12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
12_de_thi_giua_ki_1_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat_lop_11_co.docx
Nội dung text: 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) soát và kiềm chế lạm phát. - Biết khái niệm thất nghiệp và các loại Biết C10, 11,12 C4a NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi hình thất nghiệp. - - Nhận biết vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. - Hiểu được vai trò của của Nhà nước Hiểu C3b NL1 Năng lực điều chỉnh hành vi trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát. - Hiểu ảnh hưởng của lạm phát. - Hiểu được nguyên nhân dẫn đến thất Hiểu C4b NL2 Năng lực phát triển bản thân nghiệp. - Giải thích nguyên nhân dẫn đến lạm phát Vận dụng C3c,d NL2 Năng lực phát triển bản thân chủ trương, chính sách của nhà nước về lạm phát. - Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê Vận dụng C4c,d C2 NL2 Năng lực phát triển bản thân phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. Tổng số câu 12 16 2 Tổng số điểm 3.0 4.0 3.0 Tỉ lệ 30% 40% 30% DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. (3,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của A. cung tăng quá nhanh. B. các yếu tố đầu vào. C. cầu giảm quá nhanh. D. các yếu tố đầu ra. Câu 2: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% thì nền kinh tế đó có mức độ A. lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát tuyệt đối. Câu 3: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm A. thất nghiệp. B. khủng hoảng. C. thu nhập. D. lạm phát. Câu 4: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định gọi là A. thất nghiệp. B. cung. C. lạm phát. D. cầu. Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển? A. Cơ sở. B. Động lực. C. Triệt tiêu. D. Nền tảng. Câu 6: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và trao đổi hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến A. thất nghiệp. B. cạnh tranh. C. khủng hoảng. D. lạm phát. Câu 7: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. tiền tệ. B. cung - cầu. C. thị trường. D. lạm phát. Câu 8: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường. B. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh. C. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ. D. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. Câu 9: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là A. lạm phát. B. cầu. C. thất nghiệp. D. cung. Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa? A. Thị hiếu của người tiêu dùng. B. Tâm trạng của người mua hàng. C. Tâm lý của người tiêu dùng. D. Kỳ vọng của người sản xuất. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 11,12. Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với Công ty Y để chờ đợi tìm công việc phù hơp. Câu 11: Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp? A. Do không có chuyên môn. B. Do vi phạm kỷ luật lao động. C. Do không hài lòng với công việc. D. Do cơ sở kinh doanh bị phá sản. Câu 12: Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp A. cơ cấu. B. chu kỳ. C. tự nguyện. D. tạm thời. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI. (4,0 Diểm) Câu 1: Đọc thông tin và trả lời. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm. a) Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi. b) Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh. c) Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng. d) Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh. Câu 2: Đọc thông tin và trả lời. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá. a) Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao. b) Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu. c) Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường. d) Việc ổn định quan hệ cung cầu chỉ là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế. Câu 3: Đọc thông tin và trả lời. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. a) Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát. DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) b) Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa. c) Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn. d) Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân. Câu 4: Đọc thông tin và trả lời. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. a) Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp. b) Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp tự nguyện c) Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp. d) Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế -xã hội. III. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 Điểm) Câu 1: (2,0 điểm). Trình bày nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế? Câu 2: (1,0 điểm). Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, chính quyền xã X đã đến từng hộ gia đình thống kê số người thất nghiệp để tìm giải pháp kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp, nhưng một số gia đình không hợp tác vì cho rằng Nhà nước không thể giải quyết được vấn đề này. Em hãy nhận xét việc làm của chính quyền xã X trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM I. Phần đáp án câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm): Mỗi câu chọn đúng: 0,25 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 B A A D B B D C D B C C II. Phần đáp án câu trắc nghiệm đúng/ sai (4,0 điểm): Mỗi câu 1 điểm- Đúng 1 ý 0,25 điểm 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d Đ Đ S S Đ Đ S S 3a 3c 3b 3d 4a 4c 4b 4d Đ Đ Đ S Đ S Đ Đ III. Phần đáp án câu tự luận (3,0 điểm): Câu Nội dung Điểm Trình bày nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế? 2,0 Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự 0,75 do trong sản xuất, kinh doanh, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau nên phải cạnh tranh, tìm cho mình lợi thế để có chỗ đứng trên thị trường. Trong cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh buộc phải sử dụng các nguồn lực của 0,75 Câu 1 mình một cách hiệu quả nhất. Mỗi chủ thể có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra năng suất và chất lượng sản phẩm khác nhau, dẫn đến sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm. Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh các rủi ro, bất lợi trong sản xuất, 0,5 trao đổi hàng hoá thì cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu. Đọc thông tín sau và trả lời câu hỏi: 1,0 Khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, chính quyền xã X đã đến từng hộ gia đình thống kê số người thất nghiệp để tìm giải pháp kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp, nhưng một số gia đình không hợp tác vì cho rằng Nhà nước không thể giải quyết được vấn đề này. Em hãy nhận xét việc làm của chính quyền xã X trong việc kiểm soát và kiềm Câu 2 chế thất nghiệp. - Hành động của chính quyền xã X là đúng, vì thể hiện tốt vai trò của chính quyền 0,5 địa phương trong việc trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. - Hành động không hợp tác của một số hộ dân là sai, những hộ dân này chưa hiểu rõ 0,5 về vai trò của nhà nước trong việc giải quyết tình trạng thất nghiệp => do đó, chính quyền xã X cần tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, để người dân trong xã hiểu rõ hơn về các chủ trương, chính sách của nhà nước DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11 Mức độ đánh giá Tổng Mạch kiến TT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu Số câu thức Tổng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Cạnh tranh, cung - cầu Hoạt động trong nền kinh tế thị 8 6 14 1 của nền kinh 1 1 2 10 trường tế 2. Lạm phát, thất nghiệp 8 6 14 10 Tổng câu 16 12 1 1 28 2 điểm Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100 Tỉ lệ chung 70% 30% 100 Lưu ý: - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết, thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu, tổng số 28 câu - 7 điểm. - Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. Số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận. DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11 Số câu hỏi theo mức độ đánh giá TT Mạch kiến thức Chủ đề Mức độ đánh giá Thông Vận Nhận biết Vận dụng hiểu dụng cao Nhận biết: - - Nêu được: + Khái niệm cạnh tranh. + Khái niệm cung và vác nhân tố ảnh hưởng đến cung. + Khái niệm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu. Thông hiểu: - Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh 1. Cạnh tranh, - Trình bày được: cung - cầu + Các nhân tố ảnh hưởng đến cung. trong nền kinh Hoạt động của + Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu. Phân tích được: 1 tế thị trường nền kinh tế - Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế. - Mối quan hệ và vai trò của quan hệ cung - cầu trong nền kinh tế. Vận dụng: 8TN 6TN 1 - Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh. Vận dụng cao: - Phân tích được quan hệ cung - cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể. Nhận biết: 2. Lạm phát, - Nêu được: thất nghiệp + Khái niệm lạm phát DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) + Khái niệm thất nghiệp. + Các loại hình lạm phát và thất nghiệp. - Nêu được vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát. 8TN 6TN 1 Thông hiểu: - Mô tả được hậu quả của lạm phát, thất nghiệp đối với nền kinh tế và xã hội. - Giải thích được nguyên nhân dẫn đến lạm phát, thất nghiệp. Vận dụng: - Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát, thất nghiệp. Tổng 16TN 12TN 1TL 1TL Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung 70% 30% Lưu ý: - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết, thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu. - Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. Số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận. DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm) Câu 1: Giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa (>1000%) gọi là A. lạm phát siêu phi mã B. siêu lạm phát. C. lạm phát vừa phải. D. lạm phát phi mã. Câu 2: Người đi du học mới về chưa tìm kiếm được việc làm gọi là A. thất nghiệp cơ cấu B. thất nghiệp tự nguyện. C. thất nghiệp tạm thời. D. thất nghiệp chu kỳ Câu 3: Hãy chỉ ra nhận định đúng trong những nhận định sau: A. Lạm phát vừa phải kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. B. Lạm phát luôn ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế. C. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát. D. Lạm phát là biểu hiện của đồng tiền không bị mất giá. Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu tăng là A. giá nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất tăng. B. giá cước vận chuyển tăng. C. giá nguyên liệu tăng. D. tăng theo áp lực của toàn cầu. Câu 5: Cầu ảnh hưởng bởi nhân tố nào? A. kinh nghiệm của nhà sản xuất. B. nhu cầu của nhà kinh doanh. C. sở thích của người tiêu dùng. D. thói quen của người bán hàng. Câu 6: Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thi được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm A. đấu tranh. B. lợi tức. C. tranh giành. D. cạnh tranh. Câu 7: Nội dung nào sau đây thể hiện cạnh tranh không lành mạnh? A. xâm phạm bí mật kinh doanh. B. xâm phạm bí mật đời tư. C. hoàn thiện cơ chế thị trường. D. thúc đẩy sản xuất phát triển. Câu 8: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm gọi là A. lạm phát. B. kinh tế suy thoái. C. biến động kinh tế. D. thất nghiệp. Câu 9: Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh? A. Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh. B. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất. C. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao. D. Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất. Câu 10: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát? A. cầu tăng cao. B. Phát hành thiếu tiền trong lưu thông. C. chi phí sản xuất giảm. D. cầu giảm mạnh. Câu 11: Đâu là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh? A. Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu. B. Lạm phát luôn thay đổi. C. Kinh tế khó khăn. D. Các nhà sản xuất luôn đồng thuận. DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Lớp 11 có Ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 12: Quốc gia nào trên thế giới hiện nay có tỉ lệ lạm phát cao nhất? A. Venezuela. B. Trung Quốc. C. Nhật Bản D. Mỹ Câu 13: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh kinh tế? A. Thu lợi nhuận. B. Hạn chế trao đổi hàng hóa. C. Phân hóa giàu nghèo. D. Đẩy mạnh trao đổi hàng hóa. Câu 14: Hậu quả của thất nghiệp? A. nhu cầu lao động tăng. B. nhu cầu xã hội bị sút giảm. C. trật tự xã hội ổn định D. tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng. Câu 15: Thông thường, trên thị trường, khi cung giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu A. ổn định. B. giảm. C. đứng im. D. tăng. Câu 16: Số lượng hàng hóa dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường gọi là A. quan hệ cung cầu B. nhân tố ảnh hưởng đến cầu C. cầu. D. cung Câu 17: Vai trò của nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát? A. tăng giá cả hàng hóa. B. cắt giảm chi tiêu công. C. hạn chế các biện pháp quản lý thị trường. D. Hỗ trợ thu nhập cho toàn xã hội. Câu 18: Nếu em là người mua hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây? A. Cung cầu. Câu 19: Trên thị trường khái niệm cầu được hiểu là nhu cầu A. hàng hoá mà người tiêu dùng cần. B. có khả năng thanh toán. C. chưa có khả năng thanh toán. D. của người tiêu dùng. Câu 20: Khi nhà máy chuyển đổi sản xuất từ cơ khí lên tự động hóa, hàng loạt lao động trong nhà máy bị mất việc làm. Trường hợp này được gọi là thất nghiệp gì? A. Thất nghiệp giả tạo. B. Thất nghiệp tự nguyện. C. Thất nghiệp chu kỳ. D. Thất nghiệp cơ cấu. Câu 21: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp? A. tự thôi việc. B. bị đuổi việc. C. hài lòng với công việc. D. thiếu kỹ năng làm việc. Câu 22: Nội dung nào sau đây thể hiện cạnh tranh không lành mạnh? A. Làm cho môi trường bị suy thoái. B. Kích thích sức sản xuất. C. Khai thác tối đa mọi nguồn lực. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu 23: Trên thị trường, khi giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây? A. Cung giảm, cầu tăng. B. Cung tăng, cầu giảm. C. Cung và cầu giảm. D. Cung và cầu tăng. Câu 24: Cầu là lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua trong một thời kì nhất định tương ứng với A. giá cả, sự cung ứng hàng hoá trên thị trường. B. giá cả nhất định. C. mức tăng trường kinh tế của đất nước. D. chính sách tiền tệ, mức lãi suất của ngân hàng. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi DeThi.edu.vn



