16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 111 trang bút chì 27/04/2026 60
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx16_de_thi_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_7_co_ma_tran_dap_an_ket.docx

Nội dung text: 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) mùa lũ. C. Trạng thái mệt mỏi sau mùa gặt của cây rơm. D. Trạng thái trầm tư, như đang suy nghĩ gợi sự thấu hiểu và cảm thông với cuộc sống vất vả của người nông dân. Câu 8. Chủ đề của bài thơ là gì? A. Ca ngợi vẻ đẹp của đồng lúa chín vàng sau mùa gặt. B. Miêu tả cảnh lao động của người nông dân trên cánh đồng C. Thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng đối với hình ảnh cây rơm – biểu tượng của sự lam lũ, cần cù và gắn bó với cuộc sống quê hương. D. Nói về tuổi thơ vui chơi bên cây rơm của tác gỉả. Thực hiện yêu cầu: Câu 9. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai câu thơ sau: “Cọng rơm gầy gò quá Nuôi chín bao mùa màng” Câu 10. Hãy mở rộng thành phần trạng ngữ của câu sau “Giữa thôn quê, cánh đồng lúa chín vàng.”và rút ra nhận xét trạng ngữ sau khi được mở rộng. PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm) Từ thông điệp nhân văn mà tác giả Nguyễn Quang Thiều gửi gắm qua văn bản “Bầy chim chìa vôi”, em hãy viết một bài nghị luận nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của lòng nhân ái trong cuộc sống hiện đại. DeThi.edu.vn
  2. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 6,0 1 D 0,25 2 B 0,25 3 D 0,25 4 B 0,25 5 C 0,25 6 B 0,25 7 D 0,25 8 C 0,25 HS trả lời được: - Biện pháp tu từ nhân hoá: “cọng rơm gầy gò”và “nuôi chín bao mùa màng” 0,5 - Hình ảnh “cọng rơm gầy gò”và “nuôi chín bao mùa màng”là cách gán cho rơm- một 0,25 I vật vô tri những đặc điểm, hành động của con người: biết nuôi dưỡng, chăm lo, chịu đựng vất vả. - Tác dụng: 9 + Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho sự vật thêm gần gũi với 0,25 con người. + Gợi vẻ đẹp cần cù, chịu thương chịu khó của người nông dân qua hình tượng cọng 0,5 rơm. + Thể hiện tình cảm trân trọng của tác giả đối với người nông dân đã góp những điều 0,5 nhỏ bé, âm thầm tô điểm cho cuộc sống. - Mở rộng thành phần trạng ngữ trong câu: Ví dụ: Giữa thôn quê bình yên 1,0 - Nhận xét trạng ngữ sau khi được mở rộng: Bổ sung thêm thông tin về đặc điểm 10 1,0 của nơi chốn “thôn quê” (* Lưu ý: GV căn cứ vào bài làm của học sinh để cho điểm phù hợp.) VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống 0,25 (được gợi ra từ một tác phẩm văn học) b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của lòng nhân ái trong cuộc sống hiện 0,25 đại. c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống. II HS cần triển khai nội dung bài viết theo cấu trúc 3 phần như sau: * Mở bài: Nêu vấn đề: Lòng nhân ái có ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống hiện đại. Vấn 0,5 đề được rút ra từ văn bản “Bầy chim chìa vôi”của Nguyễn Quang Thiều. * Thân bài - Giải thích: + Lòng nhân ái là tình yêu thương, biết quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ người khác cũng 0,5 DeThi.edu.vn
  3. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) như các sinh vật quanh mình. + Dẫn chứng qua tác phẩm: Hai anh em trong truyện không làm hại chim, mà tìm cách 0,5 cứu giúp bầy chim non, thể hiện sự nhân hậu, trắc ẩn. Hành động nhỏ nhưng mang thông điệp lớn: Con người chỉ thật sự đẹp khi biết yêu thương và tôn trọng sự sống. - Ý nghĩa: Giúp con người gắn bó, hiểu nhau hơn; làm cho cuộc sống ấm áp, tốt đẹp và hạnh phúc hơn; giúp xã hội phát triển văn minh, bền vững. 0,5 - Liên hệ bản thân: Bản thân sẽ: giúp đỡ người gặp khó khăn, biết yêu thương động vật, thiên nhiên, sống chan hòa, biết chia sẻ 0,5 * Kết bài: Khẳng định lại: Lòng nhân ái là phẩm chất cao đẹp và cần thiết trong cuộc sống hôm nay. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục. 0,25 Lưu ý: GV khuyến khích, tôn trọng những cảm nhận riêng của HS. DeThi.edu.vn
  4. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 Tổng Mức độ nhận thức % điểm TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TL TL TL Đọc 1 Thơ 4 chữ, 5 chữ. 2 2 1 55 hiểu Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc 2 Viết về một bài thơ bốn chữ hoặc 2* 45 năm chữ. Tổng 100 Tỉ lệ % 20% 25% 55% 100% Tỉ lệ chung 45% 55% 100% DeThi.edu.vn
  5. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 Số câu hỏi theo mức độ nhận Kĩ Nội dung/ Đơn vị TT Mức độ đánh giá thức năng kiến thức Nhận Thông Vận biết hiểu dụng Nhận biết: 01 - Nhận biết được từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp TL tu từ trong bài thơ. - Nhận biết được bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ. - Xác định được số từ, phó từ. Thông hiểu: - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. 02 - Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn TL Đọc gửi đến người đọc. 1 Thơ 4 chữ, 5 chữ. hiểu - Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng. Vận dụng: - Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân. - Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện 01 qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua TL cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu. Viết đoạn văn ghi Vận dụng: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một 02* lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. 2 Viết bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. Tổng 01 TL 02 TL 03 TL Tỉ lệ % 20% 25% 55% Tỉ lệ chung 45% 55% DeThi.edu.vn
  6. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (5,5 điểm): Đọc văn bản sau: MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO Mấy ngày mẹ về quê Là mấy ngày bão nổi Con đường mẹ đi về Cơn mưa dài chặn lối. Hai chiếc giường ướt một Ba bố con nằm chung Vẫn thấy trống phía trong Nằm ấm mà thao thức. Nghĩ giờ này ở quê Mẹ cũng không ngủ được Thương bố con vụng về Củi mùn thì lại ướt. Nhưng chị vẫn hái lá Cho thỏ mẹ, thỏ con Em thì chăm đàn ngan Sớm lại chiều no bữa Bố đội nón đi chợ Mua cá về nấu chua Thế rồi cơn bão qua Bầu trời xanh trở lại Mẹ về như nắng mới Sáng ấm cả gian nhà. Tác giả: Đặng Hiển (Trích Hồ trong mây) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (1,0 điểm). Bài thơ Mẹ vắng nhà ngày bão được viết theo thể thơ nào? Trình bày cách ngắt nhịp và gieo vần ở khổ một bài thơ? Câu 2 (1,0 điểm). Trong khổ bốn bài thơ, bức tranh sinh hoạt gia đình khi mẹ vắng nhà hiện lên qua những hình ảnh, chi tiết nào? Em cảm nhận như thế nào về bức tranh đó? Câu 3 (1,5 điểm). Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong 2 câu thơ sau: DeThi.edu.vn
  7. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) “Mẹ về như nắng mới Sáng ấm cả gian nhà.” Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu hai câu thơ: “Vẫn thấy trống phía trong/nằm ấm mà thao thức” có ý nghĩa như thế nào? Câu 5 (1,0 điểm). Qua bài thơ, tác giả ca ngợi điều gì? Từ đó, em rút ra bài học ý nghĩa nào cho bản thân? Phần II. Viết (4,5 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). Qua văn bản ở phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn khoảng 7 dòng, nêu cảm nhận của em về vai trò của người mẹ trong gia đình. Câu 2 (3,0 điểm). Viết một đoạn văn (khoảng 12 câu) ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ mà em yêu thích. DeThi.edu.vn
  8. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 5,5 - Thể thơ: Năm chữ. 0, 5 - Cách nhắt nhịp , gieo vần: 1 + Nhịp 2/3 và 3/2 0,25 + Vần: Vần chân, vần cách (nổi – lối) 0,25 - Những hình ảnh, chi tiết bức tranh sinh hoạt gia đình khi mẹ vắng nhà trong khổ thơ 4 0,5 + Chị hái lá cho thỏ + Em chăm đàn ngan 2 + Bố đi chợ - Cảm nhận như thế nào về bức tranh: + Gia đình gắn bó, yêu thương. 0,5 + Khi mẹ vắng nhà, mỗi người đều cố gắng, tự giác làm tốt phần việc của mình để cùng nhau vượt qua khó khăn. - HS xác định biện pháp nghệ thuật: so sánh (Mẹ – nắng mới) 0,5 I - HS xác định được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh: + Làm cho hình ảnh thơ thêm sinh động, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. 0,25 3 + Gợi tả hình ảnh mẹ như một nguồn sáng , tỏa nắng ấm len lỏi khắp nơi trong gian 0,5 nhà. Làm nổi bật niềm vui sáng sủa và sự ấm áp mà mẹ mang lại cho gia đình + Thể hiện sự tinh tế và tài tình của tác giả trong việc sử dụng nghệ thuật so sánh; 0,25 đồng thời thể hiện tình yêu thương dành cho mẹ. - Hs trình bày được ý nghĩa của hai câu thơ: “Vẫn thấy trống phía trong/nằm ấm mà thao thức”. 4 + Sự cô đơn, trống trải khi thiếu vắng mẹ. 0,5 + Nỗi nhớ mẹ da diết khiến ba bố con khong thể ngủ được. 0,5 - Qua bài thơ, tác giả ca ngợi: Tình yêu thương, sự đoàn kết, gắn bó của các thành viên trong gia đình. 0,5 - Bài học ý nghĩa cho bản thân: 5 + Lòng biết ơn trước tình yêu thương, vun đắp và sự hi sinh mà người mẹ đã giành 0,5 cho gia đình. + Biết đoàn kết, giúp đỡ anh chị em khi gia đình gặp khó khăn. VIẾT 5,0 a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn. 0,25 b. Trình bày được những cảm nhận về vai trò của người mẹ. Gợi ý: II 1 - Mẹ có vai trò vô cùng quan trọng : 0,72 + Với con cái: mang thai, sinh con, chăm sóc con khôn lớn, luôn bên con, cổ vũ con, chắp cánh ước mơ cho con, sẵn sàng hi sinh tất cả vì con... DeThi.edu.vn
  9. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) + Với gia đình: mẹ là người nhen ngọn lửa hạnh phúc và giữ ngọn lửa ấy cháy mãi; mẹ kết nối yêu thương giữa các thành viên và là sợi dây bền chặt gắn kết tình cảm. - Nếu không có mẹ, tổ ấm sẽ vắng bóng nụ cười, sẽ thiếu đi sự ấm áp. d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết các câu trong 0,25 đoạn văn e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vai trò của mẹ, có cách diễn đạt hiệu quả, 0,25 mới mẻ. a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nêu cảm xúc. 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề Đề bài: Viết đoạn văn khoảng một trang giấy ghi lại cảm xúc của em về một bài 0,25 thơ bốn chữ hoặc năm chữ mà em yêu thích. c. HS có thể triển khai đoạn văn theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. - Giới thiệu được bài thơ và tác giả. Nêu được ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ. - Diễn tả được cảm xúc về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt chú ý tác dụng của thể thơ bốn chữ hoặc năm chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ. - Khái quát được cảm xúc về bài thơ. 2 * Dàn ý chung 2,0 - Mở đoạn: + Giới thiệu bài thơ, tác giả + Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc về nét độc đáo, có ý nghĩa nhất của bài thơ - Thân đoạn: + Nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ (số tiếng trong mỗi dòng, vần, nhịp, hình ảnh, biện pháp tu từ, tình cảm, cảm xúc, thông điệp của tác giả) - Kết đoạn: + Khái quát lại cảm xúc, ấn tượng về bài thơ d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo 0,25 DeThi.edu.vn
  10. 16 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 Tổng Mức độ nhận thức % điểm TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TL TL TL Đọc 1 Thơ 4 chữ, 5 chữ. 2 2 1 55 hiểu Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc 2 Viết về một bài thơ bốn chữ hoặc 2* 45 năm chữ. Tổng 100 Tỉ lệ % 20% 25% 55% 100% Tỉ lệ chung 45% 55% 100% DeThi.edu.vn