14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

docx 141 trang Hà Oanh 26/05/2026 140
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx14_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_8_co_ma_tran_d.docx

Nội dung text: 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu Nội dung cần đạt Điểm 9 Đặc điểm tự nhiên của vùng biển Việt Nam. (1,0đ) a. Địa hình - Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác 0,33 châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,... - Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung. - Có nhiểu đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa. b. Khí hậu - Nhiệt độ: khá cao, trên 23°C, biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền. 0,33 - Lượng mưa: nhỏ hơn trên đất liền khoảng trên 1100 mm/năm. - Gió trên Biển: thay đổi theo mùa và mạnh hơn trên đất liền. - Thiên tai: bão, lốc, áp thấp nhiệt đới,... c. Hải văn - Độ muối trung bình là 32 - 33%0. 0,33 - Dòng biển: thay đổi theo mùa: mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam; mùa hạ, là tây nam - đông bắc. - Chế độ thủy triều: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều. 10 Khái niệm vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt (1,5đ) Nam (theo Luật Biển Việt Nam) - Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có 0,5 chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp 0,5 với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. - Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo 0,5 và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. DeThi.edu.vn
  2. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 8 PHÂN MÔN LỊCH SỬ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung/ Chương/ Vận TT Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Chủ đề dụng thức biết hiểu dụng cao 1 Chương 4: Phong trào công Nhận biết: 1TN* Châu Âu nhân từ cuối thế - Biết được sự ra đời của giai cấp CN. và nước Mĩ kỉ XVIII đến - Sự thành lập công xã Pari. từ cuối TK đầu thế kỉ XX Thông hiểu: XVIII đến và sự ra đời của - Hiểu được những hoạt động chính của C. Mác. Ph. Ăng-ghen và sự ra đời đầu TK chủ nghĩa xã hội của chủ nghĩa XHKH. XX khoa học - Hiểu được một số hoạt động tiêu biểu của PT cộng sản và CN quốc tế cuối TK XIX- đầu TK XX. Vận dụng: - Đánh giá vai trò của giai cấp công nhân đối với cách mạng thế giới Vận dụng cao: - Vận dụng kiến thức đánh giá vai trò của C. Mác. Ph. Ăng-ghen đối với PT CN thế giới. 2 CHƯƠNG Trung Quốc và Nhận biết 1TN* 6: CHÂU Nhật Bản từ nửa - Biết được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc. Á TỪ NỬA sau thế kỉ XIX - Biết được nội dung, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị. SAU TK đến đầu thế kỉ Thông hiểu: XIX ĐẾN XX - Hiểu được nguyên nhân, ý nghĩa của CM Tân Hợi 1911. ĐẦU TK Vận dụng XX Đánh giá được ảnh hưởng của cuộc DTMT ở Nhật đến các nước châu Á và Việt Nam. DeThi.edu.vn
  3. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng cao: Đánh giá vai trò của Tôn Trung Sơn đối với CM Tân Hợi. 3 CHƯƠNG Việt Nam dưới Nhận biết: 1TN* 7: VIỆT thời Nguyễn - Biết được những nét chính về kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu TK XIX. NAM TỪ (nửa đầu thế kỉ - Biết được văn hóa Việt Nam nửa đầu TK XIX. TK XIX XIX) - Biết được quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và ĐẾN ĐẦU quần đảo Trường Sa của các vua Nguyễn. TK XX Thông hiểu - Hiểu được tác động của văn hóa đến LS triều Nguyễn. - Hiểu được vì sao các cuộc KN nổ ra ở đầu TK XIX. Vận dung: Đưa ra các giải pháp bảo vệ chủ quyền biển đảo. Vận dụng cao: Đánh giá vai trò của quần đảo Hoàng Sa và đảo Trường Sa đối với việc bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc hiện nay. Cuộc kháng Nhận biết: 1TN 1TL chiến chống - Biết được quá trình chống TD Pháp của nhân dân ta từ năm 1858- 1884. thực dân Pháp - Biết được bối cảnh, nội dung của những đề nghị cải cách nửa sau TK xâm lược từ XIX. năm 1858 đến Thông hiểu: năm 1884 - Hiểu được vì sao TD Pháp chọn Đà Nẵng là điểm mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam. - Hiểu được vì sao TD Pháp sau 10 năm mới tấn công ra Bắc Kì lần 2. - Hiểu được những hạn chế của những đề nghị cải cách. Vận dụng: - Đánh giá trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc ký với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất. Vận dụng cao: - Đánh giá trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước Vận dụng kiến thức để liên hệ các cuộc cải cách cùng thời trong khu vực. DeThi.edu.vn
  4. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Phong trào Nhận biết: 2TN 1.a TL 1.b TL chống Pháp - Biết được một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong PT Cần Vương. trong những - Biết được 1 số sự kiện chính của cuộc KN Yên Thế năm 1885 – Thông hiểu 1896 - Giải thích được tại sao cuộc KN Hương Khê là cuộc KN tiêu biểu trong PT Cần Vương. - Hiểu được tại sao cuộc KN Yên Thế tồn tại trong thời gian dài Vận dụng - So sánh cuộc KN Yên Thế với PT Cần Vương Vận dụng cao: - Đánh giá được vai trò của các lãnh đạo PT Cần Vương, Yên Thế. - Từ thất bại PT Cần Vương và cuộc KN Yên Thế hãy rút ra bài học cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay Phong trào yêu Nhận biết: 2TN nước chống - Biết được 1 số chính sách khai thác thuộc địa của TD Pháp ở Việt Nam. Pháp ở Việt - Biết trình bày hoạt động yêu nước của PBC, PCT. Nam từ đầu thế Thông hiểu: kỉ XX đến năm - Hiểu được tác động của cuộc khai thác thuộc địa đến kinh tế, xã hội Việt 1917 Nam. Vận dụng - So sánh xu hướng cứu nước của hai ông. Vận dụng cao - Vận dụng kiến thức thể hiện thái độ của HS trước cuộc khai thác thuộc địa của TD Pháp. Số câu/Loại câu 8 1 TL 1.a TL 1.b TNKQ TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% DeThi.edu.vn
  5. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung/ Tổng TT Chủ đề/ Bài học Mức độ đánh giá Vận Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận số dụng biết hiểu dụng cao Phân môn Địa lí 1 ĐẶC ĐIỂM THỔ – Đặc điểm chung của lớp Nhận biết 2 TN 5% NHƯỠNG VÀ phủ thổ nhưỡng – Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm 0,5 SINH VẬT VIỆT – Đặc điểm và sự phân bố đất chính. điểm NAM của các nhóm đất chính (10% - đã kiểm tra – Vấn đề sử dụng hợp lí giữa kì II) tài nguyên đất ở Việt Nam – Đặc điểm chung của sinh vật – Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam 2 BIỂN ĐẢO VIỆT – Vị trí địa lí, đặc điểm tự Nhận biết 4TN 1TL* 1TLa 1TLb 30% NAM nhiên vùng biển đảo Việt – Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, 3,0 (7 tiết) Nam các nước và vùng lãnh thổ có chung Biển Đông điểm – Các vùng biển của Việt với Việt Nam. Nam ở Biển Đông – Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển – Môi trường và tài đảo Việt Nam. nguyên biển đảo Việt Nam – Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam. Thông hiểu – Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. Vận dụng DeThi.edu.vn
  6. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) – Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở, đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày được các khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam). - Vận dụng cao: Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền và môi trường biển đảo. 3 Chủ đề chung 2: - Vị trí, phạm vi các vùng - Nhận biết: 2TN* 1TL* 15% BẢO VỆ CHỦ biển và hải đảo Việt Nam. - Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và 2TN* 1,5 QUYỀN, CÁC - Đặc điểm môi trường và hải đảo Việt Nam điểm QUYỀN VÀ LỢI tài nguyên biển đảo Việt (theo Luật Biển Việt Nam). ÍCH HỢP PHÁP Nam. - Trình bày được những nét chính về môi CỦA VIỆT NAM Ở - Những thuận lợi, khó trường, tài nguyên thiên nhiên. BIỂN ĐÔNG khăn đối với sự phát triển - Thông hiểu: Phân tích được những thuận lợi (3 tiết) kinh tế và bảo vệ chủ và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ quyền biển đảo. chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1/2 1/2 10 câu TNKQ TL câu câu (8TN, TL TL 2TL) Tỉ lệ % 20 15 10 5 50% DeThi.edu.vn
  7. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: .................................................... MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 8 Họ và tên: ................................................ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN A: PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. Trắc nghiệm (2,0 điểm). Chọn đáp án đúng nhất cho những câu hỏi sau. Câu 1: Giai cấp công nhân quốc tế ra đời trong thời gian nào? A. Những năm 30- 40 của thế kỉ XIX B. Những năm 40- 50 của thế kỉ XIX C. Những năm 50- 60 của thế kỉ XIX D. Những năm 60- 70 của thế kỉ XIX Câu 2: Năm 1842, chính quyền Mãn Thanh đã ký với TD Anh bản Hiệp ước gì? A. Hiệp ước Nhâm Tuất. B. Hiệp ước Nam Kinh C. Hiệp ước Tân Sửu D. Hiệp ước Bắc Kinh Câu 3: Ai là người cho cắm cờ xác nhận chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa? A. Vua Quang Trung B. Vua Gia Long C. Vua Minh Mạng D. Vu Nguyễn Ánh Câu 4: Năm 1858, khi xâm lược thực dân Pháp đã tấn công nơi nào đầu tiên tại Việt Nam? A. Huế. B. Gia Định C. Hà Nội D. Đà Nẵng Câu 5: Ai là người chỉ huy cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883- 1892)? A. Tôn Thất Thuyết. B. Nguyễn Thiện Thuật. C. Phan Đình Phùng. D. Cao Thắng. Câu 6: Mục tiêu chủ yếu của cuộc khởi nghĩa Yên Thế là A. bảo vệ cuộc sống tự do. B. giữ đất, giữ làng. C. bảo vệ độc lập dân tộc. D. giữ đấtm giữ làng, bảo vệ cuộc sống tự do. Câu 7: Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam làm cho kinh tế Việt Nam xuất hiện yếu tố gì mới? A. Kinh tế TBCN từng bước được du nhập vào Việt Nam. B. Kinh tế TBCN phát triển mạnh ở Việt Nam. C. Kinh tế TBCN phát triển bền vững ở Việt Nam. D. Kinh tế TBCN phát triển và phá vỡ nền kinh tế phong kiến ở Việt Nam. Câu 8: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TD Pháp ở Việt Nam làm cho xã hội Việt Nam xuất hiện những lực lượng mới nào? A. Tư sản. B. Tiểu tư sản. C. Công nhân. D. Tư sản, tiểu tư sản, công nhân. II.Tự luận (3,0 điểm) Câu 1 (1.5 điểm) Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX không thực hiện được? Câu 2 (1,5 điểm) Bằng sự hiểu biết của em về phong trào chống Pháp trong những năm 1885- 1896, em hãy: a. So sánh cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương? DeThi.edu.vn
  8. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) b. Từ sự thất bại của phong trào Cần Vương và khởi nghĩa Yên Thế, có thể rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? PHẦN B: PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2đ) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm) Câu 1: Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là: A. Phù sa B. Feralit C. Mùn núi cao D. Đất xám Câu 2: Thích hợp để canh tác cây lúa, hoa màu và cây công nghiệp hằng năm là nhóm đất A. phù sa. B. feralit. C. xám. D. badan. Câu 3: Việt Nam có đường bờ biển trải dài bao nhiêu km? A. Hơn 2.260 km B. Hơn 3.260 km C. Hơn 4.260 km D. Hơn 5.260 km Câu 4: Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển? A. 26 tỉnh, thành phố B. 27 tỉnh, thành phố C. 28 tỉnh, thành phố D. 29 tỉnh, thành phố Câu 5: Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào? A. Đảo Phú Quốc B. Đảo Trường Sa Lớn C. Đảo Lý Sơn D. Đảo Song Tử Tây Câu 6: Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển được 150 quốc gia các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ Hội nghị đã thông qua vào ngày tháng năm nào? A. 30/4/1982 B. 30/5/1982 C. 10/12/1982 D. 11/11/1982 Câu 7: Trong các loại tài nguyên sinh vật biển dưới đây, loại nào có sản lượng khai thác chiếm ưu thế tuyệt đối? A. Cá biển. B. Các loài giáp xác. C. Các loài nhuyễn thể. D. Bò sát biển. Câu 8: Để hạn chế sự cạn kiệt tài nguyên hải sản và góp phần bảo vệ chủ quyền đất nước cần: A. đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ. B. thường xuyên kiểm tra việc đánh bắt. C. sử dụng lưới mắt to để đánh bắt ven bờ. D. hạn chế việc đánh bắt mang tính hủy diệt. II. PHẦN TỰ LUẬN (3đ) Câu1: (1,5đ) Phát triển tổng hợp kinh tế biển có ý nghĩa như thế nào đối với nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nước? Câu 2: (1,5đ) a. Xác định lãnh hải của đảo, các quần đảo Việt Nam. Nội thủy là gì? b. Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền và môi trường biển đảo. DeThi.edu.vn
  9. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN A: PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) (Mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B C D B D A D II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm * Các đề nghị cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX không thực hiện được vì có những hạn chế nhất định như: 0,25 + Vẫn mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc 0,25 1 + Chưa xuất phát từ những vấn đề cơ bản của thời đại là: giải quyết mâu thuẫn giữa nhân 0,25 dân ta với thực dân Pháp xâm lược và giữa nông dân với địa chủ phong kiến. 0,25 + Triều đình phong kiến bảo thủ, cự tuyệt mọi đề nghị cải cách. * Giống nhau giữa phong trào Cần Vương và khởi nghĩa Yên Thế Đều là phong trào yêu nước có sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. Đều thất bại do thiếu sự lãnh đạo của các giai cấp tiên tiến và đường lối cách mạng đúng đắn. * Sự khác nhau giữa phong trào Cần Vương và Yên Thế Phong trào Cần Vương Khởi nghĩa Yên Thế Nhằm chống lại chính sách bình Chống Pháp để giành lại độc lập định của Pháp, muốn xây dựng 1.Mục đích: đồng thời khôi phục lại chế độ cuộc sống bình đẳng và bảo vệ phong kiến bản thân 0,2 Diễn ra từ năm 1884 – 1913, kéo 0,2 Được diễn ra từ năm 1885 – 1896, dài tận 30 năm, trong cả thời kì 2.a 2.Thời gian tồn 0,2 kéo dài trong 10 năm ở thời kì Pháp bình định và tiến hành khai tại- Địa bàn hoạt 0,2 Pháp bình định Việt Nam thác thuộc địa lần thứ nhất động 0,2 Ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ Diễn ra trên một địa phương nhỏ hẹp phía tây bắc tỉnh Bắc Giang Các sĩ phu văn thân yêu nước. 3. Lực lượng Gồm nhiều tầng lớp, trong đó có lãnh đạo/tham Nông dân thể kể đến văn thân, sĩ phu, nông gia: dân Khởi nghĩa vũ trang Cũng là khởi nghĩa vũ trang 4.Phương Phong trào đấu tranh yêu nước nhưng có giai đoạn hòa hoãn, có thức/Tính chất: chống Pháp theo khuynh hướng giai đoạn tác chiến phong kiến. DeThi.edu.vn
  10. 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 8 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Phong trào nông dân mang tính tự phát Bài học rút ra cho công cuộc bảo vệ đất nước hiện nay: - Cần hiểu rõ được tình hình quốc tế và trong nước để đưa ra chiến lược phát triển kinh tế 0,25 2.b đất nước phồn thịnh, tạo tiềm lực cho việc bảo vệ tổ quốc 0,25 - Phát huy tinh thần yêu nước và sức mạnh đoàn kết của các tầng lớn nhân dân, cọi trọng yếu tố sức dân, phát huy nội lực dân tộc PHẦN B: PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A B C A C A A II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm 1 Ý nghĩa việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đối với nền kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nước Phát triển tổng hợp kinh tế biển (đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, khai thác 1 đ khoáng sản biển - đảo, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo) có ý nghĩa: 0,5đ - Đối với nền kinh tế: + Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng: đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, khai thác khoáng sản biển - đảo, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường. + Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác như công nghiệp, thương mại... + Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cấu trúc lại cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ. + Tăng nguồn thu ngoại tệ để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước: từ xuất khẩu thủy sản, khoáng sản, từ hoạt động du lịch, dịch vụ vận tải biển .... + Thu hút đầu tư nước ngoài (thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản biển, xây dựng các khu du lịch ...), tăng tiềm lực phát triển kinh tế. + Phát triển giao thông vận tải biển góp phần đẩy mạnh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực. - Đối với việc bảo vệ an ninh quốc phòng: + Khẳng định chủ quyền lãnh thổ biển - đảo của nước ta. + Có điều kiện bảo vệ an ninh quốc phòng biển — đảo tốt hơn. 2 a) Xác định lãnh hải của đảo, các quần đảo Việt Nam. Nội thủy là gì? 0,5đ * Lãnh hải của đảo, quần đảo Việt Nam được quy định tại Điều 20 Luật Biển Việt Nam 0.5 đ 2012, trong đó: - Đảo thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì có nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. - Đảo đá không thích hợp cho đời sống con người hoặc cho một đời sống kinh tế riêng thì không có vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. - Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của các đảo, quần đảo được xác định theo quy định tại các điều 9, 11, 13, 15 và 17 Luật Biển Việt Nam 2012 và được thể hiện bằng hải đồ, bản kê toạ độ địa lý do Chính phủ công bố. DeThi.edu.vn