10 đề thi Tin học 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (File Word có ma trận và đáp án)

docx 104 trang Thái Huy 28/10/2026 120
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 đề thi Tin học 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (File Word có ma trận và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx10_de_thi_tin_hoc_9_giua_ki_1_nam_hoc_2026_2027_file_word_co.docx

Nội dung text: 10 đề thi Tin học 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (File Word có ma trận và đáp án)

  1. Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu 9. (0,25 điểm) Rủi ro nào gắn trực tiếp với việc công khai số điện thoại và địa chỉ nhà trên mạng? A. Tài khoản bị chiếm đoạt do để lộ mật B. Thiết bị nhiễm mã độc do mở tệp lạ khẩu C. Người lạ dùng thông tin đó để quấy rối D. Tiền bị mất do chuyển khoản cho cửa hàng giả Câu 10. (0,25 điểm) Biểu hiện nào có thể là tác động tiêu cực đến sức khoẻ khi nhìn màn hình liên tục trong thời gian dài? A. Khô, mỏi mắt B. Tìm tài liệu nhanh hơn C. Trao đổi bài thuận tiện hơn D. Lưu được nhiều tài liệu hơn Câu 11. (0,25 điểm) Khi giới thiệu một tác phẩm của người khác, hành vi nào thể hiện tôn trọng tư cách tác giả của họ? A. Xoá tên tác giả để trang trình bày gọn B. Ghi tên mình thay cho tên tác giả hơn C. Đổi tên tác giả thành tên nhóm sử dụng D. Ghi đúng tên tác giả của tác phẩm Câu 12. (0,25 điểm) Khi nhận được tin nhắn có nội dung nhục mạ một bạn, hành vi nào giúp tránh tiếp tay lan truyền nội dung đó? A. Chuyển tiếp vào nhóm lớp để mọi người B. Không chuyển tiếp và báo người lớn cùng bàn đáng tin cậy C. Chụp lại rồi đăng công khai để hỏi ai D. Thêm lời chế giễu rồi gửi cho vài bạn đúng thân Câu 13. (0,25 điểm) Cổng ra vào nhận tín hiệu từ thẻ, đối chiếu mã với danh sách được phép rồi tự mở khoá khi mã hợp lệ. Dấu hiệu nào cho thấy cổng có bộ xử lí thông tin? A. Cổng có khung kim loại và hai cánh B. Cổng được đặt ở lối vào đông người C. Cổng dùng dữ liệu thẻ để quyết định mở D. Cổng có kích thước lớn hơn cửa phòng khoá Câu 14. (0,25 điểm) Thư viện lưu được một triệu hồ sơ. Khi nhập mã bạn đọc, máy chỉ mất một phần rất nhỏ của giây để tìm ra hồ sơ cần xem. Nhận xét nào phân biệt đúng hai khả năng được mô tả? A. Cả hai chi tiết đều chỉ thể hiện khả năng B. Cả hai chi tiết đều chỉ thể hiện tốc độ xử lưu trữ. lí. C. Một triệu hồ sơ thể hiện tốc độ; thời gian D. Một triệu hồ sơ thể hiện dung lượng; tìm ngắn thể hiện dung lượng. thời gian tìm ngắn thể hiện tốc độ. Câu 15. (0,25 điểm) Một thông báo tuyển thành viên ghi đúng địa điểm sinh hoạt nhưng bỏ trống đối tượng được đăng kí và thời hạn đăng kí. Để quyết định có đăng kí kịp và đúng đối tượng hay không, nhận xét nào phù hợp? A. Thông tin có phần chính xác nhưng chưa B. Địa điểm đúng nên thông tin đã đủ để đầy đủ cho quyết định. đưa ra quyết định. C. Thiếu thời hạn chứng tỏ địa điểm đã ghi D. Thông báo ngắn nên toàn bộ thông tin chắc chắn sai. chắc chắn đã lỗi thời. 6
  2. Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu 16. (0,25 điểm) Ngày 10 tháng 10, một trang đăng lại lịch hoạt động tháng 8 và không ghi có thay đổi nào. Muốn biết lịch đang áp dụng trong tháng 10, em nhận xét thế nào? A. Ngày đăng 10 tháng 10 đủ chứng minh B. Cần kiểm tra lịch hiện hành; ngày đăng lịch tháng 8 vẫn đang áp dụng. lại chưa chứng minh nội dung đã cập nhật. C. Lịch được đăng trên mạng thì không cần D. Chỉ cần xem số lượt chia sẻ để biết lịch kiểm tra thời điểm áp dụng. còn hiệu lực hay không. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 17. (1,0 điểm) An học lớp 9, chỉ có thể tham gia hoạt động ngoài giờ vào chiều thứ Sáu. An nhận được ảnh trang 1 thông báo của Câu lạc bộ Thí nghiệm: “Dành cho học sinh lớp 8–9; sinh hoạt chiều thứ Sáu; điều kiện đăng kí xem trang 2; liên hệ cô Hà”. Ảnh không có trang 2. Bên dưới ảnh, một tài khoản bình luận: “Ai tham gia cũng chắc chắn đoạt giải!”. Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai. a) Lời bình luận đủ căn cứ để An coi việc chắc chắn đoạt giải là một kết quả đã được kiểm chứng. b) Thông tin về lớp học và lịch sinh hoạt cho thấy câu lạc bộ phù hợp với hai điều kiện tương ứng của An. c) Vì đã biết người liên hệ, An đã có đủ thông tin để kết luận mình đáp ứng các điều kiện đăng kí. d) Xin cô Hà bản thông báo đầy đủ giúp An đối chiếu được phần điều kiện đăng kí đang bị thiếu. Câu 18. (1,0 điểm) Trong nhóm trò chuyện công khai, một thành viên đăng ảnh chụp Bình tại nhà riêng kèm địa chỉ nhà khi chưa được Bình đồng ý. Vài người dùng ảnh để chế giễu. Gần đây, Bình dành nhiều thời gian trong nhóm và ít trò chuyện trực tiếp với bạn bè. Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai. a) Ảnh kèm địa chỉ có thể tạo cơ hội cho người lạ quấy rối Bình ngoài môi trường mạng. b) Việc Bình ít trò chuyện trực tiếp chỉ phản ánh tác động đến sức khoẻ thể chất, không liên quan đến quan hệ xã hội. c) Nhắn “Mong các bạn dừng bình luận chế giễu và gỡ nội dung gây tổn thương” là cách phản hồi lịch sự, không tiếp tục xúc phạm. d) Với một ảnh khác chụp tại nhà riêng, hỏi rõ và được người trong ảnh đồng ý về nơi chia sẻ trước khi đăng thể hiện tôn trọng quyền đối với hình ảnh. 7
  3. Biên soạn: DeThi.edu.vn PHẦN III. TỰ LUẬN (4 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 19. (1,0 điểm) Lớp lưu bài đọc và phiếu ôn tập trong một thư mục dùng chung trên mạng. Một bạn nghỉ học vẫn xem được tài liệu ở nhà. Hãy giải thích một khả năng của công nghệ số đã giúp ích trong tình huống này và nêu lợi ích cụ thể đối với việc học của bạn đó. Câu 20. (1,0 điểm) Lan phải có mặt trở lại ở trường chậm nhất lúc 11 giờ để dự một buổi tập. Lan định đăng kí chuyến tham quan xưởng làm giấy. Thông báo ghi: “Xe xuất phát tại trường lúc 8 giờ; phí xe 40 000 đồng; người phụ trách: cô Mai”. Hãy xác định thông tin thiết yếu Lan cần bổ sung để quyết định và đề xuất một cách kiểm tra thông tin đó phù hợp với tình huống. Câu 21. (1,0 điểm) Nhóm của Huy chuẩn bị đăng thông báo “Đổi sách cuối tuần” lên trang công khai của lớp. Huy dùng ảnh chân dung chụp một bạn tại nhà riêng. Trước đó, bạn chỉ đồng ý cho gửi ảnh trong nhóm bốn người và không đồng ý đăng công khai. Hãy đề xuất cách sửa bản thông báo để vẫn truyền đạt được tên hoạt động, thời gian và địa điểm, đồng thời giải thích vì sao cách sửa tôn trọng bạn trong ảnh. Câu 22. (1,0 điểm) Nhóm của Hà gồm học sinh chưa có thẻ thư viện, muốn đến Thư viện Hướng Dương sáng Chủ nhật để làm thẻ và mượn sách mang về ngay. Nhóm tìm được ba thông tin: • Trang hướng dẫn chính thức, đăng tháng 6: “Làm thẻ tại quầy trong giờ mở cửa; mang thẻ học sinh; sau khi nhận thẻ thư viện được mượn sách mang về”. • Thông báo chính thức mới nhất, ngày 8 tháng 10: “Từ ngày 10 tháng 10, mở cửa thêm sáng Chủ nhật; các dịch vụ áp dụng trong buổi mở thêm sẽ được thông báo riêng”. Nhóm chưa tìm được thông báo riêng đó. • Bài chia sẻ ngày 11 tháng 10 của một người dùng: “Chủ nhật vừa rồi mình đến và mượn được sách mang về”; không nói người viết đã có thẻ từ trước hay chưa. Từ ba nguồn này, nhóm đã có thể khẳng định sẽ thực hiện được trọn vẹn kế hoạch chưa? Hãy lập luận về phần thông tin có thể dùng, phần còn phải kiểm tra, rồi nêu một kết quả kiểm tra có thể làm nhóm thay đổi quyết định đi hay hoãn. HẾT 8
  4. Biên soạn: DeThi.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Tin học - Lớp: 9 Chấm theo thang điểm 10. Cộng điểm các câu/ý rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập phân; chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì tăng hàng phần mười một đơn vị. Không làm tròn riêng từng ý 0,25 điểm. Ý Đúng/Sai ghi đồng thời cả Đúng và Sai được 0 điểm. Không chấm cộng dồn theo số ý đúng trong một câu; mức điểm từng ý được ghi tại phần II. Tự luận: chấp nhận cách diễn đạt, ví dụ và cách giải quyết đúng tương đương. Các tiêu chí được chấm độc lập trong giới hạn điểm từng câu; không trừ hai lần cùng một lỗi. Không yêu cầu trích số hiệu văn bản pháp luật. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D A C A C D B C A D B Câu 13 14 15 16 Đáp án C D A B Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Câu a b c d 17 S Đ S Đ 18 Đ S Đ Đ Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 17: a) Sai. Lời khẳng định của tài khoản không kèm bằng chứng về kết quả; không đủ cơ sở coi đó là sự thật đã kiểm chứng. b) Đúng. An thuộc lớp 9 và rảnh chiều thứ Sáu, khớp đối tượng và lịch nêu ở trang 1; chưa suy ra đã đủ mọi điều kiện đăng kí. c) Sai. Biết người liên hệ không thay thế các điều kiện đăng kí nằm ở trang 2 chưa có. d) Đúng. Người liên hệ được nêu trong thông báo có thể cung cấp bản đầy đủ để kiểm tra điều kiện; việc xin bản đầy đủ phục vụ đúng chỗ thiếu. Giải thích câu 18: a) Đúng. Địa chỉ giúp người lạ xác định nơi ở; ảnh hỗ trợ nhận diện, làm tăng nguy cơ quấy rối ngoài mạng. b) Sai. Việc ít trò chuyện trực tiếp liên quan đến quan hệ, giao tiếp xã hội; không thể quy nó chỉ về sức khoẻ thể chất. 9
  5. Biên soạn: DeThi.edu.vn c) Đúng. Lời nhắn nêu yêu cầu dừng hành vi và gỡ nội dung, không dùng lời nhục mạ hoặc phát tán thêm. d) Đúng. Tình huống ảnh riêng tư nêu trong đề cần tôn trọng sự đồng ý và phạm vi sử dụng; không suy rằng mọi ảnh ở mọi hoàn cảnh đều có cùng điều kiện pháp lí. PHẦN III. TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 19. (1,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm Giải thích một mối liên hệ phù hợp: kết nối/chia sẻ qua mạng giúp truy cập tài liệu ở nhà; hoặc lưu trữ tài liệu số giúp giữ tài liệu để xem lại. Chỉ nêu tên khả 0,5 năng mà chưa liên hệ tình huống: 0,25 điểm. Nêu lợi ích học tập cụ thể, phù hợp: theo kịp bài đã nghỉ, xem lại hướng dẫn để tự ôn hoặc chuẩn bị bài. Chỉ nói chung “học tốt hơn”, chưa làm rõ lợi ích trong 0,5 tình huống: 0,25 điểm. Câu 20. (1,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm Xác định cần biết giờ dự kiến xe về tới trường (không phải chỉ giờ kết thúc 0,25 tham quan tại xưởng). Liên hệ thông tin này với yêu cầu có mặt tại trường chậm nhất 11 giờ để quyết 0,25 định đăng kí. Đề xuất kiểm tra có đối tượng và nội dung phù hợp: hỏi cô Mai/đơn vị tổ chức về lịch trình, giờ xe về trường đã xác nhận. Nêu nguồn phù hợp nhưng không 0,5 nói cần hỏi gì, hoặc chỉ nêu nội dung cần hỏi mà không có nơi kiểm tra: 0,25 điểm. Chấp nhận kiểm tra lịch trình chính thức do đơn vị tổ chức công bố nếu có giờ xe về trường; không bắt buộc phải gọi điện. Không cho điểm thay thế cho câu trả lời chỉ dựa vào giờ xuất phát hoặc phí xe. Câu 21. (1,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm Loại ảnh chân dung chưa được đồng ý đăng công khai khỏi bản dự kiến đăng. 0,25 Đề xuất cách trình bày thay thế phù hợp (ảnh sách tự chụp không có người khác, hình tự vẽ hoặc chỉ dùng chữ) và vẫn giữ tên hoạt động, thời gian, địa 0,25 điểm. Giải thích đúng: sự đồng ý gửi trong nhóm bốn người không đồng nghĩa đồng 0,25 ý đăng lên trang công khai. Giải thích việc bỏ/thay ảnh giúp tôn trọng lựa chọn, quyền đối với hình ảnh của 0,25 bạn; không ép buộc hoặc chế giễu vì bạn không đồng ý. Chấp nhận bản sửa chỉ dùng chữ. Không bắt buộc học sinh đề xuất xin lại sự đồng ý vì dữ kiện đã nêu bạn không đồng ý đăng công khai. Chỉ ghi tên người trong ảnh hoặc ghi nguồn ảnh chưa đáp ứng yêu cầu. 10