.5 mà còn là nghĩa vụ công dân DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Bạn H có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Vì, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền chính trị quan trọng của công dân được Hiến pháp và pháp luật được quy định. 0.5 Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề cơ sở, địa phương và cả nước. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 8 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 KNTT giữa học kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THPT N.C.TRỨ MÔN: GDKT&PL 11 Thời gian làm bài: 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.B. bị xử lí theo quy định của pháp luật. C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản. D. phải tham gia lao động công ích. Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ? A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm. C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản. B. Tham gia bảo vệ môi trường.D. Hỗ trợ người già neo đơn. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế? A. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm. B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp. C. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế. D. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc. Câu 4: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡngC. ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo. B. che giấu hành vi bạo lực.D. kế hoạch hóa gia đình. Câu 5: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong A. tiếp cận các cơ hội việc làm.B. tham gia quản lý nhà nước. C. tiến hành hoạt động sản xuất.D. lựa chọn nghề nghiệp. Câu 6: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây? A. Bình đẳng về kinh tế. C. Bình đẳng về chính trị. B. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục. D. Bình đẳng về xã hội. Câu 7: Việc Nhà nước cộng điểm trong tuyển sinh Đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện A. học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập. B. các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập. C. học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh. D. học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp. Câu 8: Bình đẳng giữa các dân tộc là................... của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc. A. mục tiêuB. ý nghĩaC. cơ sởD. điều kiện Câu 9: Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật A. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.B. phải tham gia lao động công ích. DeThi.edu.vn



