10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 101 trang Thái Huy 26/10/2026 170
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx10_de_kiem_tra_giua_ki_1_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2026_2027.docx

Nội dung text: 10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

  1. Biên soạn: DeThi.edu.vn PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở Câu 7. CHÙA HƯƠNG (trích) Hôm nay đi Chùa Hương, Hoa cỏ mờ hơi sương. Cùng thầy me em dậy, Em vấn đầu soi gương. Khăn nhỏ, đuôi gà cao, Em đeo dải yếm đào; Quần lĩnh, áo the mới, Tay cầm nón quai thao. [...] Réo rắt suối đưa quanh, Ven bờ, ngọn núi xanh, Nhịp cầu xa nho nhỏ: Cảnh đẹp gần như tranh. Sau núi Oản, Gà, Xôi, Bao nhiêu là khỉ ngồi. Tới núi con Voi phục, Có đủ cả đầu đuôi. [...] (Nguyễn Nhược Pháp, Chùa Hương, tập Ngày xưa, 1935; bản điện tử Thi Viện: thivien.net.) Chú thích: thầy, me: cha, mẹ; vấn đầu: quấn khăn lên đầu; lĩnh, the: các loại vải; Oản, Gà, Xôi, Voi phục: tên các ngọn núi. Dấu [...] chỉ phần đã lược. Câu 7. (4,0 điểm) Viết một đoạn văn khoảng 150-200 chữ ghi lại cảm xúc của em về nội dung và cách thể hiện của đoạn thơ trích từ “Chùa Hương” ở trên. Hãy tự chọn hình ảnh hoặc từ ngữ để làm rõ cảm xúc của mình. 6
  2. Biên soạn: DeThi.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Chấm theo từng tiêu chí, cộng điểm thành phần rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,25 thành 7,3). Không làm tròn riêng từng câu. Tổng điểm tối đa: 10. Chấp nhận cách diễn đạt, dẫn chứng và quan điểm khác có căn cứ. Gợi ý dưới đây không phải đáp án duy nhất. Không trừ hai lần cùng một lỗi; không cho điểm chỉ vì bài dài hoặc giống lời mẫu. Câu 3, 4 chấm hai nhân vật khác nhau. Câu 6 chấm lập luận đánh giá, không chấm lại việc kể chi tiết. Câu 7 dùng ngữ liệu thơ riêng. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Người kể là nhân vật “tôi”, người em trong hai anh em. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Xác định nhân vật “tôi”/người em: 0,5 điểm. Ghi Thạch Lam, người anh hoặc 0,5 nhân vật khác: 0 điểm. b) 0,5 điểm Định mở cửa sổ, đưa/dụ con chim vào trong phòng cho ấm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đưa/dụ chim vào phòng cho ấm hoặc mở cửa để chim vào: 0,5 điểm. Chỉ nói “cứu chim/thương chim”, chưa nêu việc định làm: 0,25 điểm. Sai/không trả 0,5 lời: 0 điểm. Câu 2. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Số từ: “Ba”. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chỉ đúng “Ba”: 0,5 điểm. Không xác định đúng: 0 điểm. 0,5 b) 0,5 điểm “Ba” là số từ chỉ số lượng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Xác định chỉ số lượng: 0,5 điểm; chỉ thứ tự/sai/không trả lời: 0 điểm. Chấm độc 0,5 lập với ý a; không trừ lặp nếu học sinh ghi đúng loại của số từ trong câu. 7
  3. Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu 3. (1,0 điểm) “Tôi” có ý muốn giúp con chim nhưng sợ lạnh, ngại ra khỏi chăn và đã buồn ngủ. Cảm giác dễ chịu của bản thân lấn át ý định giúp đỡ nên “tôi” bỏ cuộc. Căn cứ: rùng mình, kéo chăn kín cổ; mắt díp lại, quay mặt vào trong. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Lí giải được sự chuyển từ muốn giúp sang bỏ mặc do sợ lạnh/ngại rời chăn và buồn ngủ: 0,5 điểm. Chỉ nêu một nguyên nhân đúng, chưa giải thích sự chuyển 0,5 đổi: 0,25 điểm. Lí do trái văn bản (đã biết không có chim...): 0 điểm. Dùng chi tiết của nhân vật “tôi” để làm rõ lời lí giải: 0,5 điểm. Chi tiết đúng 0,5 nhưng chỉ chép rời, chưa nối với nguyên nhân: 0,25 điểm. Không có/sai: 0 điểm. Câu 4. (1,0 điểm) Người anh đòi em chịu khó nhưng bản thân cũng ngại lạnh, thiếu chủ động; lời nói chưa đi đôi với việc làm. Anh trách “Chú lười lắm...” nhưng cũng kéo chăn lên rồi trùm kín đầu, co chân ngủ. Có thể nhận xét anh biết thương nhưng chưa đủ quyết tâm, nếu giải thích được sự đối lập ấy. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Rút ra nét tính cách phù hợp từ quan hệ lời nói - việc làm: 0,5 điểm. Nhận xét chung còn mờ, nhưng đúng hướng: 0,25 điểm. Quy kết ác độc/không bao giờ 0,5 thương ai mà không có căn cứ: 0 điểm. Đối chiếu một lời trách/thúc giục của anh với một hành động anh tự giữ ấm/đi ngủ: 0,5 điểm. Chỉ có lời nói hoặc hành động đúng: 0,25 điểm. Dùng chi tiết của 0,5 người em thay người anh/sai: 0 điểm. Câu 5. (1,0 điểm) Ví dụ: “Chiều thứ Năm tuần này, nhóm mình gặp nhau để tập văn nghệ.” Chấp nhận cách mở rộng khác giữ nghĩa buổi chiều, xác định đúng thứ Năm của tuần này và tạo câu phù hợp tin nhắn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Mở rộng từ “Chiều” thành cụm từ làm trạng ngữ: 0,5 điểm; cụm từ xác định đúng chiều thứ Năm tuần này: 0,25 điểm; viết lại câu đầy đủ, quan hệ ngữ pháp và nội dung lời hẹn rõ: 0,25 điểm. Chấm các phần riêng; giữ nguyên “Chiều” 1 không được điểm mở rộng. Đổi sang buổi/ngày khác không được điểm đáp ứng thời gian. Câu 6. (1,0 điểm) Có thể chỉ đồng tình một phần: tiếng kêu thực ra do cây tre bị gió lay nên không có con chim thật chịu nạn. Tuy nhiên, khi quyết định đi ngủ, hai anh em vẫn tin có chim cần cứu; sự ngại khó đã khiến ý định tốt không thành hành động. Vì vậy, kết quả may mắn không xóa hết điều cần suy nghĩ về cách ứng xử. Có thể nhấn mạnh sự non nớt, nỗi sợ lạnh để cảm thông, miễn vẫn cân nhắc hai mặt và không bịa chi tiết. 8
  4. Biên soạn: DeThi.edu.vn Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Mỗi biểu hiện sau đạt 0,25 điểm: (1) chọn chi tiết và lí giải phần có cơ sở; (2) chọn chi tiết và lí giải phần cần xem xét thêm; (3) phân biệt kết quả với điều nhân vật tin khi quyết định, hoặc cân nhắc tương đương; (4) kết luận có giới hạn, 1 nối với lập luận. Chỉ chép chi tiết/kể lại chưa được điểm đánh giá. Chấp nhận quan điểm khác nếu cân nhắc đủ hai mặt, không bịa căn cứ. Không trừ riêng do lệch một câu so với khoảng 4-6 câu. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 7. (4,0 điểm) Gợi ý một hướng: thích thú trước cảnh đi chơi và vẻ đẹp thiên nhiên qua cái nhìn hồn nhiên của cô gái; hình ảnh hoa cỏ trong sương, núi xanh, cây cầu nhỏ tạo không gian trong trẻo; tiếng suối “réo rắt” và cách so sánh “gần như tranh” làm cảnh có nhạc, có nét vẽ. Người viết có thể phát triển cảm giác háo hức, bình yên, yêu mến cảnh vật hoặc trân trọng nét đẹp trang phục xưa. Không buộc khai thác mọi hình ảnh; không yêu cầu kiến thức về toàn bài, địa lí, nghi lễ hay hoàn cảnh sáng tác. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu nội dung: 1,0 điểm khi diễn giải rõ một nét đẹp/tâm trạng, gắn với hình ảnh cụ thể và hiểu đúng; 0,75 khi hiểu đúng, có hình ảnh nhưng diễn giải mỏng; 0,5 1 khi chỉ nêu nội dung khái quát; 0,25 khi chỉ nhận ra một chi tiết đúng; 0 khi không có/hiểu sai căn bản. Không tính lại cảm xúc riêng ở tiêu chí này. Hiểu tác dụng nghệ thuật: 1,0 điểm khi chỉ ra đúng một cách diễn đạt và giải thích rõ tác dụng gợi cảnh/tâm trạng; 0,75 khi giải thích đúng nhưng sơ lược; 0,5 1 khi chỉ nêu tác dụng chung; 0,25 khi mới chỉ ra biểu hiện đúng; 0 khi không có/sai. Không bắt gọi tên biện pháp nếu giải thích đúng. Phát triển cảm xúc riêng: 1,0 điểm khi cảm xúc cụ thể, có diễn biến/suy ngẫm hợp lí gắn với điểm tựa trong thơ; 0,75 khi cảm xúc rõ, có phát triển nhưng còn mỏng; 0,5 khi có cảm xúc phù hợp nhưng triển khai ít; 0,25 khi chỉ nói thích/xúc 1 động chung; 0 khi không có/lạc đề. Liên tưởng riêng cần gắn với đoạn thơ. Không chấm lại phần giải thích nội dung/nghệ thuật. Tổ chức đoạn: 0,5 điểm khi có mở, triển khai, khép lại cảm xúc; các ý liên kết trong một đoạn khoảng 150-200 chữ; 0,25 khi còn rời/chưa cân đối, tách đoạn 0,5 hoặc độ dài chưa phù hợp; 0 khi chưa thành đoạn. Chỉ xét độ dài ở đây; không tự động hạ điểm vì lệch vài chữ. Diễn đạt: 0,5 điểm khi từ ngữ, câu văn truyền đạt cảm xúc rõ, phù hợp, hầu như không lỗi; 0,25 khi còn hiểu được nhưng có lỗi chính tả/ngữ pháp/lặp từ ảnh 0,5 hưởng hiệu quả; 0 khi nhiều câu tối nghĩa. Không trừ lại lỗi tổ chức đoạn. 9
  5. Biên soạn: DeThi.edu.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 02 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc 2 (C1, C2) - - 1 (C5) - - - 1 (C8) 4 1 Thơ bốn chữ câu/ý hiểu Điểm 1 0 0 1 0 0 0 1 3 (30%) Số Đọc 1 (C3) - - 1 (C6) - - - - 2 1 Từ ngữ và biện pháp tu từ câu/ý hiểu Điểm 0,5 0 0 1 0 0 0 0 1,5 (15%) Số Đọc 1 (C4) - - - - - - - 1 1 Số từ câu/ý hiểu Điểm 0,5 0 0 0 0 0 0 0 0,5 (5%) Số Đọc Mở rộng thành phần - - - - - 1 (C7) - - 1 1 câu/ý hiểu chính của câu Điểm 0 0 0 0 0 1 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 2 0 0 2 0 1 0 1 6 (60%) 10