Bộ đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2016-2017 (Có đáp án)

doc 19 trang thaodu 03/02/2021 60
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2016-2017 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docbo_de_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2016_2017.doc

Nội dung text: Bộ đề kiểm tra học kỳ II môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2016-2017 (Có đáp án)

  1. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Ngữ Văn 8 ĐỀ 1: Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: "Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo. Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy. Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền. Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy. " (Trích Bàn luận về phép học, La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp Ngữ Văn 8 - tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014) Câu 1 (0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2(0.5 điểm). Câu "Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo.” thuộc kiểu câu gì xét theo mục đích nói? Câu 3(1,0 điểm). Trong đoạn văn trên, tác giả đã nêu lên mục đích chân chính của việc học. Mục đích đó là gì? Câu 4(1,0 điểm). Hiện nay, việc một số người đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi. Vậy, theo em lối học đó có phù hợp trong xã hội đang phát triển như nước ta hay không? Vì sao? Phần II. Làm văn (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm). Từ nội dung phần Đọc hiểu hãy viết một đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về mục đích việc học của chính mình hôm nay. Câu 2 (5.0 điểm). M.Go-rơ-ki nói: “Sách mở ra trước mắt tôi những chân trời mới” Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên. HẾT HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I. Đọc 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận. 0.5 hiểu HS xác định từ 02 phương thức trở lên được ½ điểm. 2 Câu "Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ 0.5 đạo.” là câu phủ định. 3 Mục đích chân chính của việc học là học để làm người. 1.0 4 HS bày tỏ ý kiến riêng của mình, và có cách lý giải phù hợp nhưng không vi 1.0 phạm đạo đức, pháp luật. Dưới đây là một số gợi ý: - Nêu nhận xét, đánh giá. - Lí giải ngắn gọn, thuyết phục cho nhận xét của mình. II. 1 Viết đoạn văn (từ 7- 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về mục đích việc Làm học của chính mình hôm nay. văn a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn 0.25 b. Xác định đúng vấn đề: mục đích việc học của chính mình hôm nay 0.25 c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác viết đoạn. 1.0
  2. d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề. 0.25 e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.25 tiếng Việt. 2 M.Go-rơ-ki nói: “Sách mở ra trước mắt tôi những chân trời mới”. Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: 0.5 - Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. - Vận dụng tốt các thao tác lập luận. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0.5 Giải thích và chứng minh ý kiến của M.Go-rơ-ki: “Sách mở ra trước mắt tôi những chân trời mới”. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; kết hợp chặt chẽ giữa lí 3.0 lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài: * Mở bài: - Giới thiệu khái quát về vai trò, tầm quan trọng của sách đối với cuộc sống của con người hôm nay. - Trích dẫn câu nói của M.Go-rơ-ki. * Thân bài: - Giải thích: Sách là gì? + Sách là một trong những thành tựu văn minh kì diệu của con người về mọi phương diện. + Sách ghi lại những hiểu biết, những phát minh của con người từ xưa đến nay trên mọi phương diện. + Sách mở ra những chân trời mới: mở rộng sự hiểu biết về thế giới tự nhiên và vũ trụ, về loài người, về các dân tộc - Chứng minh vai trò của sách trong đời sống: + Sách cung cấp tri thức về khoa học và kĩ thuật, văn hóa, lịch sử, địa lí, (dẫn chứng). + Sách đưa ra khám phá tri thức của toàn nhân loại, của các dân tộc khác nhau trên toàn thế giới (dẫn chứng). + Sách giúp ta rèn luyện nhân cách, nuôi dưỡng khát vọng, ước mơ, (dẫn chứng). - Cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách: + Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc và học theo sách những nội dung tốt. + Học những điều hay trong sách bên cạnh việc học trong thực tế. * Kết bài: - Khẳng định vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sách. - Thái độ của bản thân đối với việc đọc sách. d. Sáng tạo: 0.5 Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.5 tiếng Việt. ĐỀ 2: I. VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 điểm) Câu 1: (2 điểm) a) Chép chính xác phần dịch thơ bài thơ “Ngắm Trăng” của Hồ Chí Minh? (1 điểm). b) Qua bài thơ “Ngắm Trăng” em học tập được gì ở Bác? (1 điểm).
  3. Câu 2: (2 điểm ). Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Lão Hạc thổi cái mồi rơm, châm đóm. Tôi đã thông điếu và bỏ thuốc rồi. Tôi mời lão hút trước. Nhưng lão không nghe - Ông giáo hút trước đi. Lão đưa đóm cho tôi - Tôi xin cụ. Và tôi cầm lấy đóm, vo viên một điếu. Tôi rít một hơi xong, thông điếu rồi mới đặt vào lòng lão. Lão bỏ thuốc, nhưng chưa hút vội. Lão cầm lấy đóm, gạt tàn, và bảo: - Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!” (Lão Hạc - Ngữ văn 8 Tập hai) a) Trong đoạn trích trên mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt lời? (1 điểm). b) Xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên? (1điểm). II. LÀM VĂN: (6 điểm) Hãy viết một bài văn nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ như: cờ bạc, tiêm chính ma túy, hoặc tiếp xúc với văn hóa phẩm không lành mạnh, ___Hết___ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017- 2018 Môn: Ngữ văn Lớp 8 Câu/ Bài Nội dung Thang điểm Câu 1 a) Học sinh chép đúng bài thơ “Ngắm trăng” – Hồ Chí Minh như sau: “Trong tù không rượu cũng không hoa, 1 điểm. Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ; Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”. b) Học tập được: (Học sinh trình bày ý kiến cá nhân nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau) + Tinh thần vượt khó, tinh thần lạc quan 0,5 điểm + Tình yêu thiên nhiên sâu sắc. 0,5 điểm Câu 2 a) Nhân vật ông giáo: 1 lượt lời 0,5 điểm Nhân vật lão Hạc: 2 lượt lời. 0,5 điểm b) Vai xã hội của Lão Hạc và ông giáo: + Xét về tuổi tác: Lão Hạc ở vai trên, ông giáo ở vai dưới. 0,5 điểm + Xét về địa vị xã hội: Lão Hạc có địa vị thấp hơn ông giáo. 0,5 điểm Câu 3 * Gợi ý: 1. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề nghị luận (Học sinh nêu ra được vấn đề cần nghị luận như: cờ 1 điểm. bạc, ma túy ) 2. Thân bài: 4 điểm. * Giải thích: - Thế nào là tệ nạn xã hội? Tệ nạn xã hội là những hành vi sai trái, không đúng với chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật, ảnh hưởng nghiêm trọng. Tệ nạn xã hội là mối nguy hiểm, phá vỡ hệ thống xã hội văn minh, tiến bộ, lành mạnh. Các tệ xã hội thường gặp là: cờ bạc, tệ nạn ma tuý, mại dâm, * Thực trạng về tệ nạn xã hội hiện nay: (dẫn chứng) * Nguyên nhân:
  4. - Chủ quan: bản thân không nhận thức, không làm chủ bản thân, thích thể hiện mình - Khách quan + Gia đình: thiếu sự quan tâm của gia đình + Xã hội: ảnh hưởng thông tin trên mạng, xã hội hiện đại phát sinh nhiều tiêu cực + Do bạn bè xấu rủ rê * Tác hại: - Đối với bản thân: + Mất nhiều thời gian, sức khoẻ, tiền bạc, học tập + Ảnh hưởng rất lớn đến nhân cách. - Đối với gia đình: + Ảnh hưởng kinh tế, hạnh phúc - Đối với xã hội: + Ảnh hưởng đến an ninh trật tự. + Tạo gánh nặng cho xã hội * Biện pháp khắc phục: + Có hiểu biết, tránh xa những thói hư tật xấu và tệ nạn xã hội. + Tuyên truyền cho mọi người lối sống lành mạnh. + Gia đình cần có sự quan tâm 3. Kết bài: 1 điểm - Khẳng định lại vấn đề. - Rút ra bài học cho bản thân. ĐỀ 3: I. VĂN – TIẾNG VIỆT: (4,0 điểm) Câu 1: (2 điểm) Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo”. Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy. (Ngữ văn 8 – Tập hai) a. Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1 điểm) b. Trong văn bản tác giả đã nêu khái quát mục đích chân chính của việc học. Vậy mục đích đó là gì? (1 điểm) Câu 2: (2 điểm) Xác định các câu nghi vấn và nêu chức năng của chúng trong các đoạn trích sau: a. Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? (Lão Hạc - Nam Cao) b. Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên, cười hỏi: - Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không? (Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng) II. TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm) Môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề, đây là vấn đề đang được xã hội quan tâm. Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân về tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay. ___HẾT___
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017 MÔN: Ngữ văn – Lớp 8 Câu Nội dung Thang điểm I. Văn – Tiếng việt Câu 1: a. Đoạn trích trên trích trong văn bản: Bàn luận về phép học. 0.5 điểm - Tác giả: Nguyễn Thiếp b. Mục đích chân chính của việc học: 0.5 điểm - Học để biết rõ đạo, để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần 1 điểm làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải học để cầu danh lợi. a. Câu nghi vấn: Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Câu 2: Chức năng: bộc lộ cảm xúc. 0.5 điểm b. Câu nghi vấn: “Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?”. 0.5 điểm Chức năng: dùng để hỏi. 0.5 điểm 0.5 điểm II. Làm văn Mở bài: 1 điểm - Nêu vấn đề nghị luận: ô nhiễm môi trường, một vấn đề đang được xã hội đặc biệt quan tâm. - Nêu khái quát suy nghĩ của bản thân về tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay. Thân bài: * Tầm quan trọng của môi trường đối với đời sống con người: 0.5 điểm - Duy trì sự sống cho con người và muôn vật. - Cung cấp nhiều tài nguyên quý giá, phục vụ cho đời sống con người * Thực trạng môi trường hiện nay: - Ô nhiễm nguồn không khí: 1 điểm - Ô nhiễm nguồn nước: - Ô nhiễm nguồn đất: - Ô nhiễm về âm thanh, ánh sáng, tại các đô thị lớn (Học sinh lập luận và dẫn chứng để làm sáng tỏ những thực trạng trên) * Nguyên nhân: - Nhận thức của con người về ô nhiễm môi trường còn rất hạn 0.5 điểm chế - Vì lợi nhuận kinh tế trước mắt mà các công ty, nhà máy xí nghiệp đã bất chấp luật pháp, thải ra môi trường nước thải, rác thải công nghiệp chưa qua xử lí, không phân huỷ được, - Nhà nước, các công ty thiếu hoặc chưa đầu tư vào việc xử lý vệ sinh môi trường - Pháp luật chưa xử lý nghiêm các vi phạm về môi trường - Ý thức của con người tôn trọng luật pháp bảo vệ môi trường còn thấp. * Hậu quả: - Môi trường sống không an toàn, thiên tai, dịch bệnh gia tăng, - Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản, sức khoẻ, sinh mạng con người 1 điểm (Học sinh nêu dẫn chứng cụ thể).
  6. * Giải pháp: 0.5 điểm - Giáo dục, tuyên truyền ý thức, trách nhiệm của con người về bảo 0.5 điểm vệ môi trường. 1 điểm - Hệ thống pháp lí, chế tài nghiêm minh để xử phạt thích đáng cho 6 điểm các cá nhân và tổ chức vi phạm. 5 điểm - Vận dụng, nhân rộng mô hình của các tỉnh, thành, quốc gia thực hiện môi trường xanh – sạch – đẹp. 4 điểm * Liên hệ: hành động của bản thân trong việc bảo vệ môi trường. 3 điểm Kết bài: 1- 2 điểm - Khẳng định vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của môi trường đối 0 điểm với sự tồn vong của nhân loại. - Lời kêu gọi bảo vệ môi trường. ĐỀ 4: Câu 1. (1.5 điểm) Thế nào là câu nghi vấn? Đặt một câu nghi vấn có chức năng để hỏi và một câu nghi vấn có chức năng bộc lộ cảm xúc? Câu 2. (1.5 điểm) Dựa vào đâu mà người ta đặt tên cho các kiểu hành động nói? Chỉ ra hành động nói trong đoạn văn sau: “Nếu vậy, rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa? Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.” (Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn) Câu 3. (2 điểm) Chép thuộc lòng phần dịch thơ bài thơ Ngắm trăng và nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ? Câu 4. (5 điểm) Trò chơi điện tử là môn tiêu khiển hấp dẫn. Nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập và còn vi phạm những sai lầm khác. Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM Ngữ Văn 8 - HKII - Năm Học 2016-2017 Câu Nội dung Điểm Câu nghi vấn là câu có các từ nghi vấn, có chức năng dùng để hỏi và thường 0.5đ Câu 1 kết thúc bằng dấu chấm hỏi. (1.5đ) * HS cho hai ví dụ đúng với kiểu câu nghi vấn có chức để hỏi và một câu nghi 1.0đ vấn có chức năng bộc lộ cảm xúc (mỗi câu 0.5đ) Người ta dựa vào mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó. 0.5đ Câu 2 Câu 1: Hành động hỏi. (1.5đ) 0.5đ Câu 2: Hành động trình bày. 0.5đ - Học sinh chép chính xác, đúng chính tả bài thơ . 1.0đ Trong tù không rượu cũng không hoa, Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ; Câu 3 Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, (2.0đ) Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. - Bài thơ trích trong tập “Nhật ký trong tù” của Hồ Chủ Tịch với sự kiện khi Bác Hồ sang Trung Quốc để hoạt động thì người bị bắt giam ở Quảng Tây 1.0đ Trung Quốc. * Yêu cầu chung: - HS biết vận dụng các kĩ năng của bài nghị luận để làm bài Tập làm văn có bố cục ba phần đầy đủ. - Biết kết hợp các yếu tố: biểu cảm, tự sự, miêu tả và vận dụng thực tế cuộc Câu 4 sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận (5.0đ) *Yêu cầu cụ thể : Dàn ý 1. Mở bài: (0.5 điểm) - Nước ta đã bước vào thời kì hộp nhập. Vì thế cùng với công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì ngành công nghệ thông tin cũng phát triển vượt bậc. Bên cạnh những tiện ích thì Internet cũng có những mặt trái của nó. 0,25 - Đặc biệt, là trò chơi điện tử - món tiêu khiển hấp dẫn đã khiến nhiều bạn vì
  7. mải chơi mà sao nhãng học tập và còn phạm những sai lầm khác. Chúng ta suy nghĩ như thế nào về hiện tượng này? 2. Thân bài: (4 điểm) a/ Giải thích:(0.25điểm) Trò chơi điện tử là gì? - Một nhà tâm lý Mỹ đã đưa ra định nghĩa: “Trò chơi điện tử là trò chơi mà 0,25 hành động trong đó cần công nghệ thông tin điều khiển”. - Hiểu một cách đơn giản, trò chơi điện tử là những trò chơi được chơi trên thiết bị điện tử (thường được gọi là game). b/ Biểu hiện:(0.75điểm) - Ta có thể thấy ở bất kì đâu trên khắp nẻo đường, từ thành thị đên nông thôn 0,25 những quán internet mọc lên như nấm. - Món tiêu khiển hấp dẫn này đã thu hút nhiều đối tượng, trong đó nhất là học sinh. -Học sinh có thể ngồi hàng ngày, hàng giờ trước màn hình vi tính, mê mân với những trò chơi như: liên minh huyền thoại, nông trại, thời trang, nấu ăn, đảo rồng quên cả thời gian, quên ăn, quên học. c/ Nguyên nhân:(1điểm) 0,75 - Do ý thức bản thân, ham mê quá mức và chưa xác định được động cơ và mục đích học tập. - Do cha mẹ quá nuông chiều con, buông lỏng hoặc quá tin tưởng vào con, không quan tâm đến con. - Thích chinh phục khám phá để trở thành người giỏi nhất, để bạn bè tôn vinh và bái phục - Do buồn chán hoặc bị bạn bè rủ rê, lôi kéo, không tự chủ được bản thân d/ Tác hại:(1điểm) - Ảnh hưởng tới sức khỏe như: mắt bị mỏi, nặng hơn là bị cận thị, sức khỏe giảm sút nhanh chóng. - Tốn tiền của gia đình một ích vô ích có khi còn làm thay đổi nhân cách của 1,0 con người (nói dối, trộm cắp, lừa lọc, thậm chí còn giết người). - Học sinh sẽ xao nhãng việc học, bỏ học, trốn học, không làm bài tập dẫn đến học tập sút kém. - Trò chơi điện tử khiến tâm hồn con người bị đầu độc bạo lực, chém giết, bắn phá khiến con người dễ rơi vào thế giới ảo, đầu mưu mô, nhiều thủ đoạn dẫn đến việc luôn luôn tìm mọi cách đối phó với gia đình, bạn bè, thầy cô. e/ Biện pháp:(1điểm) - Học sinh phải xác định được nhiệm vụ chính là học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, nhân cách, không lãng phí thời gian vào trò chơi vô bổ, thậm chí có hại, biết chế ngự, kìm nén bản thân để không xa vào những trò chơi chết người 1,0 đó. - Cần có sự quan tâm thường xuyên của gia đình, sự quản lý của nhà trường và xã hội, để giúp cho con em mình tránh xa những đam mê tai hại đó. - Nhà trường cần giáo dục, phối hợp thế hệ trẻ tạo ra những sân chơi bổ ích có 1,0 trí tuệ để tất cả các bạn đều tham gia. 0,25 3. Kết bài: (0.5điểm) - Hơn ai hết, bản thân mỗi bạn trẻ cần ý thức rõ ràng những mặt lợi, mặt hại của trò chơi điện tử để tự điều chỉnh mình, tự rèn luyện ý thức tự giác. - Chỉ nên xem đây là thú tiêu khiển mang tính giải trí để không quá lạm dụng 0,25 nó, phụ thuộc vào nó. ĐỀ 5: Câu 1 (3.0 điểm): 1. Xác định các câu nghi vấn và nêu chức năng của chúng trong các đoạn trích sau: a) Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? (Lão Hạc/Nam Cao)
  8. b) Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên, cười hỏi: - Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không? (Những ngày thơ ấu/Nguyên Hồng) 2. Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự các từ được in đậm trong đoạn văn sau: Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam. (Cây tre Việt Nam/Thép Mới) Câu 2 (2,0 điểm): Vì sao có thể nói đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài thơ “Sông núi nước Nam” (đã học ở lớp 7)? Câu 3 (5,0 điểm): Trò chơi điện tử đang trở thành trò chơi tiêu khiển hấp dẫn, nhất là đối với các bạn học sinh. Nhiều bạn vì mải chơi nên sức học ngày càng giảm sút và còn phạm những sai lầm khác. Hãy viết một bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về hiện tượng đó. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN: NGỮ VĂN 8 Câu 1 (3,0 điểm) 1) Câu nghi vấn: - “Con ng­êi ®¸ng kÝnh Êy b©y giê cũng theo gãt Binh T­ ®Ó cã ¨n ­ ?” (0,5đ) Chức năng: bộc lộ cảm xúc. (0,5 đ) - “Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?” (0,5 đ) Chức năng: hỏi. (0,5 đ) 2) Hiệu quả diễn đạt của trật tự các từ in đậm sau: Đúc kết được những phẩm chất đáng quý của cây tre theo trình tự miêu tả trong bài văn. (1đ) Câu 2 (2,0 điểm) - Trong bài thơ “Sông núi nước Nam”, ý thức dân tộc được Lý Thường Kiệt xác định trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền. (1,0 đ) - Đến đoạn trích “Nước Đại Việt ta”, ba yếu tố nữa được bổ sung: văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử. (1,0 đ) * Học sinh có thể bổ sung thêm: Nguyễn Trãi đã ý thức được văn hiến, truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc. Điều mà kẻ xâm lược luôn tìm cách phủ định (văn hiến nước Nam) thì chính là thực tế, tồn tại với sức mạnh của chân lí khách quan. Câu 3 (5,0 điểm): * Yêu cầu về hình thức: (1đ) - Trình bày sạch đẹp, bố cục đủ 3 phần. - Chữ viết dễ đọc, không sai chính tả. * Yêu cầu về nội dung: Mở bài: - Khái quát về tác hại của trò chơi điện tử. - Nêu vấn đề cần nghị luận. Thân bài: Hiện trạng: - Số lượng cửa hàng dịch vụ trò chơi điện tử nhiều và ngày càng gia tăng.
  9. - Nó đã thu hút rất nhiều đối tượng, mọi lứa tuổi, đặc biệt là học sinh ở độ tuổi mới lớn, ưa thích khám phá cái mới. - Nhiều bạn học sinh ngồi hàng giờ, hàng ngày trước màn hình máy tính, mê mẩn với những trò chơi trên máy mà sao nhãng học hành và còn phạm nhiều sai lầm khác nữa * Nguyên nhân: - Trò chơi điện tử hiện nay đang thu hút mọi người bởi tính đa dạng và phong phú của nó. - Đây là một thú vui tiêu khiển rẻ tiền, dễ chơi với những âm thanh, đồ họa rất sống động, bắt mắt, mới lạ, hợp với tính cách của giới trẻ. - Do bản thân chưa có ý thức tự giác, còn mãi chơi; do gia đình, bố mẹ còn lỏng lẻo trong việc quản lí con cái * Tác hại: - Đam mê trò chơi điện tử: tốn thời gian dễ khiến học sinh sao nhãng việc học tập, dẫn đến kết quả thấp kém, trốn học, bỏ học - Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người: cận thị, đầu óc mệt mỏi - Chơi game nhiều, sống với thế giới ảo sẽ làm đầu óc mụ mẫm, ảo giác, thiếu vốn sống thực tế - Để có tiền chơi điện tử, người chơi có thể trở thành kẻ trộm cắp, cướp giật, thậm chí gây nhiều tội ác khác - Bị ảnh hưởng bởi những nội dung không lành mạnh hoặc bị bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo dễ mắc vào các tệ nạn xã hội (Nêu một vài dẫn chứng cụ thể). Giải pháp khắc phục, lời khuyên: Việc mải chơi điện tử rất nguy hại với lứa tuổi học sinh. Vì vậy: - Mỗi học sinh cần phải có ý thức tự giác, thực hiện qui định về thời gian, không ảnh hưởng đến học tập - Các bậc phụ huynh cần quản lí con em mình chặt chẽ. - Nhà trường và các tổ chức xã hội cần tổ chức các sân chơi bổ ích và lành mạnh nhằm thu hút các em. - Các cơ quan chức năng cần quản lí và kiểm soát chặt chẽ các dịch vụ điện tử, cần có hình thức xử phạt nghiêm đối với các đối tượng vi phạm (Học sinh có thể nêu những giải pháp hợp lý khác) - Liên hệ thực tế, đưa ra lời khuyên thiết thực. Kết bài: - Khái quát nhận định của cá nhân về vấn đề nghị luận. - Hơn ai hết, bản thân mỗi bạn trẻ cần ý thức rõ ràng những mặt lợi, mặt hại của trò chơi điện tử để tự điều chỉnh mình, tự rèn luyện ý thức tự giác. - Chỉ nên xem đây là thú tiêu khiển mang tính giải trí để không quá lạm dụng nó, phụ thuộc vào nó. ĐỀ 6: Câu 1. (2.0 điểm) Chép thuộc lòng bài thơ “Ngắm trăng” của chủ tịch Hồ Chí Minh và trả lời những câu hỏi sau : a) Bài thơ được viết theo thể thơ gì ? b) Nêu nội dung của bài thơ ? c) Từ bài thơ "Ngắm trăng” của Bác, chúng ta học tập được ở Bác tinh thần lạc quan, chủ động trong mọi hoàn cảnh. Vậy, em có nhớ hiện nay chúng ta đang tiếp tục thực hiện cuộc vận động nào để học theo gương Bác Hồ, hãy chép lại đúng tên cuộc vận động đó. Câu 2. (2.0 điểm) Xác định kiểu câu chia theo mục đích nói đối với các câu trong đoạn văn sau : “Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha : (1) - Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không ? ( 2) Chị Dậu gạt nước mắt : ( 3) - Không đau con ạ ! (4)” (Ngô Tất Tố - Tắt đèn) Câu 3. (1.0 điểm) Qua hai câu thơ : “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” Em hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ? Câu 4. (5.0 điểm) Em hãy viết bài văn làm rõ “Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch”.
  10. Hết KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015-2016 Hướng dẫn chấm môn Ngữ văn 8 Câu 1. (2.0 điểm) Chép thuộc lòng bài thơ “Ngắm trăng” của chủ tịch Hồ Chí Minh (1.0 đ) NGẮM TRĂNG Trong tù không rượu cũng không hoa, Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ ; Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. a) Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. (0.25 đ) b) Nội dung bài thơ : Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ, tối tăm. (0.5 đ) c) Cuộc vận động : “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. (0.25 đ) Câu 2. (2.0 điểm) Câu 1 : Câu trần thuật (0.5 đ) Câu 2 : Câu nghi vấn (0.5 đ) Câu 3 : Câu trần thuật (0.5 đ) Câu 4 : Câu cảm thán (0.5 đ) Câu 3. (1.0 điểm) Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là : “yên dân”, “trừ bạo” nghĩa là làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc ; muốn yên dân thì phải diệt trừ mọi thế lực tàn bạo. Câu 4. (5.0 điểm) A. Yêu cầu a. Hình thức, kĩ năng : - Thể loại : Nghị luận - Biết kết hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, miêu tả vào trong bài viết. - Bố cục phải có đủ 3 phần. - Không mắc lỗi diễn đạt, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc. b. Nội dung : Đảm bảo nội dung từng phần như sau : * Mở bài (1.0 điểm) : Nêu lợi ích chung của việc tham quan. * Thân bài (3.0 điểm) : Nêu các lợi ích cụ thể - Về thể chất : những chuyến tham quan du lịch giúp ta thêm khỏe mạnh. - Về tinh thần : những chuyến tham quan du lịch giúp : + Tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân. + Có thêm tình yêu với thiên nhiên, quê hương, đất nước. - Về kiến thức : + Hiểu được cụ thể hơn, sâu hơn những điều đã được học trong trường lớp qua những điều mắt thấy tai nghe. + Đưa lại nhiều bài học có thể chưa có trong sách vở ở trường. * Kết bài (1.0 điểm) : Khẳng định tác dụng của việc tham quan. ĐỀ 7: Câu 1 (1 điểm) Chép thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh ? Câu 2 (2 điểm) Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ? Câu 3 (2 điểm) Qua văn bản "Chiếu dời đô", em hãy cho biết vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời? Câu 4 (1 điểm) Những câu dưới đây mắc 1 số lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic. Hãy sửa những lỗi đó ? a) Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng học tập khác. b) Trên sân ga chỉ còn lại 2 người. Một người thì cao gầy còn một người thì mặc áo ca- rô. Câu 5 (4 điểm) Thuyết minh về giống vật nuôi mà em yêu thích.
  11. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Ngữ văn 8 Năm học: 2016 - 2017 Câu Đáp án Điểm 1 - Yêu cầu chép đúng thể thơ, nội dung của bài thơ 0,5 - Chép đúng chính tả. 0,5 - Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, 1 chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, biêt chừng nào, dùng để bộc lộ trực 2 tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương. - Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than. 1 - Vị trí địa lí: Trung tâm trời đất 0,25 - Thế đất: “Rồng cuộn hổ ngồi” 1,0 + Đúng ngôi + Tiện hướng 3 + Đất rộng mà bằng, cao mà thoáng. - Đời sống nhân dân và cảnh vật: vô cùng phong phú, tốt tươi. 0,5 -> Quý hiếm, sang trọng, đẹp đẽ, có nhiều khả năng phát triển. => là nơi thắng địa 0,25 a) Sửa lại: Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt giấy 0,5 bút, sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác. 4 b) Sửa lại: Trên sân ga chỉ còn lại 2 người. Một người thì cao gầy còn một 0,5 người thì béo lùn. * Mở bài: 0,5 -Giới thiệu được con vật mà em yêu thích để thuyết minh. * Thân bài: - Kết hợp giữa tả, kể và bình luận. Con vật ấy có trong nhà em ở hoàn cảnh 1 nào ? 5 - Hình dáng: Ví dụ: Mắt, mũi, tai, lòng, màu da, kích thước, trọng lượng ( 1 nếu có ) - Tác dụng của con vật ấy đối với cuộc sống của gia đình em. 1 * Kết bài: Em có yêu con vật ấy không ? Yêu con vật ấy thì em phải làm gì ? Tình cảm 0,5 của em đối với con vật đó. ĐỀ 8: I. Phần Văn – Tiếng Việt (4 điểm) Câu 1: (2 điểm) Chép lại nguyên văn bài thơ “Đi đường” của Hồ Chí Minh (phần dịch thơ). Nêu khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Câu 2: (2 điểm) Xác định kiểu câu trong đoạn văn sau: “Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha: (1) - Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không ? ( 2) Chị Dậu gạt nước mắt: ( 3) - Không đau con ạ ! ( 4)” (Ngô Tất Tố- Tắt đèn) II. Phần Tập làm văn: (6 điểm) Trò chơi điện tử đang trở thành trò chơi tiêu khiển hấp dẫn, nhất là đối với các bạn học sinh. Nhiều bạn vì mãi chơi nên sức học ngày càng giảm sút và còn phạm những sai lầm khác. Hãy viết một bài văn nghị
  12. luận nêu suy nghĩ của em về hiện tượng đó. ĐÁP ÁN I. Phần Văn – Tiếng Việt: (4 điểm) Câu 1: (2 điểm) Nghệ thuât: Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc. Nội dung: Từ việc đi đường nứu đã gợi ra chân lý đường đời, vvwowtj qua ngàn gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang. Câu 2: (2 điểm) (1) Câu trần thuật (2) Câu nghi vấn (3) Câu trần thuật (4) Câu phủ định II. Phần Tập làm văn: (6 điểm) 1. Mở bài: - Khái quát về tác hại của trò chơi điện tử. - Nêu vấn đề cần nghị luận. 2. Thân bài: a. Hiện trạng: - Số lượng cửa hàng dịch vụ trò chơi điện tử nhiều và ngày càng gia tăng. - Nó đã thu hút rất nhiều đối tượng, mọi lứa tuổi, đặc biệt là học sinh ở độ tuổi mới lớn, ưa thích khám phá cái mới. - Nhiều bạn học sinh ngồi hàng giờ, hàng ngày trước màn hình máy tính, mê mẩn với những trò chơi trên máy mà sao nhãng học hành và còn phạm nhiều sai lầm khác nữa b. Nguyên nhân: - Trò chơi điện tử hiện nay đang thu hút mọi người bởi tính đa dạng và phong phú của nó. - Đây là một thú vui tiêu khiển rẻ tiền, dễ chơi với những âm thanh, đồ họa rất sống động, bắt mắt, mới lạ, hợp với tính cách của giới trẻ. - Do bản thân chưa có ý thức tự giác, còn mãi chơi; do gia đình, bố mẹ còn lỏng lẻo trong việc quản lí con cái c. Tác hại: - Đam mê trò chơi điện tử: tốn thời gian dễ khiến học sinh sao nhãng việc học tập, dẫn đến kết quả thấp kém, trốn học, bỏ học - Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người: cận thị, đầu óc mệt mỏi - Chơi game nhiều, sống với thế giới ảo sẽ làm đầu óc mụ mẫm, ảo giác, thiếu vốn sống thực tế - Để có tiền chơi điện tử, người chơi có thể trở thành kẻ trộm cắp, cướp giật, thậm chí gây nhiều tội ác khác - Bị ảnh hưởng bởi những nội dung không lành mạnh hoặc bị bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo dễ mắc vào các tệ nạn xã hội (Nêu một vài dẫn chứng cụ thể). d. Giải pháp khắc phục, lời khuyên: Việc mải chơi điện tử rất nguy hại với lứa tuổi học sinh. Vì vậy: - Mỗi học sinh cần phải có ý thức tự giác, thực hiện qui định về thời gian, không ảnh hưởng đến học tập - Các bậc phụ huynh cần quản lí con em mình chặt chẽ. - Nhà trường và các tổ chức xã hội cần tổ chức các sân chơi bổ ích và lành mạnh nhằm thu hút các em. - Các cơ quan chức năng cần quản lí và kiểm soát chặt chẽ các dịch vụ điện tử, cần có hình thức xử phạt nghiêm đối với các đối tượng vi phạm (Học sinh có thể nêu những giải pháp hợp lý khác) - Liên hệ thực tế, đưa ra lời khuyên thiết thực. 3. Kết bài: - Khái quát nhận định của cá nhân về vấn đề nghị luận.
  13. - Hơn ai hết, bản thân mỗi bạn trẻ cần ý thức rõ ràng những mặt lợi, mặt hại của trò chơi điện tử để tự điều chỉnh mình, tự rèn luyện ý thức tự giác. - Chỉ nên xem đây là thú tiêu khiển mang tính giải trí để không quá lạm dụng nó, phụ thuộc vào nó. ĐỀ 9: I. PHẦN VĂN BẢN (3đ) Câu 1 (1đ): Chép đúng và đủ đoạn văn bản sau đây: Từng nghe: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo. ( ) Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có. Câu 2 (1đ): Tên văn bản có đoạn văn trên là gì? Tác giả là ai? Được viết vào lúc nào? Viết theo lối văn, thể văn gì? Câu 3 (1đ): Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của tác giả là gì? Người dân mà tác giả nói tới là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào? II. PHẦN TIẾNG VIỆT (2đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: ( ) " - Bà lên đây làm gì thế? - Đã bảo lên kiếm cơm ăn mà lại! Cái đĩ không tin thế. Nhưng nó cũng không hỏi nữa. Nó nhìn bà một lúc - Da bà xấu quá! Sao giờ bà gầy thế? - Chỉ đói thôi cháu ạ. Chẳng sao hết. - Lúc này bà ở cho nhà ai? - Chẳng ở với nhà ai. - Thế bà lại đi buôn à? - Vốn đâu mà đi buôn? Với lại có vốn cũng không đi được, nhọc người lắm." ("Một bữa no" - Nam Cao) Câu 1 (1đ): Trong đoạn hội thoại trên có bao nhiêu nhân vật tham gia giao tiếp? Các nhân vật có mối quan hệ gì với nhau? Xác định vai xã hội của các nhân vật đó. Câu 2 (1đ): Đoạn hội thoại có bao nhiêu lượt lời? Xác định lượt lời của từng nhân vật (theo số thứ tự). III. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5đ) Nhà văn Nguyễn Bá Học có nói: "Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông". Em hiểu câu danh ngôn trên như thế nào? Từ đó, em rút ra được bài học gì cho bản thân? ĐÁP ÁN ĐỀ 9 I. PHẦN VĂN BẢN (3đ) Câu 1:
  14. Câu 2: - Tên văn bản: Nước Đại Việt ta (hoặc Bình Ngô đại cáo). - Tác giả: Nguyễn Trãi. - Thời điểm sáng tác: Đầu năm 1428 (sau khi quân ta đại thắng quân Minh). - Lối văn biền ngẫu, thể cáo (nghị luận cổ). Câu 3: - Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa trong hai câu trên là yên dân, trừ bạo. Muốn yên dân phải trừ bạo và trừ bạo chính là để yên dân. - Người dân mà tác giả nói ở đây là nhân dân Việt Nam. Còn kẻ bạo ngược là giặc Minh xâm lược lúc bấy giờ. II. PHẦN TIẾNG VIỆT (2đ) Câu 1: Trong đoạn văn trên có hai nhân vật tham gia giao tiếp. - Họ có mối quan hệ bà cháu (gia đình thân thuộc) - Vai xã hội: Quan hệ trên - dưới (thứ bậc trong gia đình)\ Câu 2: Đoạn hội thoại có 8 lượt lời: - Lượt lời người cháu: 1-3-5-7 - Lượt lời người bà: 2-4-6-8 III. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5đ) 1. Mở bài: - Sức mạnh của ý chí quyết định sự thành bại trong mọi công việc. Thiếu ý chí thì sẽ khó vượt qua trở ngại để thành công. - Dẫn câu danh ngôn. 2. Thân bài: a. Giải thích ý nghĩa câu nói: - Nghĩa đen: Đường đi có nhiều chướng ngại, vất vả. Ta muốn đến nơi phải quyết tâm vượt qua núi cao sông sâu. - Nghĩa bóng: + Đường: Dẫn đến đích mà con người muốn đạt được + Sông, núi: Những trở ngại lớn của hoàn cảnh khách quan. + Lòng người: Ý chí, nghị lực của con người. - Sức mạnh của ý chí giúp con người vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để thành công. b. Vì sao đường đi không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông: - Vì sao đường đi không khó vì những trở ngại khách quan? (Trong cuộc đời tuy có nhiều trở ngại thật, nhưng không phải là không thể chiến thắng. Núi cao đến mấy, sông rộng đến mấy, người ta vẫn có thể vượt qua. Cũng vậy, mọi khó khăn, gian lao trên đường đời chỉ là thử thách ý chí, nghị lực của ta chứ không thể làm cho ta lùi bước nếu ta quyết tâm). - Vì sao đường đi lại khó vì lòng người ngại núi e sông? (Điều kiện quyết định để thực hiện ý muốn của mình là ý chí và nghị lực. Với lòng quyết tâm, con người có thể vượt qua thử thách để đạt mục đích mà mình đã chọn. Thiếu ý chí, thiếu nghị lực thì cho dẫu đường đời thuận lợi, cũng khó vượt qua để đến đích). * Dẫn chứng: - Trong sách vở, tác phẩm văn học. - Trong lịch sử, trong thực tế (gương các danh nhân, các gương vượt khó trong cuộc sống ) c. Rút ra bài học: Xem việc rèn luyện ý chí là không thể xao lãng. Chỉ có quyết tâm vượt khó mới đem lại thành công trên đường đời.
  15. 3. Kết bài: - Câu danh ngôn là một chân lí, khẳng định vai trò của ý chí, quyết tâm và nghị lực trong cuộc sống. - Liên hệ thực tế bản thân trong học tập và cuộc sống. ĐỀ 10 I. PHẦN VĂN BẢN – TIẾNG VIỆT (4đ) Câu 1 (2đ) Chép lại nguyên văn bài thơ “ Đi đường” của Hồ Chí Minh (phần dịch thơ). Nêu khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Câu 2 (2đ) Xác định kiểu câu trong đoạn văn sau: “Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha: (1) -Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không? (2) Chị Dậu gạt nước mắt:(3) - Không đau con ạ ! ( 4)” (Ngô Tất Tố- Tắt đèn) II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (6đ) Có nhận xét cho rằng: "Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc". Qua văn bản đã học, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên. ĐÁP ÁN ĐỀ 10 I. PHẦN VĂN BẢN – TIẾNG VIỆT (4đ) Câu1: Nghệ thuật: Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc Nội dung: Từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời ; Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang. Câu2: (1)Câutrầnthuật. (2)Câunghivấn. (3)Câutrầnthuật (4) Câu phủ định. II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (6đ) 1.Mởbài: - Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi - Hoàn cảnh ra đời của Bình Ngô đại cáo và đoạn trích Nước Đại Việt ta. - Nêu luận điểm khái quát: Nước Đại Việt ta là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc. 2.Thânbài: Chứng minh nguyên lí nhân nghĩa là nguyên lí cơ bản làm nền tảng; cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là: Yên dân và trừ bạo. - Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc; muốn yên dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn. - Nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện tư tưởng tiến bộ, tích cực, nhân quyền dân tộc. - Nhân nghĩa gắn liền với tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc. + Lịch sử dân tộc có nền văn hiến lâu đời. + Có lãnh thổ rõ ràng.
  16. + Có phong tục tập quán riêng. + Có chế độ chủ quyền riêng song song tồn tại với các triều đại Trung Quốc. - Sức mạnh Đại Việt là sức mạnh nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc, sức mạnh của chính nghĩa. 3.Kếtbài: - Khẳng định Nước Đại Việt ta là bản tuyên ngôn độc lập, tự chủ dân tộc, là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc. - Suy nghĩ của bản thân. ĐỀ 11 I. PHẦN VĂN BẢN – TIẾNG VIỆT (5đ) Câu 1: (1đ) a/ “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.” (Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn) Đoạn hịch trên thể hiện tình cảm, thái độ gì của tác giả? b/ Chép hai câu thơ miêu tả hình ảnh người dân chài trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh. Câu2: (1đ) a/ Cho biết câu sau đây thực hiện hành động nói gì? “ Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều, đều tuỳ đâu tiện đấy ( Bàn về phép học) b/ Việc lựa chọn trật tự từ (in đậm) trong ví dụ sau nhằm mục đích gì? “Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, ” (Hồ Chí Minh) Câu 3: (3đ) Viết một đoạn văn ngắn (từ 8-10 câu) trình bày cảm nghĩ về hình ảnh người chiến sĩ trong hai câu thơ sau: Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang. (Hồ Chí Minh- Tức cảnh Pác Bó) II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5đ) Nói lời hay, làm việc tốt, ứng xử đẹp, là những nét đẹp học đường cần có ở học sinh hiện nay. Em suy nghĩ gì về vấn đề trên? ĐÁP ÁN ĐỀ 11 I. PHẦN VĂN BẢN – TIẾNG VIỆT (5đ) Câu 1: a/ Đoạn hịch thể hiện tình yêu nước và lòng căm thù giặc của tác giả. b/ Hai câu thơ miêu tả hình ảnh người dân chài trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh. Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
  17. Câu 2: a/ Câu thực hiện hành động nói: đề nghị b/ Việc lựa chọn trật tự từ nhằm mục đích thể hiện trình tự thời gian của các sự kiện lịch sử Câu 3: Viết được đoạn văn nêu được cảm nghĩ về hình ảnh người chiến sĩ cách mạng qua hai câu thơ. II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5đ) *Gợi ý: Giới thiệu vấn đề nghị luận. - Giải thích: Thế nào là nói lời hay, làm việc tốt, ứng xử đẹp? Nêu biểu hiện - Nguyên nhân: Tại sao nói lời hay, làm việc tốt, ứng xử đẹp là nét đẹp học đường cần có ở học sinh hiện nay? - Phê phán: Những cách xử sự thiếu tế nhị, những việc làm thiếu suy nghĩ -Nhận thức và hành động của bản thân. ĐỀ 12: Câu 1 (2.0 điểm) Xác định các câu nghi vấn và nêu chức năng của chúng trong các đoạn trích sau: a. Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ? (Lão Hạc / Nam Cao) b. Một hôm , cô tôi gọi tôi đến bên , cười hỏi : - Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không? (Những ngày thơ ấu / Nguyên Hồng) Câu 2 (2.0 điểm) Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự các từ được in đậm trong đoạn văn sau: Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam. (Cây tre Việt Nam / Thép Mới) Câu 3 (6.0 điểm) a. Chép lại theo trí nhớ bản phiên âm và dịch thơ tác phẩm Ngắm trăng (Vọng nguyệt) của Hồ Chí Minh (trong Sách giáo khoa Ngữ văn 8, Tập 2). b. Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của Bác qua bài thơ Ngắm trăng. Hết HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn: Ngữ Văn 8 I. Hướng dẫn chung 1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh. Linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Tuyệt đối tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo. Tùy theo mức độ sai phạm mà trừ điểm từng phần cho hợp lí. 2. Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. Làm tròn điểm số sau khi cộng điểm toàn bài (lẻ 0.25 làm tròn thành 0.5; lẻ 0.75 làm tròn thành 1.0). II. Đáp án và thang điểm CÂU YÊU CẦU ĐIỂM 1. a. Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ? 2.0
  18. b. Một hôm , cô tôi gọi tôi đến bên , cười hỏi : - Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không? a. Câu nghi vấn: “Con ng­êi ®¸ng kÝnh Êy b©y giê cũng theo gãt Binh T­ ®Ó cã ¨n ­ ?”. 1.0 Chức năng: bộc lộ cảm xúc. b. Câu nghi vấn: “Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?”. Chức năng: 1.0 hỏi. 2. Hiệu quả diễn đạt của trật tự các từ in đậm sau: Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây 2.0 tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam. Cách lựa chọn trật tự từ của tác giả: - Tạo dựng được hình ảnh cây tre từ vẻ bề ngoài đến tính cách, phẩm chất, từ những 1.0 nét đẹp dịu hiền đến bản lĩnh cứng cỏi. - Đúc kết được những phẩm chất đáng quý của cây tre theo trình tự miêu tả trong bài 1.0 văn. 3. a. Chép lại theo trí nhớ bản phiên âm và dịch thơ tác phẩm Ngắm trăng (Vọng 1.0 nguyệt) của Hồ Chí Minh (trong Sách giáo khoa Ngữ văn 8, Tập 2). - Chép được nguyên tác. 0.5 - Chép được bản dịch thơ. 0.5 b. Vẻ đẹp tâm hồn của Bác qua bài thơ Ngắm trăng 5.0 b1. Về kỹ năng - Biết cách viết bài văn nghị luận văn học. Ưu tiên, khích lệ những bài viết biết cách dùng thao tác so sánh giữa nguyên tác và bản dịch thơ. - Văn phong trong sáng, trình bày luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có cảm xúc, không mắc các lỗi chính tả, diễn đạt, b2. Về kiến thức Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những nội dung sau: * Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn được tác giả, tác phẩm. 0.5 * Thân bài: - Bài thơ lấy thi đề quen thuộc – ngắm trăng song ở đây, nhân vật trữ tình lại ngắm 0.5 trăng trong hoàn cảnh tù ngục. - Hai câu đầu diễn tả sự bối rối của người tù vì cảnh đẹp mà không có rượu và hoa để 1.0 thưởng trăng được trọn vẹn. Đó là sự bối rối rất nghệ sĩ. - Hai câu sau diễn tả cảnh ngắm trăng. Ở đó có sự giao hòa tuyệt diệu giữa con người và thiên nhiên. Trong khoảnh khắc thăng hoa ấy, nhân vật trữ tình không còn là tù 1.5 nhân mà là một “thi gia” đang say sưa thưởng ngoạn vẻ đẹp của thiên nhiên. - Bài thơ thể hiện một tâm hồn giàu chất nghệ sĩ, yêu thiên nhiên nhưng xét đến cùng,
  19. tâm hồn ấy là kết quả của một bản lĩnh phi thường, một phong thái ung dung tự tại, có thể vượt lên trên cảnh ngộ tù đày để rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên. Đó cũng 1.0 là biểu hiện của một tinh thần lạc quan, luôn hướng tới sự sống và ánh sáng. 0.5 * Kết bài: khái quát lại vấn đề bàn luận. Tổng điểm 10.0 Hết ĐỀ 13: