14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 110 trang Hà Oanh 28/04/2026 70
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx14_de_thi_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_9_co_ma_tran_dap_an_ket.docx

Nội dung text: 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi Nội dung/ theo mức độ nhận thức Phần Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận thức biết hiểu dụng I Đọc hiểu 1. Truyện Nhận biết: 1,5 (4,0 điểm) truyền kì - Nhận biết được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính. - Xác định được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong văn bản. - Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong truyện truyền kì. Thông hiểu: 1,5 - Nêu được nội dung bao quát của văn bản. - Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản, - Phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố; tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp Vận dụng: 1,0 DeThi.edu.vn
  2. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Rút ra được bài học từ nội dung văn bản. Thể hiện thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong văn bản. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức nghệ thuật sau khi đọc hiểu văn bản. - Vận dụng những hiểu biết về lịch sử văn học để đọc hiểu văn bản. II Viết Viết đoạn Nhận biết 1* (6,0 điểm) văn nghị Thông hiểu: luận văn Vận dụng: Viết được đoạn văn nghị học. luận về một khía cạnh nội dung hoặc nghệ thuật đoạn trích/tác phẩm. Viết bài Nhận biết: 1* văn nghị Thông hiểu luận xã hội Vận dụng: Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. Tổng 1,5 1,5 3 Tỉ lệ % 15 15 70 Tỉ lệ chung 100 DeThi.edu.vn
  3. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc đoạn trích sau: “Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng(1), là một người tuấn sảng hào mại(2) không ưa kiềm thúc(3). Theo học nhà xử sĩ(4) Dương Trạm; Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ, đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ Tây. Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương Trạm. Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói: - Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên một hôm. Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng: - Thầy mới từ trần chưa bao lâu, thoắt đã trở nên hiển hách khác hẳn ngày trước, xin thầy cho biết rõ duyên do để con được vui mừng. Dương Trạm nói: - Ta thuở sống không có một điều thiện nào đáng khen, chỉ có hay giữ điều tín thực đối với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi. Đức Đế quân đây ngài khen là có bụng tốt tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng(5). Hôm qua ta hầu lính giá ngài lên chầu Thiên cung, tình cờ lại gặp nhà ngươi, đó cũng là vì thầy trò mình có cái mối duyên. Tử Hư nói: - Thầy được lĩnh chức trọng quyền cao như vậy, chẳng hay sự sống chết thọ yểu của con, thầy có được rõ không? - Việc đó không phải thuộc về chức vụ của ta. - Vậy thế thầy giữ về việc gì? - Ta trông coi về việc văn chương thi cử, khoa danh cao thấp của những học trò trong thiên hạ ”. (Trích Chuyện Phạm Tử Hư lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ) (1)Cẩm Giàng: nay vẫn là huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. (2)Hào mại: hào phóng, rộng rãi, phóng túng. (3)Kiềm thúc: bị trói buộc (4)Xử sĩ: Người tài giỏi trong chế độ phong kiến ở ẩn một nơi, không chịu ra làm quan (xử: ở nhà; sĩ: người có học) DeThi.edu.vn
  4. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) (5)Tử đồng: vốn là tên một huyện ở Trung Quốc, nơi thờ Đế quân Văn Xương, trông coi về văn học, thường có tục cầu tiên giáng bút. ở đây tác giả chỉ dùng với nghĩa là nơi ở của Đế quân. * Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0.5 điểm). Xác định lời người kể chuyện và lời của nhân vật trong đoạn trích sau: “Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên một hôm. Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng...”. Câu 2 (1.5 điểm). Tìm những chi tiết về nhân vật Dương Trạm trong đoạn văn in đậm. Qua những chi tiết đó, em cảm nhận như thế nào về nhân vật? Câu 3 (1.0 điểm). Vì sao Đức Đế quân lại khen Dương Trạm là người “có bụng tốt”? Câu 4 (1.0 điểm). Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, em có suy nghĩ gì về truyền thống “tôn sư trọng đạo” của nhân dân ta? II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm) Câu 1(2.0 điểm): Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 5 – 7 câu nêu ý nghĩa của chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích: “Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương Trạm.” Câu 2 (4.0 điểm): Hãy viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ để trả lời câu hỏi: “Làm thế nào để giảm thiểu rác thải ở khu vực dân cư?” Hết DeThi.edu.vn
  5. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 - Lời của người kể chuyện: Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng 0,25 - Lời của nhân vật (Dương Trạm): Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên một hôm. 0.25 2 + HS tìm được những chi tiết về Dương Trạm trong đoạn văn in đậm: là 0,5 một nhà xử sĩ; khi Tử Hư theo học, Dương Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng và khiến học trò cố sức sửa đổi; khi Dương Trạm mất, Tử Hư làm lều ở mả của ông để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. + Qua những chi tiết đó, HS nêu được cảm nhận về nhân vật: - Là người học rộng tài cao nhưng ở ẩn, không chịu ra làm quan. 1,0 - Là 1 thầy giáo nghiêm khắc, có ảnh hưởng tới sự thay đổi tích cực của học trò. - Được Phạm Tử Hư quý mến, biết ơn. 3 Đức Đế quân khen Dương Trạm là người có bụng tốt vì ông giữ điều tín thực với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền 1,0 nhặt mà đốt đi. 4 Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, HS có thể nêu một số suy nghĩ về truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta như sau: + Nhận thức: Truyền thống tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp từ 0,5 xưa đến nay của nhân dân ta. Truyền thống nhằm để tôn vinh, kính trọng và sự biết ơn của mỗi cá nhân đối với người thầy của mình, + Hành động: Có những hành động, biểu hiện của người học phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo trong thực tế: 0,5 - Tôn trọng, lễ phép với các thầy cô giáo, chăm chỉ học tập rèn đức luyện tài. - Luôn nghĩ về công lao thầy cô, mong muốn được đền đáp, II VIẾT 6,0 1 Viết đoạn nghị luận văn học 2,0 a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức, kiểu đoạn, dung lượng của đoạn 0,25 văn: Xác định đúng yêu cầu về hình thức của đoạn văn, kiểu đoạn diễn dịch và dung lượng (khoảng 5 - 7 câu) của đoạn văn. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nêu hiệu quả nghệ thuật của chi 0,25 tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích: “Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, DeThi.edu.vn
  6. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương Trạm.” c. Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận. Sau đây 1,0 là một số ý về hiệu quả nghệ thuật của chi tiết kì ảo được sử dụng trong đoạn trích: + Giúp câu chuyện sinh động, hấn dẫn hơn, tạo hứng thú cho người đọc. + Khẳng định sự bất tử của nhân vật Dương Trạm và ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của nhân vật. + Thể hiện đặc trưng của thể loại truyện truyền kì. + Thể hiện trí tưởng tượng phong phú và sự sáng tạo của nhà văn. d. Diễn đạt 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết các câu trong đoạn văn e. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt hiệu quả, mới mẻ 2 Viết bài văn nghị luận xã hội 4,0 a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài 0,25 Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã hội: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: những giải pháp để giảm thiểu rác 0,25 thải ở khu vực dân cư. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 3.0 HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng, bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Mở bài / 0, 5 - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình trạng ô nhiễm rác thải hiện nay và hành động của con người trước tình trạng này. - Ý kiến nhận định: là vấn đề toàn xã hội, nghiêm trọng, thu hút sự quan tâm của con người, cần có biện pháp giải quyết hữu hiệu, ảnh hưởng rộng khắp... 2. Thân bài a. Luận điểm 1: Hiện tượng ô nhiễm rác thải: 0,25 - Giải thích rác thải - Rác thải sinh hoạt (túi nilon, đồ nhựa, thức ăn thừa, vỏ lon, hộp xốp ) ngày càng nhiều. - Một số người dân còn xả rác bừa bãi, đổ rác không đúng nơi quy định. DeThi.edu.vn
  7. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Công tác thu gom, phân loại rác chưa được chú trọng ở nhiều nơi. → Hậu quả: môi trường ô nhiễm, mùi hôi thối, tắc cống rãnh, ảnh hưởng đến sức khỏe và mỹ quan đô thị. b. Luận điểm 2: Nguyên nhân / 0,25 - Ý thức của người dân về bảo vệ môi trường còn hạn chế. - Thiếu thùng rác, khu xử lý rác hợp lý. - Cơ quan chức năng chưa quản lý và tuyên truyền thường xuyên. - Thói quen sử dụng đồ nhựa, túi nilon một lần vẫn phổ biến. c. Luận điểm 3: Ảnh hưởng tiêu cực của việc xả rác đối với đời sống con người / 0,5 - Gây ô nhiễm môi trường sống: không khí có mùi hôi, nguồn nước bị bẩn, cống rãnh tắc nghẽn. - Ảnh hưởng đến sức khỏe: rác thải là nơi sinh sôi của ruồi muỗi, chuột, gây các bệnh truyền nhiễm như sốt xuất huyết, tiêu chảy, viêm da - Làm mất mỹ quan đô thị, nông thôn: đường phố, khu dân cư trở nên nhếch nhác, kém sạch đẹp. - Ảnh hưởng đến đời sống tinh thần: môi trường bẩn khiến con người cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, giảm chất lượng cuộc sống. - Tác động lâu dài đến hệ sinh thái: rác nhựa và nilon gây hại cho đất, sông ngòi và sinh vật. d. Luận điểm 4: Hành động cần thiết của các bạn trẻ để giảm thiểu tình trạng sả rác. 1,0 - Nâng cao ý thức người dân: Tuyên truyền, giáo dục về tác hại của rác thải và lợi ích của môi trường sạch. Vận động người dân đổ rác đúng nơi, đúng giờ, đúng quy định. Phân loại rác tại nguồn: Tách rác hữu cơ, rác tái chế, và rác khó phân hủy. Giảm sử dụng đồ nhựa, túi nilon: Khuyến khích dùng túi vải, chai thủy tinh, sản phẩm thân thiện với môi trường. Tăng cường công tác thu gom và xử lý rác: Chính quyền địa phương cần tổ chức hệ thống thu gom hiệu quả. Khuyến khích tái chế, tái sử dụng: Tận dụng rác hữu cơ làm phân bón, tái chế rác nhựa, giấy, kim loại. Phát động phong trào “Khu dân cư xanh - sạch - đẹp”: Tổ chức ngày dọn vệ sinh trồng cây, thi đua giữ gìn môi trường. 3. Kết bài: / 0,5 - Khẳng định vấn đề: Khẳng định lại ý nghĩa của việc giảm thiểu rác thải: giúp bảo vệ sức khỏe, môi trường và xây dựng đời sống văn minh. DeThi.edu.vn
  8. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Liên hệ bản thân: Mỗi người cần hành động từ những việc nhỏ – không xả rác, phân loại rác, tham gia dọn vệ sinh – để góp phần xây dựng khu dân cư xanh – sạch – đẹp. e. Diễn đạt 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu g. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt hiệu quả, mới mẻ, linh hoạt DeThi.edu.vn
  9. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Mức độ đánh giá Thành phần Tự luận Tổng % TT Mạch nội dung năng lực Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điểm Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ VB văn học: Thơ Song I ĐỌC 20% 30% 10% 60% thất lục bát NLVH: Viết bài văn phân II VIẾT tích một tác phẩm VH 0 10% 30% 40% (Thơ Đường luật) Tổng số câu (7 câu) 2* 3* 2* Tổng số điểm 2,0 4,0 4,0 10 Tỉ lệ % 60% 40% Tổng 100% DeThi.edu.vn
  10. 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Nội Số câu hỏi theo mức độ dung/Đơn nhận thức TT Kĩ năng Mức độ đánh giá vị kiến Nhận Thông Vận thức biết hiểu dụng 1 Đọc hiểu Thơ song Nhận biết 2 3 1 thất lục bát - Nhận biết được thể thơ, cách gieo vần, (ngữ liệu ngắt nhịp, các chi tiết thơ ngoài SGK) - Nhận biết các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản. Thông hiểu - Hiểu được tình cảm, thái độ của tác giả gửi gắm trong văn bản. - Phân tích tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ. Vận dụng - Liên hệ văn bản với bản thân, văn bản với bối cảnh... - Trình bày ý kiến, quan điểm, suy nghĩ, bài học. II Viết Viết bài văn Nhận biết: 1* 1* 1* NLXH về - Xác định được yêu cầu về nội dung và một vấn đề hình thức của bài văn nghị luận xã hội. cần giải - Xác định rõ được mục đích, đối tượng quyết nghị luận. - Giới thiệu được vấn đề nghị luận và mô tả được những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận xã hội. Thông hiểu: - Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: DeThi.edu.vn