14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
14_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_9_co_ma_tran_d.docx
Nội dung text: 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 a) Trình bày một số biểu hiện biến đổi khí hậu ở 2 vùng châu thổ sông Hồng và 1,0 sông Cửu Long. 0,25 Nhiệt độ - Tăng khoảng 0,2°C/thập kỉ và khác nhau Lượng - Có xu hướng tăng nhẹ (tăng 2,1%) và biến 0,25 mưa động theo mùa. hậu Thời tiết - Nắng nóng, hạn hán, bão, dông, lốc, mưa lớn,... xuất hiện nhiều hơn, khó dự đoán và có 0,25 cực đoan cường độ lớn Mực nước 0,25 Biểu hiện của biến đổi khí - Mực nước biển dâng (tăng TB 2,7 mm/năm). biển b) Bản thân em đã có những hành động gì góp phần ứng phó với biến đổi khí 0,5 hậu? - Trồng cây, bảo vệ rừng 0,25 - Sử dụng tiết kiệm nước 0,25 a) Vẽ biểu đồ sản lượng muối biển và nước mắm nước ta giai đoạn 2010 - 2022 1,0 - Vẽ biểu đồ kết hợp. 1,0 - Có đủ đơn vị, tỉ lệ, chú thích, tên biểu đồ (sai/thiếu mỗi ý trừ 0,25) 2 b) Nhận xét sản lượng muối biển và nước mắm nước ta giai đoạn 2010 - 2022 0,5 - Sản lượng muối biển và nước mắm nước ta nhìn chung đều có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 - 2022. + Sản lượng muối biển tăng nhưng không liên tục. Giai đoạn 2010 - 2020 tăng 159,3 0,25 nghìn tấn, nhưng giai đoạn 2020 - 2022 giảm 147,6 nghìn tấn. + Nước mắm tăng liên tục, giai đoạn 1010 - 2022 tăng đến 129,1 triệu lít 0,25 DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9 PHÂN MÔN LỊCH SỬ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Nội dung/ Chương/Chủ đề Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận % Đơn vị kiến thức biết hiểu dụng điểm (TN) (TL) (TL) Nhận biết - Trình bày được sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc VIỆT NAM TỪ Việt Nam trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên NĂM 1945 những năm 1976 giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1979, đấu tranh bảo vệ chủ 2 5% ĐẾN NĂM - 1991 quyền biển đảo. 1991 - Nêu được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 - 1985. Nhận biết Trật tự thế giới - Nêu được xu hướng và sự hình thành trật tự thế giới mới sau 2 5% mới THẾ GIỚI TỪ Chiến tranh lạnh. 1991 ĐẾN NAY Thông hiểu Nước Mỹ từ năm - Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế của nước Mỹ từ năm 1 15% 1991 đến nay 1991 đến nay. Thành tựu của VIỆT NAM TỪ công cuộc Đổi Nhận biết 2 5% 1991 ĐẾN NAY mới đất nước từ DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) năm 1991 đến - Nêu được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, nay chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh ) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay. Vận dụng CÁCH MẠNG - Đánh giá được tác động của toàn cầu hoá đối với thế giới và KHOA HỌC- Cách mạng KH- Việt Nam. KĨ THUẬT VÀ KT và xu thế toàn 1 15% Vận dụng cao XU THẾ TOÀN cầu hoá - Liên hệ được tác động của toàn hầu hóa đối với thế giới và Việt CẦU HOÁ Nam. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC Chứng cứ lịch sử, QUYỀN VÀ Nhận biết pháp lí về chủ LỢI ÍCH HỢP - Trình bày được những chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền 2 5% quyền biển đảo PHÁP CỦA biển đảo Việt Nam. của Việt Nam VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG Số câu 8 câu 1 câu 1 câu 10 câu Tỉ lệ % 20% 15% 15% 50% Tỉ lệ % chung 40 30 30 100% PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ Thông Vận Tổng TT Mức độ đánh giá Nhận biết chủ đề đơn vị kiến thức hiểu dụng điểm% (TNKQ) (TL) (TL) 1 *Nhận biết: 4 TN 1.0đ DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Vị trí địa lí, phạm vi - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 10% lãnh thổ của vùng. - Các đặc điểm nổi bật về - Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng điều kiện tự nhiên và tài Đông Nam Bộ. Chủ đề: nguyên thiên nhiên - Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các Đông Nam - Các đặc điểm nổi bật về ngành kinh tế thế mạnh của vùng: công nghiệp, phát triển Bộ (số tiết dân cư, xã hội của vùng cây công nghiệp; du lịch và thương mại (sử dụng bản đồ 3) - Đặc điểm phát triển và và bảng số liệu). phân bố các ngành kinh tế *Thông hiểu: Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về 1.5 đ 1 TL của vùng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng. 15% - Vùng kinh tế trọng điểm *Vận dụng: Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí 1,0 đ ½ TL phía Nam Minh. 10% - Vị trí địa lí, phạm vi *Nhận biết: lãnh thổ - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Các đặc điểm nổi bật về của vùng. 1.0đ điều kiện tự nhiên và tài - Trình bày được sự phát triển và phân bố một số ngành 4 TN 10% Chủ đề: nguyên thiên nhiên kinh tế thế mạnh của vùng: sản xuất lương thực, trồng cây Vùng - Các đặc điểm nổi bật về ăn quả, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch Đồng dân cư, xã hội của vùng (sử dụng bản đồ và bảng số liệu). 2 bằng sông *Thông hiểu: - Đặc điểm phát triển và Cửu Long - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự phân bố các ngành kinh tế (số tiết 3) nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng. của vùng - Phân tích được đặc điểm dân cư; một số vấn đề xã hội - Vùng kinh tế trọng điểm của vùng. vùng Đồng bằng sông - Trình bày được về vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng Cửu Long. bằng sông Cửu Long. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) *Vận dụng: - Tìm hiểu thông tin và phân tích được tác động của biến 0,5đ ½ TL đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long; đề xuất 5% giải pháp ứng phó. 8 câu 1 câu 1 câu Số câu/ loại câu 10c TNKQ TL TL Tỉ lệ 20% 15% 15% 50% Tỉ lệ % chung 40 30 30 100% DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng (A,B,C,D) và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Sự kiện nào đánh dấu việc Việt Nam hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước? A. Cách mạng tháng Tám thành công (năm 1945) B. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954). C. Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi (1975). D. Kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI (1976). Câu 2: Tháng 12/1978, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ A. biên giới phía Bắc. B. biên giới Tây Nam. C. biên giới phía Tây. D. biên giới phía Đông. Câu 3: Từ năm 1991, xu hướng đối đầu trong “Chiến tranh lạnh” được thay thế bằng A. xu thế thuộc địa B. xu thế bạo lực cách mạng. C. xu thế đối thoại, hoà hoãn. D. xu thế chiến tranh trực tiếp. Câu 4: Tham vọng của Mỹ sau k hi trật tự hai cực tan rã là gì? A. Chiếm lại các thuộc địa đã mất. B. Thiết lập trật tự thế giới đơn cực do Mỹ chi phối. C. Mở rộng thành viên khối quân sự Bắc Đại Tây Dương. D. Mở rộng ảnh hưởng đến khu vực châu Á Thái Bình Dương. Câu 5: Sau năm 1991, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới trong kinh tế đối ngoại của Việt Nam? A. Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức WTO. B. Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức WHO. C. Việt Nam trở thành thành viên tổ chức ASEAN. D. Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc. Câu 6: Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào thời gian nào? A. Năm 1995. B. Năm 1996. C. Năm 1997. D. Năm 1999. Câu 7: Văn bản nào dưới đây là cơ sở pháp lý quốc tế quan trọng khẳng định quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông? A. Luật hàng hải (2005). B. Luật biển Việt Nam (2012). C. Luật biên giới quốc gia (2023). D. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (1982). Câu 8. Các bản đồ cổ của Việt Nam thời quân chủ, quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì? A. Bãi Cát Vàng. B. Vạn lý Hoàng Sa. C. Vạn lý Trường Sa. D. Vùng biển Sa Kỳ. B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày tình hình kinh tế của nước Mỹ từ năm 1991 đến nay. Câu 2. (1,5 điểm) Hãy đánh giá tác động của toàn cầu hoá đối với Việt Nam. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5,0 điểm) I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) (Chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài) Câu 1: Phía tây nam của Đông Nam Bộ tiếp giáp với A. Cam-pu-chia. B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Tây Nguyên. Câu 2: Năm 2021, số dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long khoảng bao nhiêu triệu dân? A. 17,4 triệu người. B. 17,7 triệu người. C. 18,3 triệu người. D. 18,6 triệu người. Câu 3: Công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ phát triển bậc nhất cả nước. Năm 2021 tổng sản phẩm ngành công nghiệp chiếm bao nhiêu % GRDP của vùng? A. 30%. B. 32,5%. C. 37%. D. 39 %. Câu 4: Hồ Dầu Tiếng thuộc tỉnh A. Đồng Nai. B. Tây Ninh. C. Bà Rịa- Vũng Tàu. D. Bình Phước. Câu 5: Ngành công nghiệp chiếm vai trò quan trọng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. dệt và sản xuất trang phục. B. cơ khí, điện tử. C. lọc hóa dầu. D. sản xuất, chế biến thực phẩm. Câu 6: Mật độ dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2021 khá cao, gấp cả nước mấy lần? A. 2,5 lần. B. 2,6 lần. C. 2,7 lần. D. 2,8 lần. Câu 7: Cây ăn quả của vùng Đồng bằng sông Cửu Long được trồng nhiều ở tỉnh: A. Tiền Giang, Vĩnh Long. B. Kiên Giang, Sóc Trăng. C. Cà Mau, Bến Tre. D. Long An, Hậu Giang. Câu 8: Thành phố của tỉnh Bình Dương là A. Biên Hòa. B. Bà Rịa. C. Thủ Dầu Một. D. Thủ Đức. B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1: (1,5 đ) Phân tích các đặc điểm, thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long? Câu 2: (1,5 đ) a. Phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh? b. Tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long? -------HẾT------- DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ: I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B C B A A D C II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Trình bày tình hình kinh tế của nước Mỹ từ năm 1991 đến nay. 1.5 - Có nền kinh tế, tài chính, công nghệ lớn mạnh hàng đầu thế giới với các lĩnh 0.5 vực sản xuất đa dạng như dầu mỏ, thép, ô tô + Đứng đầu thế giới về xuất khẩu dầu mỏ tinh chế, hàng không vũ trụ 0.25 1 + Mỹ giữ vai trò lãnh đạo và chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế-tài chính quốc tế 0.25 như tổ chức WTO, WB - Tuy nhiên, nền kinh tế Mỹ cũng trải qua những đợt suy thoái ngắn do tác động 0.5 của các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính. Đánh giá tác động của toàn cầu hoá đối với Việt Nam 1.5 - Về kinh tế: + Tạo cơ hội tiếp cận vốn đầu tư nước ngoài, trình độ khoa học - kĩ thuật tiên tiến của thế giới; mở rộng hoạt động thương mại, xuất khẩu lao động; chuyển dịch cơ 0.5 cấu kinh tế, nâng cao mức sống người dân, ... + Gia tăng sự cạnh tranh - Về chính trị 2 Cơ hội để Việt Nam tham gia và thể hiện vai trò tích cực trong các tổ chức khu 0.5 vực, quốc tế, góp phần nâng cao uy tín, địa vị quốc gia - Về văn hoá + Cho phép mở rộng giao lưu, tiếp xúc và tiếp thu những tinh hoa văn hoá của 0.5 nhân loại, làm giàu cho nền văn hoá Việt Nam. + Nguy cơ bị hoà tan, làm xói mòn bản sắc văn hoá truyền thống B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ: I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A C B D B A C II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 Các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của (1,5 đ) (1,5 vùng Đồng bằng Sông Cửu Long: điểm) a. Thế mạnh: DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Địa hình và đất: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng, thuận lợi cho cư trú và sản xuất. Đất chủ yếu là nhóm đất phù sa, được chia (0.25đ) thành ba loại chính. - Khí hậu: Có tính chất cận xích đạo, phân hoá thành hai mùa mưa và khô rõ rệt. Nền nhiệt cao và ổn định, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, lượng mưa dồi dào, (0.25đ) thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. - Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, tạo thuận lợi cho giao thông đường thuỷ, sản xuất và sinh hoạt. Đồng thời, sông ngòi là nơi đánh bắt và (0.25đ) nuôi trồng thuỷ sản quan trọng của vùng. - Tài nguyên sinh vật: Phong phú và đa dạng. Thảm thực vật điển hình là rừng ngập mặn ở ven biển như trên bán đảo Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre, Trà Vinh...; (0.25đ) rừng tràm ở Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười,... Trong vùng có nhiều thuỷ sản, các loài chim... - Tài nguyên biển, đảo: Phong phú, có ngư trường rộng với nhiều cá tôm, nhiều đảo và quần đảo với các bãi tắm đẹp, vùng thềm lục địa có tiềm năng về khai thác (0.25đ) dầu mỏ và khí tự nhiên. Ven biển có tiềm năng xây dựng cảng biển và phát triển điện gió b. Hạn chế: - Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn. (0.25đ) - Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. - Chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu. Trên đất liền nghèo khoáng sản a. Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh: (1,0 đ) - Đây là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, (0,25đ) khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục - đào tạo của cả nước. - Quy mô kinh tế lớn nhất, thu nhập bình quân đầu người cao, thu hút nhiều dự án (0,25đ) đầu tư. (Tổng sản phẩm của Thành phố chiếm hơn 20% GDP cả nước và 48% GRDP của Đông Nam Bộ năm 2021) (0,25đ) - Thành phố Hồ Chí Minh thúc đẩy phát triển kinh tế đối với vùng Đông Nam Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Mục tiêu hướng tới là phát triển ngang tầm các (0,25đ) 2 đô thị lớn trên thế giới (1,5 b. Tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống người dân vùng Đồng bằng (0,5 đ) điểm) sông Cửu Long: - Xâm nhập mặn gây ra các đợt hạn mặn lịch sử khiến người dân thiếu nước sinh (0,25đ) hoạt, sản xuất. (0,25đ) - Tình trạng sạt lở bờ biển gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nơi cư trú và đời sống (HS trả của người dân. Xói lở bờ biển làm mất nhà cửa, tài sản và sinh kế của người dân, lời 2/3 gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. nội - Tình trạng biến đổi khí hậu và nước biển dâng cao khoảng 0,35 cm/năm khiến nơi dung, này bị ngập lụt, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân ghi điểm tối đa) DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II - MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 9 Mức độ nhận thức Tổng Chương/ Nội dung/đơn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng TT % chủ đề vị kiến thức (TNKQ) (TL) (TL) cao (TL) điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Phân môn Lịch sử 1 VIỆT 1. Việt Nam từ 4TN 10% NAM TỪ năm 1946 đến NĂM năm 1954 1945 2. Việt Nam từ 4TN 1TL 1TL 40% ĐẾN năm 1954 đến NĂM năm 1975 1991 Tỉ lệ 20% 15% 15% 50% Phân môn Địa lí 1 SỰ 1. Vùng Đồng 4TN PHÂN bằng sông 10% HOÁ Cửu Long LÃNH 2. Phân tích 1TL THỔ tác động của biến đổi khí hậu đối với đồng bằng 15% sông Cửu Long 3. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Số câu/ loại câu 8TN 1TL 1TL Tỉ lệ 20% 15% 15% 50% Tổng hợp chung 40% 30% 35% 100% DeThi.edu.vn



