14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 95 trang Hà Oanh 27/04/2026 50
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx14_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_8_co_ma_tran_dap_an_ket.docx

Nội dung text: 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm - Học sinh nêu một trong các đặc điểm (yếu tố cơ bản) của văn nghị luận: ĐỌC - 1 + Nêu vấn đề cần bàn luận (hoặc luận đề) 1,0 HIỂU + Luận điểm (Ý kiến). VĂN BẢN + Lí lẽ, bằng chứng khách quan *HS trả lời 1 trong các ý: 2 - Nói về chí mạo hiểm 1,0 - Khuyên dạy học trò phải rèn luyện chí mạo hiểm - Người có gan mạo hiểm sẽ thành công Học sinh chỉ ra và nêu được nghĩa của 1 trong 2 từ Hán Việt sau: 3 + an nhàn: cuộc đời yên ổn, rảnh rỗi, không phải vất vả 1,0 + vô sự: Không có việc gì phải lo lắng (nêu đúng 1 từ 0,5 điểm, nêu nghĩa đúng 0,5 điểm) - Học sinh nêu được thông điệp: + Trong cuộc sống, chúng ta phải có ý chí vượt qua khó khăn, trở ngại + Cần rèn luyện tinh thần mạo hiểm, đối mặt với hiểm nguy, gian khó 4 + Không nên sợ hãi, nhút nhát khi gặp khó khăn, gian nguy. 1,0 *Lưu ý: Tùy vào cách diễn đạt của học sinh, miễn là phù hợp với nội dung, GV linh hoạt chấm điểm sao cho hợp lý. *Học sinh trình bày sự hiểu biết của cá nhân về ý nghĩa câu nói: Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e 5 sông 2,0 - Nghĩa đen (tường minh): Đường đi khó không phải vì bị cản trở, ngăn sông, cách núi, mà khó do con người không chịu lội qua sông, trèo qua núi, vượt qua vật cản để đi. - Nghĩa hàm ẩn: Trong cuộc sống, không có khó khăn nào không thể vượt qua, chỉ cần chúng ta có ý chí, tinh thần, mong muốn thì sẽ vượt qua được những khó khăn, cản trở trong cuộc sống. * Biểu điểm gợi ý: - Học sinh viết đúng hình thức đoạn văn (0,5 điểm). (Trường hợp học sinh viết thiếu hoặc thừa dòng so với quy định: không trừ điểm.) - Nêu đúng được nội dung, ý nghĩa của câu nói (1.0 điểm). - Diễn đạt ý thích hợp, mạch lạc, có bố cục hợp lí (0,5 điểm). Trường hợp học sinh diễn đạt dài dòng, mắc lỗi chính tả, ngữ pháp: trừ 0.25 điểm. *Lưu ý: Tùy vào cách diễn đạt của học sinh, miễn là phù hợp với nội dung, GV linh hoạt chấm điểm sao cho hợp lý. - Đảm bảo đúng cấu trúc bài văn nghị luận, bài văn kể về một hoạt động 0,25 DeThi.edu.vn
  2. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) xã hội. - Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết một bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống hiện nay mà em quan tâm nhất. (về môi trường, về tác động của mạng xã 0,25 hội, ) - Đảm bảo đúng các yêu cầu sau: I. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Nêu vấn đề nổi bật trong đời sống xã hội hiện nay mà em quan tâm. - Định hướng vấn đề: Khẳng định đây là một vấn đề quan trọng, cần thiết để mỗi người suy nghĩ và hành động. - Nêu ý kiến cá nhân về vấn đề trên II. Thân bài: VIẾT 1. Giải thích vấn đề: - Giải thích cụm từ liên quan đến vấn đề - Lí do em quan tâm 2,5 2. Bàn luận vấn đề: - Nêu thực trạng của vấn đề hiện nay như thế nào? - Nêu lí lẽ có tính thuyết phục, làm sáng rõ luận điểm. - Đưa ra bằng chứng cụ thể, đa dạng, phù hợp với luận điểm về: + Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên. + Hậu quả, tác hại . + Giải pháp (đề xuất những giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề). *Lưu ý: Sắp xếp lí lẽ, bằng chứng theo theo trình tự hợp lí. III. Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề cần bàn luận - Kêu gọi hành động và liên hệ bản thân: + Kêu gọi mọi người nâng cao ý thức, góp phần vào giải quyết vấn đề. + Chia sẻ suy nghĩ hoặc hành động của bản thân liên quan đến vấn đề này. - Đảm bảo đúng chuẩn ngữ pháp và chính tả Tiếng Việt. 0,5 - Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, nội dung phong 0,5 phú. DeThi.edu.vn
  3. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 8 Nội Mức độ nhận thức Tổng Kĩ TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % năng kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm 1 Đọc Truyện cười 6 0 7 0 0 2 0 0 60 hiểu Viết bài văn nghị luận 2 Viết trình bày suy nghĩ về hiện tượng 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 ham mê trò chơi điện tử của học sinh Tổng 1,5 0,5 2,5 1,5 0 3,0 0 1,0 Tỉ lệ % 20 40 30 10 100 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn
  4. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 8 Đơn vị Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Kĩ kiến TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận năng thức / biết hiểu dụng dụng cao kĩ năng Nhận biết: 6 TN - Nhận biết được thể loại, phương thức biểu đạt, đặc điểm chung của nhân vật, I Truyện đặc trưng của thể loại. cười - Nhận biết được sắc thái biểu cảm của từ, trợ từ. Thông hiểu: - Hiểu được mục đích của văn bản, các 7 TN Đọc chi tiết trong văn bản, yếu tố gây cười. hiểu - Hiểu được ngĩa hàm ẩn của câu, nghĩa của từ trong câu. 2 TL Vận dụng: - Qua văn bản, rút ra bài học cho bản thân. - Từ việc đọc hiểu văn bản, viết đoạn văn nêu những điều cần chú ý trong giao tiếp. Nhận biết: - Xác định được vấn đề hiện tượng ham Viết mê trò chơi điện tử của học sinh hiện bài văn nay. nghị - Nhận biết được biểu hiện, nguyên nhân, luận tác hại, liên quan đến ham mê trò chơi trình điện tử. bày suy Thông hiểu: nghĩ về - Hiểu nội dung đề bài. Viết hiện - Biết làm rõ trọng tâm của bài viết về II tượng trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng ham mê ham mê trò chơi điện tử của học sinh. 1 TL* trò chơi - Biết cách lập dàn ý cho bài viết. điện tử Vận dụng: của học - Vận dụng kỹ năng viết bài văn nghị sinh luận về một vấn đề của đời sống để tạo hiện lập bài viết đúng đặc trưng thể loại. nay - Trình bày suy nghĩ về hiện tượng ham DeThi.edu.vn
  5. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) mê trò chơi điện tử của học sinh theo trình tự: giải thích khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, biện pháp khắc phục. Vận dụng cao: Bày tỏ ý thái độ; nêu lời kêu gọi, nhắn nhủ; liên hệ bản thân. Tổng 6 TN 7 TN 2 TL 1 TL* Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn
  6. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6,00 điểm) LỢN CƯỚI, ÁO MỚI Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm. Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to: - Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không? Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo: - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả! (In trong sách Ngữ văn 6, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) (Từ câu 1 đến câu 12: Hãy chọn một đáp án đúng trong các đáp án A, B, C, D và ghi vào bài làm. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm) Câu 1. Văn bản “Lợn cưới, áo mới” thuộc thể loại: A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyện cười D. Truyện ngụ ngôn Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Lợn cưới, áo mới”: A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 3. Mục đích chính của truyện “Lợn cưới, áo mới”: A. Kể chuyện về hai anh hợm của B. Phê phán thói khoe khoang hợm hĩnh C. Kể lại một câu chuyện đáng cười D. Chế giễu kẻ không biết làm chủ mình Câu 4. Hai nhân vật chính trong truyện “Lợn cưới, áo mới” có điểm chung: A. Đều là người giàu có B. Đều là người nghèo nhưng thích làm sang C. Đều là người thích khoe khoang D. Đều là người giàu có nhưng bủn xỉn Câu 5. Trong câu văn: “Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.””, từ “chả” được sử dụng nhằm mục đích: A. Nhấn mạnh sự mới mẻ của chiếc áo, tạo sự chú ý cho mọi người. B. Thể hiện thái độ buồn chán của người nói về chiếc áo. C. Khẳng định sự việc xảy ra trong khoảng thời gian mặc áo. D. Biểu thị sự phủ định, nhấn mạnh ý không có ai hỏi han, không ai khen ngợi.. Câu 6. Khi trả lời câu hỏi của anh đi tìm lợn, nếu không nói thừa thì trả lời: A. Tôi chỉ biết cái áo của tôi là mới và đẹp thôi B. Tôi không biết con lợn hình thù như thế nào C. Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả D. Tôi không quan tâm con lợn của anh Câu 7. Yếu tố gây cười trong truyện “Lợn cưới, áo mới”: A. Lời nói, hành động của cả hai anh B. Lời nói, hành động của anh có áo mới DeThi.edu.vn
  7. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) C. Hai anh có tính khoe của gặp nhau D. Lời nói, hành động của anh có lợn cưới Câu 8. Điều tạo nên tiếng cười hài hước, chế giễu trong truyện “Lợn cưới, áo mới”: A. Tính hay khoe của của hai anh chàng B. Cái áo, con lợn không phải của cải to tát mà cố khoe C. Một người đứng đợi khoe, một người tất tưởi chạy tìm lợn cũng khoe D. Cả 3 đáp án trên Câu 9. Câu “Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?” có nghĩa hàm ẩn: A. Hỏi thông tin về con lợn B. Khoe con lợn làm cỗ cưới bị sổng mất C. Khoe cái áo mới đang mặc D. Không quan tâm đến cái áo anh đang mặc Câu 10. Từ “tất tưởi” trong câu “Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:” được hiểu: A. Dáng vẻ bàng hoàng, hốt hoảng B. Dáng vẻ rất tức giận C. Dáng vẻ hớt hải, vội vã D. Dáng vẻ mất bình tĩnh Câu 11. Từ “bác” trong câu “Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?” mang sắc thái biểu cảm: A. Trang trọng, tao nhã B. Thân mật, lịch sự C. Gần gũi, lễ phép D. Bình thường Câu 12. Từ “ngay” trong câu “Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo” thuộc từ loại: A. Thán từ biểu lộ cảm xúc B. Thán từ gọi đáp C. Phó từ D. Trợ từ Câu 13. (1,00đ) Trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn Đúng hoặc Sai và ghi chữ Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào bài làm. (Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm) Đặc điểm của văn bản “Lợn cưới, áo mới” Đúng Sai A. Bối cảnh của truyện là tình huống mâu thuẫn giữa thật và giả. B. Đối thoại của nhân vật được thêm vào những thông tin không cần thiết, gây cười. C. Truyện ngắn gọn, cốt truyện đơn giản, ít nhân vật. D. Đối thoại của nhân vật được phóng đại quá mức, gây cười. (Câu 14 và câu 15: Thực hiện yêu cầu) Câu 14. (0,50đ) Qua văn bản “Lợn cưới, áo mới”, em rút ra bài học gì cho bản thân? Câu 15. (1,50đ) Từ việc đọc hiểu văn bản “Lợn cưới, áo mới”, em hãy viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) nêu những điều cần chú ý trong giao tiếp với người khác? II. VIẾT (4,00 điểm) Câu 16: (4,00đ) Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ như hiện nay, các trò chơi điện tử càng trở nên phổ biến trong xã hội, đặc biệt là đối với lứa tuổi học sinh. Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng ham mê trò chơi điện tử của học sinh hiện nay. DeThi.edu.vn
  8. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Đáp án Điểm I. ĐỌC HIỂU 6,00 1 C 0,25 2 A 0,25 3 B 0,25 4 C 0,25 5 D 0,25 6 C 0,25 7 A 0,25 8 D 0,25 9 B 0,25 10 C 0,25 11 B 0,25 12 D 0,25 13 A –Sai, B – Đúng, C – Đúng, D – Sai 1,00 Qua văn bản “Lợn cưới, áo mới”, em rút ra bài học cho bản thân: - Khoe khoang là một thói xấu, tuy không gây hại cho người khác nhưng để lại những 0,50 14 ấn tượng không tốt trong mắt người đối diện. - Cần sống giản dị, khiêm nhường. Tài năng và giá trị của con người được khẳng định qua những hành động, kết quả cụ thể chứ không phải những lời khoe khoang sáo rỗng. Từ việc đọc hiểu văn bản “Lợn cưới, áo mới”, viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) nêu những điều cần chú ý trong giao tiếp với người khác: * Yêu cầu về hình thức: 0,50 - Viết đúng hình thức của đoạn văn; đảm bảo dung lượng (5-7 câu). - Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Đoạn văn sáng tạo, có cách diễn đạt mới mẻ. * Yêu cầu về nội dung: HS có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách. Có thể theo định hướng sau: 1,00 15 - Mở đoạn: Giới thiệu truyện và dẫn dắt vào vấn đề - Thân đoạn: Nêu cụ thể những điều cần chú ý trong giao tiếp với người khác, từ việc đọc hiểu văn bản “Lợn cưới, áo mới”. + Truyện gây cười ở lời đối thoại của hai anh chàng. Cả câu hỏi và câu trả lời đều được thêm vào thông tin thừa với dụng ý khoe khoang. + Những điều cần chú ý khi giao tiếp: Lời nói phải có thông tin, thông tin ấy phù hợp với mục đích, yêu cầu giao tiếp. Nội dung lời nói phải đủ thông tin, không thừa, không thiếu. - Kết đoạn: Khái quát lại ý nghĩa giao tiếp. II. VIẾT 4,00 DeThi.edu.vn
  9. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) 16 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn: Mở bài: Giới thiệu được vấn đề hiện tượng ham mê trò chơi điện tử của học sinh hiện nay; Thân bài: Trình bày suy nghĩ về vấn đề; Kết bài: 0,25 Nêu lời kêu gọi, nhắn nhủ; liên hệ bản thân. b. Xác định đúng đề tài: Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng 0,25 ham mê trò chơi điện tử của học sinh hiện nay. Triển khai bài viết: Trình bày suy nghĩ về hiện tượng ham mê trò chơi điện tử của học c. sinh theo trình tự hợp lí; có giới thiệu vấn đề, trình bày suy nghĩ về vấn đề, kết thúc vấn đề. Gợi ý: * Mở bài: 0,25 - Giới thiệu vấn đề: Hiện tượng ham mê trò chơi điện tử của học sinh hiện nay. - Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề. * Thân bài: - Giải thích khái niệm: ham mê, trò chơi điện tử. 2,00 - Thực trạng và các biểu hiện của hiện tượng ham mê trò chơi điện tử ở lứa tuổi học sinh hiện nay. - Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ham mê trò chơi điện tử (ý thức học sinh, tác động của môi trường xung quanh). - Những tác hại của hiện tượng ham mê trò chơi điện tử (đối với sức khoẻ, học tập, gia đình, xã hội). - Đề xuất giải pháp khắc phục, ngăn chặn hiện tượng ham mê trò chơi điện tử ở lứa tuổi học sinh (sự nỗ lực của học sinh, sự phối hợp với gia đình, nhà trường, xã hội). * Kết bài: - Kết thúc vấn đề: Ham mê trò chơi điện tử là một hiện tượng tiêu cực cần phải được chấn chỉnh và ngăn chặn. 0,25 - Nêu lời kêu gọi, nhắn nhủ; liên hệ bản thân. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ 0,50 nghĩa của từ. e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng; diễn đạt mạch lạc; giàu hình ảnh; có giọng điệu lôi cuốn. 0,50 , DeThi.edu.vn
  10. 14 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 8 Mức độ nhận thức Tổng Kĩ Nội dung/đơn TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % điểm năng vị kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc Truyện cười hiểu 3 0 5 0 0 2 0 60 2 Viết Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống (Con người trong mối quan hệ 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 với cộng đồng, đất nước) Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100% Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn