10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
10_de_kiem_tra_giua_ki_1_mon_ngu_van_lop_9_nam_hoc_2026_2027.docx
Nội dung text: 10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và hướng dẫn chấm)
- Biên soạn: DeThi.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Chấp nhận cách trả lời, quan điểm khác có căn cứ, phù hợp yêu cầu; không bắt trùng lời gợi ý. Chấm độc lập các tiêu chí, không cộng/trừ hai lần cùng một thành tích/lỗi. Câu không trả lời hoặc không đáp ứng tiêu chí: 0 điểm. Bài viết khoảng 400 chữ là định hướng dung lượng, không áp phạt cơ học vì lệch số chữ. Đánh giá mức đáp ứng theo các tiêu chí thực tế. Cộng điểm thành phần trên thang 10; chỉ làm tròn tổng cuối cùng đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8). PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Chủ thể trữ tình ẩn mình trong lời thơ, không trực tiếp xưng bằng đại từ ngôi thứ nhất; lời thơ quan sát và bộc lộ cảm xúc trước cảnh một gia đình nghèo. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Xác định chủ thể trữ tình ẩn mình/không trực tiếp xưng ngôi thứ nhất: 0,5 điểm. Chỉ nêu tên tác giả hoặc người mẹ/người cha mà không xác định cách xuất hiện: 0,5 0 điểm. Không bắt học sinh chép lại lời giải thích của đáp án. Câu 2. (0,5 điểm) Thể song thất lục bát. Bốn dòng đầu lần lượt có 7, 7, 6, 8 tiếng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Gọi đúng thể song thất lục bát: 0,25 điểm. Nêu đúng số tiếng 7-7-6-8 theo thứ tự bốn dòng đầu: 0,25 điểm. Hai thành phần chấm độc lập; chỉ nêu “lục bát” không 0,5 có điểm tên thể. Câu 3. (0,5 điểm) Vần on; các tiếng ngon (hai lần), giòn, con (hai lần). Dấu thanh khác nhau không làm thay đổi phần vần on. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng vần on: 0,25 điểm. Chỉ ra đủ các tiếng ngon, giòn, con: 0,25 điểm; không bắt ghi số lần. Nếu chỉ liệt kê đủ các tiếng mà chưa gọi tên vần: 0,25 0,5 điểm. Chỉ nêu từ lặp chồng/vợ hoặc nêu chung “vần bằng” không đáp ứng yêu cầu này. Câu 4. (1,0 điểm) Sự lặp vần trong ngon - giòn - con tạo tiếng vang nối tiếp, âm điệu liền mạch, có sức ngân và vui tươi. Chuỗi âm gắn cảm giác bữa ăn “ngon”, chuyện trò “giòn” với sự có mặt của các 6
- Biên soạn: DeThi.edu.vn “con”, góp phần biểu đạt niềm vui đầm ấm của cả nhà giữa cảnh thiếu thốn. Hiệu quả này do âm thanh kết hợp với từ ngữ, ngữ cảnh, không phải vần on tự nó luôn biểu thị niềm vui. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Âm hưởng: giải thích sự lặp vần tạo tiếng vang/nối kết, nhịp điệu liền mạch hoặc âm điệu vui tươi: 0,5 điểm; chỉ nêu chung “tăng nhạc điệu, hay hơn” chưa làm rõ: 0,25 điểm. Cảm xúc: lí giải âm hưởng ấy góp phần bộc lộ niềm vui sum họp, đầm ấm trong bữa ăn gia đình, có liên hệ từ ngữ/ngữ cảnh: 0,5 điểm; chỉ gọi tên 1 niềm vui hoặc tình cảm gia đình: 0,25 điểm. Không cho lại điểm nhận diện vần đã chấm ở Câu 3; sai Câu 3 không tự động mất điểm Câu 4 nếu phân tích ở đây vẫn có căn cứ. Chấp nhận cách cảm nhận âm hưởng khác nếu lí giải thuyết phục từ đoạn thơ. Câu 5. (1,5 điểm) Tám dòng đầu nghiêng về nỗi buồn, lo toan kéo dài vì nghèo khó: “gạo chịu tiền vay”, áo vá, nhà thuê chật, “cái lo khôn cùng”. Đến cảnh tan học, mẹ ngóng con, từng đứa về rồi cả nhà “quây quần bữa ăn”, cảm xúc chuyển sang chờ đợi yêu thương và niềm vui sum họp. Hoàn cảnh vật chất chưa đổi nhưng sự có mặt, gắn bó của người thân làm dịu nỗi lo, mang lại niềm vui; không phải nghèo khó đã biến mất. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Lí giải cảm xúc lo buồn/lo toan ở phần đầu gắn với ít nhất một chi tiết phù hợp: 0,5 điểm; chỉ gọi cảm xúc hoặc chỉ chép chi tiết: 0,25 điểm. Lí giải cảm xúc mong ngóng yêu thương, vui sum họp ở phần sau gắn với ít nhất một chi tiết phù hợp: 0,5 điểm; chỉ gọi cảm xúc hoặc chỉ chép chi tiết: 0,25 điểm. Kết nối hai 1,5 phần, làm rõ chuyển biến do tình thân/sự sum họp nâng đỡ tinh thần dù cảnh nghèo còn đó: 0,5 điểm; chỉ nói “từ buồn sang vui” mà chưa lí giải nguyên do: 0,25 điểm. Không bắt dùng đúng từ ngữ gợi ý; không chấm lại hiệu quả điệp vần của Câu 4. Câu 6. (1,0 điểm) Ví dụ: em trò chuyện riêng, cho bạn biết mình quý dịp được ở bên gia đình bạn chứ không chờ một bữa ăn cầu kì; nếu bạn đồng ý, em cùng bạn chuẩn bị bữa ăn. Chi tiết cả nhà “quây quần bữa ăn” gợi giá trị của sự gắn bó, giúp em chọn cách động viên này. Cần hỏi ý bạn, không ép mời khách hay kể hoàn cảnh nhà bạn trước lớp. Đây chỉ là một phương án; không suy rằng nghèo khó luôn tốt hoặc mọi gia đình đều có cùng trải nghiệm. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu một việc làm cụ thể, phù hợp và có thể thực hiện: 0,25 điểm. Giải thích được mối liên hệ giữa lựa chọn và một chi tiết của đoạn thơ: 0,5 điểm; có chi tiết phù hợp nhưng lí giải còn sơ lược: 0,25 điểm. Nêu một lưu ý cụ thể để tôn trọng 1 cảm xúc/quyền lựa chọn của bạn: 0,25 điểm. Chấm độc lập các thành phần; chấp nhận cách giúp khác có căn cứ. Không cho điểm lí giải chỉ bằng khẩu hiệu, không liên quan đến đoạn thơ. 7
- Biên soạn: DeThi.edu.vn PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 7. (5,0 điểm) Gợi ý triển khai: nêu vấn đề sử dụng đồ dùng một lần trong sinh hoạt học đường và quan điểm cần giảm; phân tích thói quen tiện lợi, cách tổ chức còn phụ thuộc đồ dùng bỏ đi và tác động tới tài nguyên, lượng rác. Đề xuất các giải pháp có người thực hiện, điều kiện và cách làm. Chọn một giải pháp ưu tiên, so sánh với ít nhất một phương án khác hoặc chỉ rõ ưu điểm đi kèm giới hạn để chứng minh lựa chọn; xử lí một trở ngại cụ thể. Chẳng hạn ưu tiên bình/cốc dùng nhiều lần, đi kèm đồ dùng sạch cho mượn khi học sinh quên, phân công vệ sinh và theo dõi lượng đồ dùng một lần giảm được. Kết bài khẳng định trách nhiệm và hành động phù hợp. Không bắt chọn giải pháp trong gợi ý; không yêu cầu số liệu thống kê hoặc dẫn chứng ngoài trải nghiệm có thể lí giải. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu và xác định đúng vấn đề: nêu được việc cần giảm sử dụng đồ dùng một lần trong hoạt động học đường và lập trường rõ: 0,5 điểm; làm rõ mối liên hệ giữa cách tiêu dùng của con người với tài nguyên/môi trường: 0,5 điểm. Mỗi ý mới 1 dừng ở gọi tên, chưa giải thích rõ: 0,25 điểm. Không có nội dung tương ứng: 0 điểm. Phân tích nguyên nhân và tác động: nguyên nhân phù hợp bối cảnh trường học, có lí giải: 0,25 điểm; tác động cụ thể và quan hệ nhân quả được làm rõ bằng lí lẽ 0,75 hoặc ví dụ: 0,5 điểm, mới nêu tác động mà chưa làm rõ: 0,25 điểm. Không chấm lặp việc chỉ xác định vấn đề đã tính ở tiêu chí trên. Đề xuất và triển khai giải pháp: giải pháp phù hợp, cụ thể nhằm giảm đồ dùng một lần: 0,5 điểm; phù hợp nhưng còn chung: 0,25 điểm; không buộc có nhiều giải pháp. Làm rõ cách thực hiện ít nhất một giải pháp: 0,25 điểm; xác định 1,25 người/nhóm thực hiện: 0,25 điểm; nêu điều kiện hoặc nguồn lực cần thiết: 0,25 điểm. Chỉ hô hào mà không có hành động cụ thể: 0 điểm phần giải pháp. Không chấm lại lí lẽ ưu tiên hoặc xử lí trở ngại ở tiêu chí mức cao. Tổ chức lập luận: bài có mở, thân, kết và trình tự ý hợp lí: 0,25 điểm; các ý/đoạn kết nối, lí lẽ và ví dụ đặt đúng chỗ phục vụ quan điểm: 0,25 điểm. Chấm cách tổ 0,5 chức, không chấm lại tính đúng của giải pháp hoặc nội dung dẫn chứng. Diễn đạt: dùng từ, đặt câu rõ nghĩa, phù hợp văn nghị luận: 0,25 điểm; chính tả, ngữ pháp nhìn chung bảo đảm, lỗi lẻ tẻ không cản trở việc hiểu: 0,25 điểm. Lỗi 0,5 nhiều, lặp lại và gây khó hiểu thì không cho điểm ở thành phần tương ứng. Không trừ lại lỗi ngôn ngữ ở tiêu chí tổ chức bài. Cân nhắc và lựa chọn: bảo vệ lựa chọn ưu tiên bằng hiệu quả giảm dùng và khả năng thực hiện ở trường, có so sánh phương án hoặc xét đánh đổi/giới hạn: 0,5 điểm; có lí giải có căn cứ về ít nhất một mặt nhưng chưa đầy đủ: 0,25 điểm; chỉ khẳng định ưu tiên, không lí giải: 0 điểm phần lựa chọn. Nêu một trở ngại cụ thể 1 và lí giải cách điều chỉnh/khắc phục khả thi: 0,5 điểm; chỉ nêu trở ngại hoặc cách khắc phục còn chung: 0,25 điểm. Hai phần chấm độc lập; không thưởng số lượng giải pháp, độ dài hay từ ngữ mới lạ; không chấm lại mô tả cách làm. 8
- Biên soạn: DeThi.edu.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 02 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc - 2 (C1, C2) - 1 (C4) - 1 (C5) - - 4 1 Truyện truyền kì câu/ý hiểu Điểm 0 1,5 0 1,5 0 1 0 0 4 (40%) Số Đọc Tiếng Việt: điển tích, - - - 1 (C3) - - - - 1 1 câu/ý hiểu điển cố Điểm 0 0 0 1 0 0 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 1,5 0 2,5 0 1 0 0 5 (50%) Số Nghị luận phân tích thơ - - - 1 (C6*) - 1 (C6*) - 1 (C6*) 1 2 Viết câu/ý song thất lục bát Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Số Tổng số câu/ý - 2 - 3* - 2* - 1* 6 câu/ý Tổng điểm Điểm 0 1,5 0 3,5 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 15% 35% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 9
- Biên soạn: DeThi.edu.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 02 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận biết bối cảnh thời gian, không gian gắn với công việc của nhân vật trong truyện truyền kì. Năng lực: Năng lực văn học: nhận biết bối cảnh truyện. 2 (C1, C2) - - - - C2: Nhận biết lời người kể trong đoạn có cả lời kể và lời nhân vật. Năng lực: Năng lực văn học: phân biệt lời kể với lời thoại. Đọc Thông hiểu 1 Truyện truyền kì hiểu - C4: Giải thích quan hệ nhân quả và vai trò của biến cố kì ảo đối với diễn biến truyện, phẩm chất nhân vật và thái độ người kể. - 1 (C4) - - Năng lực: Năng lực văn học: giải thích chi tiết kì ảo trong mạch truyện. Vận dụng - C5: Vận dụng giá trị từ việc làm của nhân vật để đánh giá lựa chọn đời thường, phân biệt ý nghĩa có thể vận dụng với yếu tố kì ảo không thể áp dụng - - 1 (C5) - máy móc. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ và văn học: liên hệ, lập luận có căn cứ. Thông hiểu Đọc Tiếng Việt: điển - C3: Dựa vào chú giải để giải thích ý nghĩa cách nói dùng điển cố trong hoàn 1 - 1 (C3) - - hiểu tích, điển cố cảnh nhân vật. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: giải thích điển cố theo ngữ cảnh. 10



